Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CPCắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Số hiệu
66.17/2026/NQ-CP
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
15/05/2026
Ngày hiệu lực
01/07/2026
Nguồn
luatvietnam.vn

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

Số: 66.17/2026/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị quyết cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư).

  2. Nghị quyết này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  1. Cắt giảm những ngành, nghề không thật sự cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Đầu tư.

  2. Cắt giảm những ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh có thể nghiên cứu quản lý thông qua tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề để quản lý theo phương thức hậu kiểm.

  3. Cắt giảm, sửa đổi những ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh không rõ ràng hoặc có tính chất tương tự nhau, đã được kiểm soát thông qua hoạt động quản lý khác hoặc những ngành, nghề mà từ khi được quy định cho đến nay vẫn chưa ban hành được điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc đã không còn quy định điều kiện đầu tư kinh doanh.

Điều 3. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  1. Ban hành Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kèm theo Phụ lục của Nghị quyết này.

  2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm nghiên cứu, quy định giải pháp, phương án quản lý thay thế đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được bãi bỏ, sửa đổi tại Nghị quyết này, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

  1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV của Luật Đầu tư để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.

  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề đối với những ngành, nghề được cắt giảm tại Nghị quyết này (trong trường hợp cần thiết), từ đó xây dựng quy trình, thủ tục để quản lý theo phương thức hậu kiểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2026. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành để ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết này.

Việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề trong trường hợp này được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, khả thi; không để sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí.

  2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 206/2025/QH15

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư đã được cắt giảm theo quy định của Nghị quyết này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho phép đầu tư, kinh doanh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy tờ đó.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

  2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ có quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này được ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

  3. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, nếu quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Quốc hội (để b/c); - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c); - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Luu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

Phụ lục

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

(Kèm theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

  1. Sản xuất con dấu

  2. Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

  3. Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

  4. Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

  5. Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

  6. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

  7. Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

  8. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

  9. Hành nghề luật sư

  10. Hành nghề công chứng

  11. Hành nghề giám định tư pháp

  12. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

  13. Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

  14. Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

  15. Kinh doanh chứng khoán

  16. Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước

  17. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm)

  18. Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

  19. Kinh doanh xổ số

  20. Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược)

  21. Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

  22. Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

  23. Kinh doanh xăng dầu

  24. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

  25. Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

  26. Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

  27. Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

  28. Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất

  29. Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

  30. Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế

  31. Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

  32. Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

  33. Xuất khẩu gạo

  34. Kinh doanh tiền chất công nghiệp

  35. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam

  36. Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

  37. Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại

  38. Hoạt động dầu khí

  39. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

  40. Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

  41. Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

  42. Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

  43. Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

  44. Kinh doanh vận tải đường bộ

  45. Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

  46. Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

  47. Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

  48. Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

  49. Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

  50. Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

  51. Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

  52. Kinh doanh vận tải hàng không

  53. Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam

  54. Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

  55. Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

  56. Kinh doanh cảng hàng không

  57. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

  58. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

  59. Kinh doanh vận tải đường sắt

  60. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

  61. Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

  62. Kinh doanh bất động sản

  63. Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường

  64. Hành nghề khảo sát xây dựng

  65. Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

  66. Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

  67. Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

  68. Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn

  69. Kinh doanh dịch vụ bưu chính

  70. Kinh doanh dịch vụ viễn thông

  71. Kinh doanh dịch vụ tin cậy

  72. Hoạt động của nhà xuất bản

  73. Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá.

  74. Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

  75. Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

  76. Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

  77. Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

  78. Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài

  79. Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử

  80. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)

  81. Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

  82. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

  83. Hoạt động giáo dục mầm non

  84. Hoạt động giáo dục phổ thông

  85. Hoạt động giáo dục đại học

  86. Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài

  87. Hoạt động giáo dục thường xuyên

  88. Khai thác thủy sản

  89. Kinh doanh thủy sản

  90. Sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

  91. Đăng kiểm tàu cá

  92. Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

  93. Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

  94. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

  95. Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

  96. Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

  97. Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

  98. Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

  99. Kinh doanh chăn nuôi trang trại

  100. Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm

  101. Sản xuất phân bón

  102. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

  103. Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng

  104. Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

  105. Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

  106. Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

  107. Kinh doanh dược

  108. Sản xuất mỹ phẩm

  109. Kinh doanh thiết bị y tế

  110. Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

  111. Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

  112. Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

  113. Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ

  114. Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)

  115. Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

  116. Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật

  117. Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

  118. Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường

  119. Kinh doanh dịch vụ lữ hành

  120. Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

  121. Kinh doanh dịch vụ lưu trú

  122. Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật

  123. Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

  124. Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

  125. Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  126. Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

  127. Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước

  128. Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

  129. Khai thác khoáng sản

  130. Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

  131. Nhập khẩu phế liệu

  132. Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

  133. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

  134. Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

  135. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

  136. Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động

  137. Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

  138. Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ

  139. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu

  140. Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu

  141. Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa

  142. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Nội dung chuẩn hóa trình bày (xuống dòng, đoạn) từ nguồn luatvietnam.vn, giữ nguyên văn bản gốc.