Sắc lệnh số 185/SLấn định thẩm quyền các toà án sơ cấp và đệ nhị cấp

Số hiệu
185/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Ngày ban hành
26/05/1948

Toàn văn

SẮC LỆNH SỐ: 185/SL NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 1948 CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu sắc lệnh số 13 ngày 24-1-1946 tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán; Chiểu sắc lệnh số 51 ngày 17-4-1946 ấn định thẩm quyền các tòa án và sự phân công giữa các nhân viên trong tòa án; Chiểu thông lệnh tổ chức chính quyền và thông lệnh tổ chức tư pháp trong tình thế đặc biệt; Chiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Xét sự cần thiết hiện thời; Sau khi Hội đồng Chính phủ và Ban Thường trực Quốc hội đã thỏa thuận; RA SẮC LỆNH: Điều thứ 1 Tạm thời trong thời kỳ chiến tranh, thẩm quyền các Tòa án sơ cấp và đệ nhị ấn định như sau: TIẾT THỨ NHẤT: THẨM QUYỀN TÒA ÁN SƠ CẤP. Điều thứ 2 Về hình sự, các Tòa án sơ cấp có quyền xử: A- CHUNG THẨM: 1- Những án vi cảnh phạt bạc từ 5 đồng đến 30 đồng; 2- Những việc đòi bồi thường từ 300 đồng dở xuống, do nguyên cáo bị thiệt hại trong một vụ vi cảnh thỉnh cầu trong đơn khiếu hay chậm nhất lúc việc vi cảnh đem ra phiên tòa xử. B- SƠ THẨM: 1- Những án vi cảnh phạt giam từ 1 đến 5 ngày; 2- Những việc đòi bồi thường quá 300 đồng mà nguyên đơn thỉnh cầu trong đơn khiếu hay ở phiên tòa. Điều thứ 3 Về dân sự và thường sự, Tòa án sơ cấp có quyền xử: A- CHUNG THẨM: 1- Những việc kiện về động sản mà giá ngạch do nguyên đơn định không quá 300 đồng; 2- Những việc kiện về các khỏan lệ phí đã phát định ra trước Tòa án ấy, không cứ giá ngạch nào. B- SƠ THẨM: 1- Những việc kiện về động sản mà giá ngạch so nguyên đơn định trên 300 đồng nhưng không quá 1500 đồng. 2- Những việc liên can đến hộ tịch (việc xin khai sinh, tử, giá thú quá hạn, xin sửa chữa giấy khai sinh, tử, giá thú, v.v....) TIẾT THỨ NHÌ: TRƯỜNG HỢP TÒA ÁN SƠ CẤP MẤT LIÊN LẠC VỚI TÒA ÁN ĐỆ NHỊ CẤP. Điều thứ 4 Nếu vì tình thế chiến tranh, việc giao thông gián đọan, mà một tòa sơ cấp bị mất liên lạc với Tòa đệ nhị cấp, thì Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến Huyện và Thẩm phán sơ cấp sẽ ra quyết định nhận định tình thế ấy và báo cáo ngay lên Tỉnh để Ủy ban Kháng chiến Tỉnh và Biện lý Tòa án đệ nhị chuẩn y. Điều thứ 5 Trong trường hợp mất liên lạc có quyết định nhận định, như nói ở điều thứ 4, thì Tòa án sơ cấp có thẩm quyền đặc biệt sau đây: Điều thứ 6 Về phương diện tư pháp công an, thẩm phán sơ cấp có quyền, sau khi hỏi ý kiến Chủ tịch UBKC huyện, quyết định giam cứu bị can đến 45 ngày nếu là việc tiểu hình, hoặc đến 4 tháng nếu là việc đại hình. Hạn giam cứu ấy không thể gia thêm được. Khi hết hạn, tự nhiên bị can phải được tha ngay. Nếu Tòa sơ cấp lại liên lạc được với Tòa đệ nhị cấp, thì Thẩm phán sơ cấp phải báo cáo ngay lên ông Biện lý để ông này quyết định về việc giam cứu. Điều thứ 7 Các án xử sơ thẩm của Tòa án sơ cấp về hình sự (án phạt giam, án xử các việc đòi bồi thường trên 300 đồng) sẽ tạm thi hành mặc dầu có sự kháng cáo của bị can hay của dân sự nguyên cáo. Điều thứ 8 Về dân sự, Thẩm phán sơ cấp có quyền ra mệnh lệnh quyết định các phương pháp bảo thủ khẩn cấp, không có giới hạn nào. Điều thứ 9 Khi Tòa sơ cấp lại liên lạc được với Tòa đệ nhị cấp, thì Chủ tịch UBKC huyện và Thẩm phán sơ cấp ra quyết nghị nhận định tình thế ấy. Khi ấy, thẩm quyền đặc biệt của Tòa án sơ cấp sẽ hết. Các việc mà Thẩm phán sơ cấp đã làm trong tình thế mất liên lạc, phải báo cáo lên Tòa án đệ nhị cấp để chuẩn y. Các án sơ thẩm về hình sự sẽ không tạm thi hành nữa, trong khi chờ đợi Tòa án cấp trên xét xử việc kháng cáo. TIẾT THỨ BA: THẨM QUYỂN TÒA ÁN ĐỆ NHỊ CẤP. Điều thứ 10 Về hình sự, Tòa án đệ nhị cấp có quyền xử; A- CHUNG THẨM: 1- Những án vi cảnh của Tòa án sơ cấp bị kháng cáo; 2- Những án xử bồi thường của Tòa án sơ cấp bị kháng cáo. B- SƠ THẨM: Những việc tiểu hình hay đại hình. Điều thứ 11 Về dân sự và thường sự tòa án đệ nhị cấp có quyền xử: A- CHUNG THẨM: 1- những án của Tòa án sơ cấp bị kháng cáo; 2- Những việc kiện về bất động sản, mà giá ngạch theo thời giá hôm khởi tố, hay theo văn tự không quá 300 đồng. B- SƠ THẨM: 1- Những việc kiện về động sản mà giá ngạch do nguyên đơn định trên 1500 đồng; 2- Những việc kiện về bất động sản mà giá ngạch theo thời giá hôm khởi tố hay theo văn tự trên 300 đồng; 3- Những việc kiện không thể định được giá ngạch; 4- Những việc kiện không cứ giá ngạch nào mà phải quyết nghị về thẩm quyền. 5- Những việc kiện quan hệ đến thân nhân hay căn cước của người (trừ các việc hộ tịch) hoặc về vấn đề tê tu. Điều thứ 12 Các điều khỏan của các sắc lệnh trước trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ. Điều thứ 13 Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu sắc lệnh thi hành./. Hồ Chí Minh (Đã ký)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/sac-lenh-so-185-sl-an-dinh-tham-quyen-cac-toa-an-so-cap-va-de-nhi-cap--315.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan