Quyết định số 815/2001/QĐ-BTMBan hành bản quy định về việc thực hiện thí điểm dịch vụ trung chuyển container tại cảng Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu
- 815/2001/QĐ-BTM
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 01/08/2001
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Ban hành bản quy định về việc thực hiện thí điểm dịch vụ trung chuyển container tại cảng Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải ngày 30 tháng 6 năm 1990 và Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ văn bản số 424/CP-CN ngày 21 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc cho phép cảng Bến Nghé thực hiện thí điểm dịch vụ trung chuyển container; Sau khi đã trao đổi ý kiến với Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Hải quan, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và cảng Bến Nghé, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc thực hiện thí điểm dịch vụ trung chuyển container tại cảng Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM DỊCH VỤ TRUNG CHUYỂN CONTAINER TẠI CẢNG BẾN NGHÉ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 815/2001/QĐ-BTM ngày 01/08/2001 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh họat động dịch vụ trung chuyển container tại cảng Bến Nghé, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Quy định này là các hãng tàu biển trong nước, ngòai nước và/hoặc người vận chuyển có trung chuyển container tại cảng Bến Nghé (dưới đây gọi chung là người vận chuyển) và cảng Bến Nghé, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong bản Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Dịch vụ trung chuyển container là việc đỡ các container từ tàu biển đưa vào bảo quản tại khu vực cảng trung chuyển container trong một thời gian nhất định và bốc các container đó lên tàu biển theo yêu cầu của người vận chuyển và làm các thủ tục giấy tờ có liên quan đến công việc này.
-
Khu vực cảng trung chuyển container là khu vực thuộc cảng Bến Nghé được ngăn cách bằng hàng rào với các khu vực khác thuộc cảng này và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan.
-
Thông báo trung chuyển container là văn bản do người vận chuyển ký phát cho cảng Bến Nghé yêu cầu được trung chuyển container tại cảng Bến Nghé.
Chương II THÔNG BÁO TRUNG CHUYỂN CONTAINER VÀ VIỆC GIAO NHẬN CONTAINER
Điều 4. Thông báo trung chuyển container 1. Thông báo trung chuyển container có hiệu lực pháp lý khi người vận chuyển ký phát cho cảng Bến Nghé và được cảng Bến Nghé chấp thuận.
- Nội dung của Thông báo trung chuyển container gồm:
a) Tên và địa chỉ của người vận chuyển;
b) Tên tàu biển;
c) Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu biển;
d) Cảng xếp hàng;
đ) Thời gian dự kiến tàu đến;
e) Số lượng, chủng lọai container và các thông tin cần thiết liên quan đến container;
g) Hàng hóa bên trong container;
h) Các yêu cầu cụ thể về việc bốc xếp container;
i) Thời gian dự kiến lưu container tại cảng Bến Nghé;
k) Cảng đích và tên tàu biển chuyển tiếp (nếu có);
l) Chữ ký của người vận chuyển.
Điều 5. Nguyên tắc giao nhận và trách nhiệm bốc dở container 1. Nguyên tác giao nhận được áp dụng tại cảng Bến Nghé là giao nhận nguyên container có kẹp chì.
-
Việc dỡ container từ tàu biển xuống cảng và việc bốc container từ cảng lên tàu biển được thực hiện theo quy trình bốc dỡ của cảng Bến Nghé và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi container được dỡ xuống cảng cho đến khi container được bốc lên tàu biển.
-
Trong quá trình bốc dỡ container, nếu container không còn niêm phong, kẹp chì hoặc container bị đổ vỡ, hư hỏng thì cảng phải lập Biên bản có chữ ký của cảng Bến Nghề, của người vận chuyển (nếu có) và của cơ quan Hải quan.
Điều 6. Trách nhiệm đối với hàng hóa bên trong container Người vận chuyển chịu trách nhiệm về sự phù hợp và tính hợp pháp của hàng hóa bên trong container so với Thông báo đã ký phát cho cảng.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA BÊN TRONG CONTAINER TRUNG CHUYỂN
Điều 7. Hàng hóa bên trong container trung chuyển tại cảng Bến Nghé 1. Các lọai hàng hóa bên trong container, trừ hàng hóa cấm trung chuyển quy định tại Điều 8 bản Quy định này, đều được trung chuyển tại cảng Bến Nghé.
-
Hàng hóa thuộc diện cấm trung chuyển chỉ được trung chuyển tại cảng Bến Nghé khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Thương Mại.
-
Đối với hàng hóa thuộc diện cấm trung chuyển, Cảng Bến Nghé phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thương Mai trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước khi tàu đến cảng. Nội dung chủ yếu của văn bản gồm: Tên hàng hóa, cảng đi, cảng đích, số giấy phép xuất khẩu, số giấy phép nhập khẩu và thời gian lưu container tại cảng Bến Nghé.
Điều 8. Hàng hóa cấm trung chuyển tại cảng Bến Nghé Hàng hóa bên trong container cấm trung chuyển tại cảng Bến Nghé gồm:
-
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự;
-
Các lọai ma túy;
-
Các lọai hóa chất độc hại thuộc Danh mục hóa chất độc hại cấm xuất khẩu, nhập khẩu;
-
Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amphibole.
Chương IV XỬ LÝ CONTAINER, HÀNG HÓA BÊN TRONG CONTAINER BỊ ĐỔ VỠ, HƯ HỎNG VÀ VIỆC TÀU KHÔNG ĐẾN NHẬN CONTAINER
Điều 9. Xử lý container bị đổ vỡ, hư hỏng Trong quá trình bốc dỡ, lưu giữ container tại cẳng, nếu container bị đổ vỡ, hư hỏng nhưng không gây thiệt hại cho hàng hóa bên trong container thi cảng hoặc người vận chuyển, tùy theo lỗi của mình, có trách nhiệm sửa chữa, thay thế container để bảo đảm cho việc trung chuyển.
Điều 10. Xử lý hàng hóa bên trong container bi đổ vỡ, hư hỏng Trong trường hợp container bị đổ vỡ, hàng hóa bên trong contaimer bị hư hỏng và theo yêu cầu của người chủ sở hữu thì số hàng hóa này được bán, tặng, biếu hoặc tiêu hủy tại Việt Nam theo các quy đinh của pháp luật Việt Nam về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 11. Xử lý việc tàu biển không đến nhận container Trong trường hợp tầu biển không đến nhận container theo thời hạn đã thỏa thuận thì cảng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người vận chuyển biết và sau thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo mà vẫn không nhận được trả lời thì cảng có quyền được xử lý số hàng hóa bên trong container theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng hóa vô chủ.
Chương V THỦ TỤC TRUNG CHUYỂN CONTAINER
Điều 12. Thủ tục hải quan trong việc trung chuyển container 1. Cảng Bến Nghé chịu trách nhiệm về thủ tục hải quan để trung chuyển container.
- Thủ tục hải quan trung chuyển container tại cảng Bến Nghé được thực hiện theo quy định của Tổng Cục Hải Quan.
Điều 13. Thanh tóan tiền dịch vụ trung chuyển container Người vận chuyển có trách nhiệm thanh tóan tiền dịch vụ trung chuyển container và các chi phí có liên quan theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và cảng Bến Nghé.
Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 14. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm, bị xử phạt hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy đỉnh của pháp luật Việt Nam.
Điều 15. Điều khỏan thi hành Việc trung chuyển container tại cảng Bến Nghé phải tuân thủ các quy định tại bản Quy định này và các quy định có liên quan của Bộ Luật Hàng hải và Luật Thương mại Việt Nam./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-815-2001-qd-btm-ban-hanh-ban-quy-dinh-ve-viec-thuc-hien-thi-diem-dich-vu-trung-chuyen-container-tai-cang-ben-nghe-thanh-pho-ho-chi-minh--17834.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
- Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản
- Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
- Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về việc ban hành Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa