Quyết định số 54/TC-TCTBan hành chế độ quản lý hoá đơn bán hàng
- Số hiệu
- 54/TC-TCT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/02/1991
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 54/TC-TCT
Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 1991
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành chế độ quản lý hóa đơn bán hàng BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 155-HĐBT ngày 15-10-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 196-HĐBT ngày 11-12-1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ;
Căn cứ Pháp lệnh kế tóan và thống kê của Hội đồng Nhà nước công bố ngày 20-5-1988;
Căn cứ Nghị quyết số 278B-NQ/HĐNN8 ngày 8-8-1990 của Hội đồng Nhà nước về việc công bố và thi hành Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế lợi tức; Thi hành Điều 8, Nghị định số 351-HĐBT và số 353-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật thuế lợi tức về việc "Bộ Tài chính thống nhất phát hành hóa đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước"; Sau khi thỏa thuận với Tổng cục thống kê, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý hóa đơn bán hàng", gồm: Mẫu hóa đơn và hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (dưới đây gọi tắt là hóa đơn); Chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn của cơ sở sản xuất kinh doanh; Chế độ này áp dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ ngày 01-04-1991;
Điều 2. Hóa đơn do Bộ Tài chính thống nhất phát hành có các lọai sau:
-
Hóa đơn (bán hàng, vận chuyển, dịch vụ) ký hiệu 01/BH (mẫu đính kèm).
-
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ký hiệu 02/BH (mẫu đính kèm). Các mẫu hóa đơn nói trên được thay thế các mẫu "hóa đơn kiêm phiếu xuất kho" ký hiệu 07 VT ban hành theo Quyết định số 200-TCTK/PPCĐ ngày 24 tháng 3 năm 1983 của Tổng cục Thống kê và thay thế các mẫu "hóa đơn", "hóa đơn kiêm phiếu xuất kho", "hóa đơn thanh tóan cước vận tải" ban hành tại Thông tư Liên Bộ số 58-TT/LB ngày 23 tháng 12 năm 1988 của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê.
Điều 3. Đối với các lọai chứng từ thu tiền khác (như biên lai, vé thu tiền...), tạm thời vẫn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 292-CT ngày 17 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về lập chứng từ mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền và Thông tư số 58-TT-LB ngày 23 tháng 12 năm 1988 của Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Thống kê hướng dẫn thi hành Quyết định số 292-CT nói trên.
Điều 4. Đối với các đơn vị, các ngành cần sử dụng hóa đơn, chứng từ thu tiền riêng cho phù hợp với đặc thù trong đơn vị, trong ngành thì phải được sự thỏa thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
Điều 5. Các Bộ, Tổng cục, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này trong ngành và địa phương.
Điều 6. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ chế độ kế tóan và kiểm tra kế tóan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. Đơn vị bán... Địa chỉ... MẪU SỐ 01A/BH (Ban hành theo QĐ số 54-TC/TCT ngày 20-2-1991 của Bộ Tài chính) HÓA ĐƠN (BÁN HÀNG, VẬN CHUYỂN, DỊCH VỤ) Họ, tên người mua... Quyển số... Địa chỉ... Số... Hình thức thanh tóan... (khổ 19 x 27) Số TT Tên, quy cách sản phẩm hàng hóa (tên lao vụ, dịch vụ) Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú A B C 1 2 3=(1x2) D Cộng Tổng số tiền (viết bằng chữ)... ..... Ngày... /... /199.... Bộ Tài chính phát hành Người mua (Chữ ký, họ tên) Người bán (Chữ ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Chữ ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên, đóng dấu Đơn vị bán... Địa chỉ... MẪU SỐ 01B/BH (Ban hành theo QĐ số 54-TC/TCT ngày 20-2-1991 của Bộ Tài chính) HÓA ĐƠN (BÁN HÀNG, VẬN CHUYỂN, DỊCH VỤ) Họ, tên người mua... Quyển số... Địa chỉ... Số... Hình thức thanh tóan... (khổ 19 x 13) Số TT Tên, quy cách sản phẩm hàng hóa (tên lao vụ, dịch vụ) Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú A B C 1 2 3=(1x2) D Cộng Tổng số tiền (viết bằng chữ)... ..... Ngày... /... /199 Bộ Tài chính phát hành Người mua (Chữ ký, họ tên) Người bán (Chữ ký, họ tên) Đơn vị bán... Địa chỉ... MẪU SỐ 02/BH (Ban hành theo QĐ số 54-TC/TCT ngày 20-2-1991 của Bộ Tài chính) HÓA ĐƠN KIÊM PHIẾU XUẤT KHO Họ, tên người mua... Quyển số... Địa chỉ... Số... Xuất tại kho... Hình thức thanh tóan... (khổ 19 x 27) Số TT Tên, quy cách sản phẩm hàng hóa (tên lao vụ, dịch vụ) Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú A B C 1 2 3=(1x2) D Cộng Tổng số tiền (viết bằng chữ)... ..... Ngày... /... /199... Bộ Tài chính phát hành Người mua (Chữ ký, họ tên) Thủ kho (Chữ ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Chữ ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên, đóng dấu HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP HÓA ĐƠN I- HÓA ĐƠN "BÁN HÀNG, VẬN CHUYỂN, DỊCH VỤ" MẪU SỐ 01/BH - Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền. Trường hợp là bán sản phẩm, hàng hóa thì gạch bỏ các chữ "vận chuyển, dịch vụ". Trường hợp là vận chuyển thì gạch bỏ chữ "bán hàng, dịch vụ" v.v... - Ghi rõ tên, địa chỉ hoặc đóng dấu đơn vị bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền (phía trên góc trái). - Ghi rõ họ, tên hoặc tên hiệu, địa chỉ của người mua. - Ghi rõ theo thanh tóan bằng séc, tiền mặt hoặc trao đổi hàng v.v... - Các cột: + Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên, quy cách phẩm chất của sản phẩm, hàng hóa hoặc tên lao vụ dịch vụ cung ứng thu tiền. Nếu là vận chuyển phải ghi rõ: Lọai hàng, nơi đi, nơi đến; + Cột C: Đơn vị tính của số lượng hoặc trọng lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ thu tiền: + Cột 1: Ghi số lượng trọng lượng từng lọai, số km đường vận chuyển; + Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng lọai; + Cột 3 = cột 1 x cột 2. - Những dòng còn thừa phía dưới của các cột B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo 1 đường từ trên xuống; - Những hóa đơn đã thanh tóan bằng tiền mặt, hoặc bằng séc sau khi thu tiền, người bán hàng đóng dấu "đã thanh tóan". Nếu thanh tóan bằng séc ghi thêm: "Số hiệu, ngày... tháng... năm.." của tờ séc vào hóa đơn. Hóa đơn bán hàng của đơn vị kinh tế trong từng ký bán lẻ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ số lượng không lớn thì sử dụng mẫu số 01B/BH hoặc mẫu số 01A/BH thì chỉ cần chữ ký của người mua và người bán. Trường hợp bán lẻ với số lượng lớn, và bán buôn hoặc theo yêu cầu quản lý của đơn vị thì có thêm chữ ký của kế tóan trưởng, thủ trưởng và đóng dấu của đơn vị bán. - Hóa đơn được lập 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần): liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng cho người bán làm chứng từ thu tiền hoặc cuối ngày mang cùng tiền mặt, séc nộp cho kế tóan để làm thủ tục nhập qũy và ghi vào các sổ kế tóan có liên quan (nếu đã thu tiền); Riêng đối với các hộ cá thể, hộ tiểu thương, tiểu thủ công nghiệp hóa đơn được lập thành 2 liên, liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng. II- HÓA ĐƠN KIÊM PHIẾU XUẤT KHO (MẪU SỐ 02/BH) - Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do người bán hàng lập khi bán sản phẩm, hàng hóa trực tiếp từ kho; - Ghi rõ tên, địa chỉ hoặc đóng dấu của đơn vị bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền (phía trên, góc trái); - Ghi rõ họ tên hoặc tên hiệu, địa chỉ người mua; - Ghi rõ tên kho xuất hàng để bán; - Ghi rõ hình thức thanh tóan: bằng séc, tiền mặt, hoặc trao đổi hàng. - Các cột: + Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất của sản phẩm, hàng hóa đã bán. + Cột C: Đơn vị tính của số lượng hoặc trọng lượng, sản phẩm, hàng hóa; + Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng từng lọai; + Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng lọai; + Cột 3 = cột 1 x cột 2; - Những dòng còn thừa phía dưới của các cột B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo 1 đường từ trên xuống. - Những hóa đơn đã thanh tóan bằng tiền mặt hoặc bằng séc sau khi thu tiền, người bán hàng đóng dấu "đã thanh tóan". Nếu thanh tóan bằng séc ghi thêm: "số hiệu, ngày, tháng, năm" của tờ séc vào hóa đơn. - Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho lập xong phải có chữ ký của kế tóan trưởng, của thủ trưởng và dấu của đơn vị (nếu có). Sau khi xuất kho, thủ kho và người mua cùng ký tên vào hóa đơn; - Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần); liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 sau khi thủ kho ghi vào thẻ kho được chuyển ho bộ phận kế tóan để ghi sổ kế tóan và làm thủ tục thanh tóan (đối với những hóa đơn chưa trả tiền). CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Ban hành theo Quyết định số 54-TC/TCT ngày 20-2-1991 của Bộ Tài chính)
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 351-HĐBT và số 353-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn (gồm hóa đơn và hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) của cơ sở sản xuất kinh doanh như sau:
-
Tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh, thuộc các tổ chức kinh tế của Nhà nước, của tập thể, hoặc cá thể, tư nhân thuộc mọi lĩnh vực, khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền phải cấp hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành cho khách hàng.
-
Nếu người bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, không cấp hóa đơn theo quy định cho khách hàng thì coi là hành động trốn thuế sẽ bị xử lý theo quy định của các Luật thuế. Người mua hàng có trách nhiệm yêu cầu người bán hàng cấp hóa đơn. Nếu người mua không nhận hóa đơn thì được coi là thông đồng trốn thuế. Các trường hợp sau đây, nếu khách hàng không yêu cầu thì người bán hoặc cung ứng dịch vụ không phải lập hóa đơn.
a) Đối với ngành sản xuất: - Nông dân trực tiếp mang sản phẩm của mình sản xuất bán lẻ trên thị trường cho người tiêu dùng. - Những người làm kinh tế gia đình và những hộ cá thể nhỏ sản xuất sản phẩm trực tiếp bán lẻ trên thị trường.
b) Đối với ngành vận tải: Các dịch vụ vận tải bộ hoặc vận tải thủy chở hành khách đã thực hiện bán vé thu tiền theo quy định trong Thông tư số 58-TT/LB ngày 23-12-1988 của Liên Bộ tài chính - Thống kê, vận tải chở hành khách bằng phương tiện thô sơ (như xe đạp thồ, xe xích lô, đò ngang...).
c) Đối với ngành phục vụ: - Các dịch vụ sửa chữa không cần bảo hành, tân trang, phục hồi sản phẩm tiêu dùng cho cá nhân, - Các dịch vụ phục vụ sinh họat, đời sống như cắt tóc, uốn tóc, giặt là, tẩy nhuộm v.v...
d) Đối với ngành thương nghiệp ăn uống: - Các họat động bán hàng rong, vỉa hè, các hộ cá thể bán nước chè, quà vặt. - Các họat động kinh doanh hàng tươi sống trực tiếp bán lẻ cho người tiêu dùng.
h) Các trường hợp bán hàng dịch vụ thu tiền trị giá tương đương 10kg gạo trở xuống tính theo thời giá tại địa phương đối với mỗi lần thu tiền. Các trường hợp nói ở điểm 2 trên đây tuy không phải lập hóa đơn, nhưng các đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể thuộc diện giữ sổ sách kế tóan thì vẫn phải ghi chép, cập nhật doanh số bán hàng cung ứng dịch vụ để phản ánh đầy đủ kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cơ sở theo đúng chế độ kế tóan thống kê của Nhà nước. Danh mục cụ thể các họat động không phải lập hóa đơn do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
-
Tất cả hàng hóa bán thuộc diện phải lập hóa đơn khi vận chuyển trên đường, nếu không có hóa đơn hợp lệ kèm theo thì coi là vi phạm pháp luật và phải xử lý theo luật định.
-
Hóa đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở và các yếu tố khác theo quy định của từng mẫu hóa đơn trước khi xuất hàng cho khách.
-
Viết hóa đơn phải lót giấy than cho những liên sau, phải ghi rõ ràng cụ thể, đầy đủ, gạch chéo phần bỏ trống do không ghi hết nội dung; không được tẩy xóa, sửa chữa trên hóa đơn. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hóa đơn thì không được xé rời ra khỏi cuống.
-
Hóa đơn bán hàng phải được bảo quản cẩn thận, không được để thất lạc. Mọi trường hợp mất hóa đơn phải báo cáo cơ quan thuế và cơ quan công an số lượng hóa đơn mất, hòan cảnh bị mất để có biện pháp xác minh, xử lý theo pháp luật. Hóa đơn đã sử dụng phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ kế tóan. Phải xuất trình hóa đơn đang dùng hoặc mảnh hóa đơn cho cơ quan thuế và cơ quan có trách nhiệm khi cần thiết.
-
Nếu vi phạm những quy định trên thì sẽ tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo điểm a, b khỏan 1 Điều 20 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; điểm a, b khỏan 1 Điều 27 Luật thuế lợi tức; Điều 7, Điều 18 Pháp lệnh kế tóan thống kê và các văn bản pháp quy khác quy định về lập chứng từ mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền. Trường hợp có hành vi lợi dụng bán, cho mượn hóa đơn làm hóa đơn giả nhằm trốn lậu thuế hoặc làm ăn phi pháp thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
-
Hóa đơn và hóa đơn kiêm phiếu xuất kho được in, phát hành và quản lý sử dụng theo quy định của chế độ quản lý sử dụng ấn chỉ./. ĐANG CẬP NHẬT (Đã ký) Phan Văn Dĩnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-54-tc-tct-ban-hanh-che-do-quan-ly-hoa-don-ban-hang--11261.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch