Thông tư số 24/2020/TT-BCABan hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
- Số hiệu
- 24/2020/TT-BCA
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 10/03/2020
Toàn văn
THÔNG TƯ Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước C ă n cứ Lu ật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định s ố 26/2020/NĐ-CP ngày 28 th á ng 02 năm 2020 của Ch í nh phủ quy định chi tiết một s ố điều của Luật Bảo vệ b í mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 0 1 /20 1 8/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của C h ính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An ninh ch í nh trị nội bộ; Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng tr ong c ô ng tác bảo vệ b í mật nhà nước.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về biểu mẫu và việc sử dụng biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 2. Biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nư ớ c 1. Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, họat động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước: Mẫu số 01.
-
Dấu chỉ độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật: Mẫu số 02.
-
Dấu ký hiệu A, B, C: Mẫu số 03.
-
Dấu Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; dấu Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước: Mẫu số 04.
-
Dấu Giải mật: Mẫu số 05.
-
Dấu điều chỉnh độ mật: Mẫu số 06.
-
Dấu Tài liệu thu hồi; dấu Chỉ người có tên mới được bóc bì: Mẫu số 07.
-
Dấu quản lý số lượng tài liệu bí mật nhà nước: Mẫu số 08.
-
Dấu sao, chụp bí mật nhà nước: Mẫu số 09.
-
Văn bản trích sao: Mẫu số 10.
-
Dấu Bản sao: Mẫu số 11.
-
Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước: Mẫu số 12.
-
Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Mẫu số 13.
-
Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi: Mẫu số 14.
-
Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến: Mẫu số 15.
-
Sổ chuyển giao bí mật nhà nước: Mẫu số 16.
-
Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước: Mẫu số 17.
-
Thống kê bí mật nhà nước: Mẫu số 18.
-
Sơ đồ vị trí dấu mật trên văn bản: Mẫu số 19.
Điều 3. Sử dụng biểu mẫu 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng biểu mẫu quy định tại Điều 2 Thông tư này phải bảo đảm đầy đủ nội dung, thống nhất về hình thức, kích thước được quy định cụ thể tại các biểu mẫu.
-
Mực dùng để đóng các lọai dấu chỉ độ mật là mực màu đỏ.
-
Trường hợp sử dụng cơ sở dữ liệu để đăng ký, quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trên máy tính phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”, “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” quy định tại Thông tư này.
-
Trường hợp tài liệu bí mật nhà nước, sách chứa đựng nội dung bí mật nhà nước được in, xuất bản với số lượng lớn thì cơ quan, tổ chức sọan thảo, tạo ra bí mật nhà nước được in dấu độ mật bằng mực màu đỏ ở bên ngòai tài liệu, bìa sách.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
-
Bãi bỏ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã được đóng dấu chỉ độ mật trước ngày 01/7/2020 theo mẫu quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước tiếp tục được bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
-
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công an để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-24-2020-tt-bca-ban-hanh-bieu-mau-su-dung-trong-cong-tac-bao-ve-bi-mat-nha-nuoc--141826.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
- Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- Quy định về phân công trách nhiệm, quan hệ phối hợp, quy trình xác minh, giải quyết vụ cháy trong Công an nhân dân
- Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân