Quyết định số 745/QĐ-BTCBan hành chương trình hành động của Bộ Tài chính thực hiện mục tiêu ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát năm 2008

Số hiệu
745/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/04/2008
Lĩnh vực
Quản lý giá

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 745/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chương trình hành động của Bộ Tài chính thực hiện mục tiêu ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát năm 2008

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về định hướng và giải pháp thực hiện mục tiêu ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát năm 2008;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Chương trình hành động của Bộ Tài chính để thực hiện mục tiêu ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát năm 2008”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Căn cứ Chương trình hành động của Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị theo phân công (kèm theo) có trách nhiệm xây dựng nội dung và cụ thể hóa các bước triển khai theo đúng kế họach; Định kỳ hàng tháng, tổng hợp cáo Bộ về tình hình, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định này.

  1. Văn phòng Bộ chủ trì theo dõi và tổng hợp báo cáo Bộ hàng tháng tiến độ triển khai thực hiện Chương trình hành động của Bộ Tài chính.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ; - Như Điều 4; - Lưu: VT, VP. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Văn Ninh CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG, KIỀM CHẾ LẠM PHÁT NĂM 2008 (Ban hành kèm theo Quyết định số 745 /QĐ-BTC ngày 28/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. Lĩnh vực tài chính, ngân sách, giám sát chi tiêu công: Thực hiện các giải pháp tài chính – ngân sách cấp bách nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô năm 2008, thực hiện nghiêm chính sách tài khóa, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ các đối tượng khó khăn bị ảnh hưởng do các biến động của thị trường, cụ thể: (1) Khẩn trương nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách thu chi Ngân sách nhà nước nhằm thực hiện định hướng, giải pháp ổn định và phát triển kinh tế xã hội trong tình hình mới. Đồng thời, xây dựng và tổ chức thực hiện phương án thu, chi Ngân sách nhà nước và tiết kiệm 10% chi thường xuyên đối với các Bộ, cơ quan Trung ương và ngân sách địa phương. Thực hiện nghiêm yêu cầu tiết kiệm chi tiêu trong nội bộ ngành Tài chính. (2) Điều hành thực hiện dự tóan năm 2008 của các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng chỉ đạo của Chính phủ. (3) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ và những nhiệm vụ an sinh xã hội theo các Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008, Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ gồm: nâng mức bảo hiểm y tế, thực hiện hỗ trợ bảo hiểm y tế người cận nghèo, thực hiện các chính sách chế độ về giáo dục đào tạo, hỗ trợ dầu thắp sáng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới, hỗ trợ ngư dân. (4) Đánh giá khả năng thực hiện kế họach vốn đầu tư năm 2008 từ nguồn trái phiếu Chính phủ để xây dựng kế họach và phương án huy động trái phiếu Chính phủ đáp ứng nhu cầu vốn cho Ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển và phù hợp với việc điều chỉnh kế họach chi tiêu đầu tư của NSNN. (5) Tổng hợp kết quả và danh mục các dự án cắt giảm, đình hõan hoặc giãn tiến độ các Bộ, ngành, trung ương, địa phương. Phối hợp xử lý việc tăng giá nguyên vật liệu xây dựng năm 2008 đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và đề xuất các giải pháp và thực hiện đôn đốc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản. (6) Tăng cường công tác kiểm sóat chi triển khai việc cắt giảm chi tiêu, kiên quyết từ chối các khỏan chi nằm trong diện cắt giảm góp phần kiềm chế lạm phát. Hướng dẫn, giám sát thực hiện cho các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tốt mục tiêu thắt chặt chi tiêu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tăng cường tiết kiệm điện, xăng dầu; cắt giảm các hạng mục, công trình đầu tư chưa bức thiết, tập trung vốn cho các công trình có hiệu quả. (7) Hòan chỉnh chính sách của Chính phủ về khuyến khích phát triển xã hội hóa. Nghiên cứu xây dựng và ban hành Danh mục các lọai hình và tiêu chí về quy mô, chất lượng, tiêu chuẩn đối với các cơ sở được hưởng ưu đãi theo chính sách phát triển xã hội hóa của nhà nước. (8) Tổ chức thực hiện kế họach dự trữ quốc gia đảm bảo lực lượng dữ trữ lương thực, vật tư trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, vắc xin, thuốc phòng dịch nhằm ứng phó kịp thời với tình hình xảy ra trong năm 2008. II. Lĩnh vực tài chính ngân hàng, doanh nghiệp, thị trường vốn, thị trường chứng khóan: Thực hiện điều chỉnh và hướng dẫn các chính sách về tín dụng ưu đãi và chính sách hỗ trợ các đối tượng khó khăn. Nghiên cứu ban hành các chính sách quản lý thị trường chứng khóan, sự tham gia của nhà đầu tư nước ngòai vào thị trường chứng khóan Việt Nam đảm bảo thị trường phát triển minh bạch, bền vững. Sửa đổi cơ chế tài chính, huy động vốn, đầu tư vốn của công ty nhà nước. Cụ thể các công việc triển khai như sau: (1) Rà sóat chính sách về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo hướng thu hẹp một cách hợp lý các đối tượng, dự án được hưởng chính sách tín dụng nhà nước. Xây dựng phương án huy động vốn cho học sinh sinh viên vay vốn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 319/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. (2) Thực thi các giải pháp phát triển thị trường chứng khóan có tổ chức đồng thời với việc hạn chế rủi ro của thị trường tự do. Nghiên cứu ban hành quy định về phát hành chứng khóan riêng lẻ. (3) Nghiên cứu để sửa đổi các quy định theo hướng nâng cao tiêu chuẩn đối với: phát hành chào bán chứng khóan, cấp phép thành lập công ty chứng khóan, công ty quản lý Qũy. (4) Sửa đổi hoặc bổ sung các quy định liên quan đến nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan: Quy chế họat động và cung cấp dịch vụ; thành lập công ty quản lý qũy 100% vốn nước ngòai, các biện pháp kiểm sóat dòng vốn đầu tư nước ngòai. (5) Xây dựng Đề án giải pháp, phòng ngừa rủi ro và xử lý khủng hỏang trên thị trường chứng khóan. (6) Đổi mới cơ chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; Cơ chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngòai trong các doanh nghiệp Việt Nam; Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ và đánh giá hiệu quả họat động tài chính của các Tập đòan kinh tế, các Tổng công ty và doanh nghiệp Nhà nước, để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh để báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các biện pháp tăng cường quản lý và hướng hòan thiện về tổ chức và họat động của các tập đòan kinh tế. (7) Nghiên cứu chính sách khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp các dịch vụ bảo hiểm trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, vùng sâu, vùng xa cho người dân có thu nhập thấp; Nghiên cứu xây dựng các cơ sở pháp lý cần thiết để hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai các lọai hình sản phẩm bảo hiểm mới: hỗ trợ giáo dục, chăm sóc y tế, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm cho người nghèo...; Tăng cường kiểm tra giám sát doanh nghiệp nhằm bảo đảm thị trường bảo hiểm phát triển lành mạnh, an tòan và hiệu quả; Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. III. Lĩnh vực tín dụng, tài trợ nước ngòai: Đánh giá tình hình sử dụng nguồn vốn nợ, viện trợ nước ngòai để bổ sung, sửa đổi chính sách phù hợp. (1) Hòan thành nghiên cứu về Chương trình quản lý nợ trung hạn; Xây dựng kế họach và thực hiện vay nợ nước ngòai từ nay đến hết năm 2008 và phương án vay trả nợ nước ngòai từ nay đến 2010 phù hợp với yêu cầu kiểm sóat lạm phát. (2) Xây dựng và ban hành quy định của Chính phủ về các chỉ tiêu giám sát nợ nước ngòai; Quy định cấp, quản lý bảo lãnh của Chính phủ và quy trình xử lý các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ nghĩa vụ bảo lãnh đối với các dự án đầu tư nước ngòai; quy định về phát hành trái phiếu quốc tế. IV. Lĩnh vực quản lý giá: Điều hành ổn định giá cả thị trường nhất là đối với một số mặt hàng mang tính độc quyền, giữ ổn định một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, tổ chức kiểm tra và có biện pháp đối với một số mặt hàng tăng giá đột biến. (1) Phối hợp và đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường tổ chức kiểm tra, nắm tình hình và có biện pháp đối với những mặt hàng tăng giá đột biến; tăng cường kiểm tra việc niêm yết giá, bán theo giá niêm yết; kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải ô tô (2) Định kỳ hàng tháng tổng hợp, phân tích, đánh giá và dự báo tình hình giá cả thị trường, đặc biệt là giá cả các mặt hàng thiết yếu. Trong đó cần phân tích rõ nguyên nhân biến động giá; tác động đến tiêu dùng, sản xuất - kinh doanh; các giải pháp đã thực hiện để bình ổn giá, ổn định kinh tế vĩ mô; Tình hình quản lý và điều chỉnh giá cả một số mặt hàng mang tính độc quyền như điện, viễn thông, xăng dầu, nước sạch, sắt-thép, xi măng, than, sách giáo khoa, giá thành thóc gạo, giá phân bón...: những tồn tại, vướng mắc và hướng khắc phục; Dự báo giá cả và các giải pháp điều hành giá (bao gồm cả việc xây dựng lộ trình điều hành giá theo cơ chế thị trường do Nhà nước quy định giá một số mặt hàng quan trọng đặc biệt trong 6 tháng cuối năm 2008 và dịp Tết Nguyên Đán). (3) Quy định giá sản phẩm công ích thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế họach năm 2008 theo nguyên tắc không vượt dự tóan ngân sách đã bố trí thực hiện sản phẩm công ích. (4) Ban hành cơ chế điều hành giá xăng dầu theo phương thức “Phòng ngừa rủi ro về giá”. V. Lĩnh vực Thuế, Hải quan (1) Thực hiện quyết liệt công tác thu Ngân sách nhà nước, quyết tâm phấn đấu tăng thu NSNN năm 2008 đạt và vượt tối thiểu 5% dự tóan Quốc hội giao. (2) Kiểm sóat chặt chẽ giá nhập khẩu (chống gian lận qua giá) các mặt hàng tiêu dùng. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, kiểm sóat chống buôn lậu tập trung vào các mặt hàng trọng điểm có thuế suất cao gian lận qua giá (kiểm sóat việc thanh tóan qua ngân hàng); Thu thập thông tin giá nhập khẩu để tham khảo khi xác định giá tình thuế; Tạo thuận lợi khi làm thủ tục kiểm tra hàng xuất khẩu, hàng nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng đảm bảo đúng quy định của pháp luật; Tổ chức kiểm tra thường xuyên họat động nghiệp vụ (về giá, thuế, chống buôn lậu, sau thông quan...) của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. (3) Phối hợp với Bộ, ngành liên quan rà sóat, phân lọai các nhóm hàng, nhất là hai nhóm hàng cần kiểm sóat và cần hạn chế; sử dụng hàng rào kỹ thuật hoặc áp dụng kết hợp các biện pháp khác tùy từng nhóm hàng để hạn chế nhập khẩu. (4) Tiếp tục rà sóat phí, lệ phí theo Danh mục các lọai phí, lệ phí được miễn ban hành kèm theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg; Hòan thiện trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy về thuế, phí, lệ phí; Nghiên cứu điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với tài nguyên, khóang sản, thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số nhóm mặt hàng cho phù hợp với tình hình thực tế và để thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 481/TTg-KTTH ngày 31/3/2008; Điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số nhóm mặt hàng để thực hiện các cam kết của Việt Nam trong WTO cho năm 2009. (5) Nghiên cứu hòan chỉnh chính sách thuế liên quan đến: thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân; thuế môn bài của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; miễn, giảm thuế cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa họan, tai nạn bất ngờ trong năm 2007. (6) Tổ chức thanh tra và thực hiện thu về ngân sách các khỏan thu nhập do tăng giá bất hợp lý của các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành hàng có giá tăng nhiều (thép, thuốc tân dược...); thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng tiêu dùng có biểu hiện trục lợi cố ý tăng giá bán; xử lý nợ đọng thuế. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG, KIỀM CHẾ LẠM PHÁT NĂM 2008 (Ban hành kèm theo Quyết định số 745 /QĐ-BTC ngày 28/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) STT Nội dung công việc Thời hạn hòan thành Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp 1 Báo cáo Chính phủ một số giải pháp tài chính – ngân sách cấp bách nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô năm 2008 (Dự thảo công văn báo cáo TTCP) Đã hòan thành Vụ NSNN Vụ HCSN, TCNH, ĐT, TCĐN, CST, KBNN, TCHQ, Cục QLCS, TCT 2 Dự thảo Quyết định của TTCP về việc thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2008. Đã hòan thành Vụ NSNN Vụ HCSN, TCNH, ĐT, TCĐN, CST, KBNN, TCHQ, Cục QLCS, TCT 3 Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của TTCP về một số giải pháp tài chính ngân sách cấp bách nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Đã hòan thành Vụ NSNN Vụ HCSN, TCNH, ĐT, TCĐN, CST, KBNN, TCHQ, Cục QLCS, TCT 4 Ban hành Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên của NSNN năm 2008 góp phần kiềm chế lạm phát. Đã hòan thành Vụ NSNN Vụ HCSN, TCNH, ĐT, TCĐN, CST, KBNN, TCHQ, Cục QLCS, TCT 5 Tổng hợp tính tóan báo cáo Bộ phương án thu, chi và tiết kiệm 10% chi thường xuyên đối với các Bộ, cơ quan Trung ương và ngân sách địa phương. Đã hòan thành Vụ NSNN Vụ HCSN, TCNH, ĐT, TCĐN, CST, KBNN, TCHQ, Cục QLCS, TCT 6 Trình Bộ văn bản hướng dẫn chính sách hỗ trợ dầu thắp sáng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới theo quy định tại khỏan 1 Điều 1 Quyết định 289/QĐ-TTg. 29/4/2008 Vụ NSNN Vụ HCSN, TCNH, Cục TCDN, Cục QLG 7 Tập hợp nhu cầu vốn và trình Bộ phương án xử lý nguồn vốn cho các địa phương; Theo dõi, tổng hợp và định kỳ hàng qúy báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân theo quy định tại Quyết định số 289/QĐ-TTg. Thường xuyên Vụ NSNN Vụ HCSN, TCNH Cục TCDN, Cục QLG 8 Thực hiện nội dung nêu tại điểm 2 Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2008 của Chính phủ số 08/2008/NQ-CP, cụ thể: - Chủ trì tham mưu giúp Bộ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ; thảo luận với Kiểm tóan Nhà nước về các nội dung chưa thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. - Dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh việc thực hiện các kết quả kiểm tóan và thực hiện nghiêm các chính sách tài khóa. Đã hòan thành 29/4/2008 Vụ NSNN Vụ TVQT, TCT 9 Trình Bộ cụ thể hóa những nhiệm vụ an sinh xã hội theo các Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008, Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ (nâng mức bảo hiểm y tế, thực hiện hỗ trợ bảo hiểm y tế người cận nghèo, thực hiện các chính sách chế độ Thủ tướng Chính phủ đã quyết định về giáo dục đào tạo,...). Đã hòan thành Vụ HCSN Vụ NSNN, TCNH, Cục TCDN, Cục QLG Khẩn trương thực hiện nội dung nêu tại điểm 2 Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2008 của Chính phủ số 08/2008/NQ-CP, cụ thể: - Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Bộ để phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hòan chỉnh dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa. - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để tổng hợp trình Chính phủ ban hành Danh mục các lọai hình và tiêu chí về quy mô, chất lượng, tiêu chuẩn đối với các cơ sở được hưởng ưu đãi theo chính sách phát triển xã hội hóa của nhà nước. 29/4/2008 Tháng 5/2008 Vụ HCSN Vụ HCSN Các đơn vị Các đơn vị 10 Điều hành thực hiện dự tóan năm 2008 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc phạm vi quản lý theo đúng chỉ đạo của TTCP và Bộ Trưởng Bộ Tài chính. Thường xuyên Vụ NSNN Vụ I, HCSN, ĐT 11 Báo cáo Bộ về kế họach và phương án huy động trái phiếu Chính phủ đáp ứng nhu cầu vốn cho NSNN và ĐTPT và phù hợp với việc điều chỉnh kế họach chi tiêu đầu tư của NSNN Đã báo cáo KBNN Vụ NSNN, HCSN, ĐT, TCNH, TCT, TCHQ 12 Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư số 80/2003/TT-BTC về hướng dẫn tập trung các khỏan thu NSNN qua KBNN 29/4/2008 KBNN Vụ CST, NSNN, HCSN, TCT, TCHQ 13 Tăng cường công tác kiểm sóat chi, kiên quyết từ chối các khỏan chi nằm trong diện cắt giảm góp phần kiềm chế lạm phát Thường xuyên KBNN Vụ HCSN, NSNN, ĐT 14 Phối hợp với NHNN triển khai lộ trình xây dựng Đề án và thực hiện chuyển số dư tài khỏan tiền gửi từ NHTM sang NHNN sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thốc đôc NHNN phê duyệt KBNN Vụ TCNH, Vụ NSNN 15 Sửa Nghị định 151/2006NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 29/04/2008 Vụ TCNH Vụ Đầu tư, Vụ TCĐN, NSNN, PC 16 Báo cáo Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước bằng ngọai tệ. Đã báo cáo Vụ TCNH UBCKNN, Vụ TCĐN, NSNN, KBNN 17 Thông tư hướng dẫn hồ sơ, quy trình, thủ tục liên quan đến hỗ trợ cho ngư dân theo quy định tại khỏan 4, 5, 6, 7 Điều 1 Quyết định 289/QĐ-TTg. Đã hòan thành Vụ TCNH Vụ HCSN, TCNH, Cục TCDN, Cục QLG 18 Trình Bộ phương án huy động vốn cho học sinh sinh viên vay vốn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 319/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Đã báo cáo Vụ TCNH KBNN, NSNN 19 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân vùng khó khăn Tháng 5 Vụ TCNH Vụ PC, NSNN, Cục TCDN 20 Nghị định thay thế Nghị định 78/2002/NĐ-CP về cơ chế tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách Tháng 12 Vụ TCNH Vụ PC, NSNN, Cục TCDN 21 Báo cáo về các biện pháp kiểm sóat dòng vốn đầu tư nước ngòai Đã báo cáo UBCKNN Vụ TCNH, PC 22 Nghị định của Chính phủ về phát hành chứng khóan riêng lẻ Tháng 5 UBCKNN Vụ TCNH, PC, Cục TCDN 23 Các quy định liên quan đến nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan: Quy chế họat động và cung cấp dịch vụ; thành lập công ty quản lý qũy 100% vốn nước ngòai. Tháng 5 UBCKNN Vụ TCNH, PC, Cục TCDN 24 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giải pháp, phòng ngừa rủi ro và xử lý khủng hỏang trên thị trường chứng khóan Tháng 5 UBCKNN Vụ TCNH, PC, Cục TCDN 25 Chỉ thị của TTCP về thu hẹp thị trường tự do, phát triển thị trường có tổ chức Tháng 5 UBCKNN Vụ TCNH, PC, Cục TCDN 26 Báo cáo Bộ để sửa đổi các quy định theo hướng nâng cao tiêu chuẩn đối với: phát hành chào bán chứng khóan, cấp phép thành lập công ty chứng khóan, công ty quản lý Qũy Tháng 5 UBCKNN Vụ TCNH, PC, Cục TCDN 27 Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ban hành Quy chế tài chính công ty Nhà nước và Quy chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. Tháng 5 Cục TCDN Vụ TCNH, UBCK, TCT, Vụ PC, Vụ CĐKT 28 Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngòai trong các doanh nghiệp Việt Nam và Quyết định số 238/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia góp vốn của đối tác nước ngòai vào các doanh nghiệp Việt Nam (Doanh nghiệp niêm yết) Tháng 5 Cục TCDN, UBCKNN Vụ TCNH, Vụ PC 29 Hướng dẫn rõ thêm về chính sách liên quan đến miễn giảm thủy lợi phí đồng thời nghiên cứu báo cáo Bộ sửa đổi, bổ sung đối tượng cấp bù thủy lợi phí (kênh cấp 3). Phối hợp với Bộ NN&PTNT đi khảo sát tại các địa phương để đảm bảo việc ban hành chính sách đầy đủ, công bằng, quản lý chặt chẽ các khỏan chi và khả thi khi thực hiện. Tháng 4 Cục TCDN Vụ NSNN, Vụ PC 30 Báo cáo Bộ để báo cáo Thường trực Chính phủ đối với việc đầu tư ra bên ngòai của các Tập đòan, Tổng công ty Nhà nước, trong đó tập trung tình hình họat động kinh doanh lĩnh vực chứng khóan, ngân hàng, tài chính của các Tập đòan, Tổng công ty Nhà nước. Tháng 4 Cục TCDN UBCK, Vụ TCNH, Vụ BH 31 Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ và đánh giá hiệu quả họat động tài chính của các Tập đòan kinh tế, các Tổng công ty và doanh nghiệp Nhà nước, kịp thời phát hiện, có biện pháp chấn chỉnh ngay mọi họat động chưa phù hợp hoặc hiệu quả thấp; đồng thời, báo cáo và đề xuất với Bộ trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp tăng cường quản lý các họat động tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước. Định kỳ hàng qúy Cục TCDN 32 Thực hiện tạm ứng bù lỗ mặt hàng dầu nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu đầu mối. Định kỳ Cục TCDN Vụ NSNN 33 Báo cáo Bộ cơ chế cấp bù lỗ mặt hàng dầu nhập khẩu năm 2008. 25/4/2008 Cục TCDN Vụ NSNN, Cục QLG, Thanh tra Bộ 34 Phối hợp với BCĐ Đổi mới và phát triển doanh nghiệp đánh giá tình hình và hiệu quả họat động của 8 tập đòan kinh tế; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ hòan thiện việc tổ chức và họat động của các tập đòan. Tháng 5 Cục TCDN UBCK, Vụ TCNH, Vụ BH 35 Phối hợp với BCĐ Đổi mới và phát triển doanh nghiệp xây dựng lộ trình cổ phần hóa, bán cổ phần ra công chúng phù hợp với điều kiện thực tế. Tháng 5 Cục TCDN UBCK, Vụ TCNH 36 Trình Bộ tiếp tục tạm ứng cấp bù thủy lợi phí cho các địa phương. 25/4/2008 Cục TCDN Vụ NSNN 37 Nghiên cứu chính sách khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp các dịch vụ bảo hiểm trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, vùng sâu, vùng xa cho người dân có thu nhập thấp. Tháng 9 Vụ BH Vụ TCNH, Vụ PC 38 Nghiên cứu đề án cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới Tháng 12 Vụ BH Vụ PC 39 Tăng cường kiểm tra giám sát doanh nghiệp nhằm bảo đảm thị trường bảo hiểm phát triển lành mạnh, an tòan và hiệu quả; Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Công việc thường xuyên Vụ BH Thanh tra 40 Nghiên cứu xây dựng các cơ sở pháp lý cần thiết để hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai các lọai hình sản phẩm bảo hiểm mới: hỗ trợ giáo dục, chăm sóc y tế, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm cho người nghèo... Tháng 12/2008 Vụ BH Vụ PC 41 Báo cáo Bộ về tình hình vay và trả nợ nước ngòai năm 2006, 2007, thực hiện những tháng đầu năm 2008 và dự kiến cả năm 2008. Phương án vay trả nợ nước ngòai giai đọan2008 - 2010. Trình Chính phủ Quyết định về Chương trình quản lý nợ trung hạn. Tháng 5/2008 Vụ TCĐN Vụ NSNN, TCNH 42 Trình TTCP về vay trả nợ nước ngòai năm 2007 và kế họach năm 2008 Tháng 4 Vụ TCĐN Vụ TCNH, NSNN, PC, KBNN, TCDN 43 Nghị định của Chính phủ về phát hành trái phiếu quốc tế Tháng 5 Vụ TCĐN Vụ TCNH, NSNN, PC, KBNN, TCDN 44 Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các chỉ tiêu giám sát nợ nước ngòai Tháng 5 Vụ TCĐN Vụ TCNH, NSNN, PC, KBNN, TCDN 45 Trình Chính phủ về Quy định cấp, quản lý bảo lãnh của Chính phủ và quy trình xử lý các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ nghĩa vụ bảo lãnh đối với các dự án đầu tư nước ngòai Tháng 6 Vụ TCĐN Vụ TCNH, NSNN, HCSN, ĐT, PC, KBNN, TCDN 46 Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kiến nghị tạm thời dừng cấp bảo lãnh các dự án vay vốn nước ngòai. Tháng 5 Vụ TCĐN Vụ NSNN, ĐT, TCNH 47 Tổ chức kiểm tra một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép xây dựng. Tháng 3 Cục QLG Bộ Công thương 48 Trình Bộ dự thảo công văn gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị tổ chức kiểm tra, nắm tình hình và có biện pháp đối với một số mặt hàng tăng giá đột biến (ví dụ như gạch xây, xi măng, phân bón,...); Tháng 4/2008 Cục QLG 49 Báo cáo tình hình giá cả thị trường 4 tháng đầu năm 2008, đặc biệt là giá cả các mặt hàng thiết yếu: phân tích rõ nguyên nhân biến động giá cả; tác động đến tiêu dùng, sản xuất-kinh doanh; NSNN; các giải pháp đã thực hiện để bình ổn giá, ổn định kinh tế vĩ mô; Dự báo giá cả và các giải pháp điều hành giá cả từ nay đến tháng 6 và cho cả những tháng cuối năm 2008 28/4/2008 Cục QLG 50 Tình hình quản lý và điều chỉnh giá cả một số mặt hàng mang tính độc quyền như điện, viễn thông, xăng dầu, nước sạch, sắt-thép, xi măng, than, sách giáo khoa...: những tồn tại, vướng mắc và hướng khắc phục. Tháng 5/2008 Cục QLG 51 Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở GTVT kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải ô tô Tháng 4/2008 Cục Quản lý Giá 52 Quy định giá sản phẩm công ích thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế họach năm 2008 theo nguyên tắc không vượt dự tóan ngân sách đã bố trí thực hiện sản phẩm công ích. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan quản lý ngành Cục Quản lý Giá Cục Tài chính Doanh nghiệp, Vụ HCSN, Vụ Ngân sách Nhà nước 53 Tổ chức điều tra chi phí giá thành thóc Tháng 5/2008 Cục Quản lý giá Sở TC các tỉnh có lượng lúa hàng hóa lớn 54 Lộ trình điều hành giá theo cơ chế thị trường do Nhà nước quy định giá một số mặt hàng quan trọng Qúy II/2008 Cục Quản lý giá 55 Trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế điều hành giá xăng dầu theo phương thức “Phòng ngừa rủi ro về giá” Tháng 5/2008 Cục Quản lý giá 56 Điều hành giá một số hàng hóa, dịch vụ quan trọng trong 6 tháng cuối năm 2008 Qúy II/2008 Cục Quản lý giá 57 Tổ chức kiểm tra giá phân bón Tháng 10/2008 Cục Quản lý giá Cục TCDN, Bộ CT, Bộ NNPTNT, Sở TC một số tỉnh 58 Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên Đán Tháng 12/2008 Cục Quản lý giá 59 Báo cáo diễn biến giá cả của một số hàng hóa, dịch vụ và đề xuất các giải pháp bình ổn giá Hàng tháng, qúy, năm Cục Quản lý giá 60 Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá Tháng 6/2008 Cục Quản lý giá 61 Thành lập ban sọan thảo, tổ chức nghiên cứu xây dựng đề cương luật Giá Năm 2009 Cục Quản lý giá 62 Tổng hợp kết quả và danh mục các dự án cắt giảm, đình hõan hoặc giãn tiến độ các Bộ, ngành TW, địa phương 15 ngày sau khi các Bộ, ngành, ĐP có văn bản báo cáo Vụ ĐT Vụ NSNN, KBNN 63 Rà sóat, đánh giá khả năng thực hiện kế họach vốn đầu tư năm 2008 từ nguồn TPCP Trong tháng 4/2008 Vụ ĐT Vụ NSNN, KBNN 64 Kiểm tra tình hình thực hiện của các Bộ ,ngành TW, ĐP về việc thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát; phối hợp xử lý việc tăng giá nguyên vật liệu XD năm 2008 đối với các dự án ĐT XDCB 6 tháng cuối năm 2008 Vụ ĐT CỤc GLG, Vụ NSNN, KBNN 65 Tiếp tục đề xuất các giải pháp và thực hiện đôn đốc giải ngân vốn ĐT XDCB Công tác thường xuyên Vụ ĐT Vụ NSNN, KBNN, Vụ TCĐN 66 Kiểm sóat chặt chẽ giá nhập khẩu (chống gian lận qua giá) các mặt hàng tiêu dùng. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, kiểm sóat chống buôn lậu tập trung vào các mặt hàng trọng điểm có thuế suất cao gian lận qua giá (kiểm sóat việc thanh tóan qua ngân hàng) Đã có Chỉ thị 1007/CT-TCHQ ngày 18/4/2008 TCHQ 67 Thu thập thông tin giá nhập khẩu để cung cấp cho Hải quan địa phương tham khảo khi xác định giá tình thuế. Công việc thường xuyên TCHQ Các đơn vị 68 Tập trung thu thập thông tin qua các chuyên án chống buôn lậu Công việc thường xuyên TCHQ Các đơn vị 69 Thu nợ cũ, giảm nợ mới phát sinh Công việc thường xuyên TCHQ Các đơn vị 70 Chỉ đạo Hải quan địa phương tạo thuận lợi khi làm thủ tục kiểm tra hàng xuất khẩu, hàng nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng đảm bảo đúng quy định của pháp luật. 2008 – 2009 TCHQ Các đơn vị 71 Tổ chức các đòan kiểm tra họat động nghiệp vụ (về giá, thuế, chống buôn lậu, sau thông quan...) của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố Công việc thường xuyên TCHQ Các đơn vị 72 Hướng dẫn, giám sát thực hiện cho các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tốt mục tiêu thắt chặt chi tiêu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tăng cường tiết kiệm điện, xăng dầu; cắt giảm các hạng mục, công trình đầu tư chưa bức thiết, tập trung vốn cho các công trình có hiệu quả. Thường xuyên Vụ TVQT Các đơn vị 73 Rà sóat tiến độ thực hiện các đề án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các đề án Luật, Pháp lệnh thuộc chương trình công tác năm 2008. 28/4/2008 Vụ PC Các đơn vị 74 Tổ chức thực hiện kế họach dự trữ quốc gia đảm bảo lực lượng dữ trữ lương thực, vật tư trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, vắc xin, thuốc phòng dịch... ứng phó kịp thời với tình hình xảy ra trong năm 2008. Thường xuyên Cục Dự trữ quốc gia Vụ NSNN, HCSN 75 Triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu tại tiết b, d điểm 2, điểm 3 công văn số 481/TTg-KTTH và điểm 7 Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2008 của Chính phủ số 08/2008/NQ-CP cụ thể: Tham mưu cho Bộ phối hợp với Bộ Công thương rà sóat, phân lọai các nhóm hàng, nhất là hai nhóm hàng cần kiểm sóat và cần hạn chế; sử dụng hàng rào kỹ thuật hoặc áp dụng kết hợp các biện pháp khác tùy từng nhóm hàng để hạn chế nhập khẩu. 25/4/2008 Vụ CST Các đơn vị 76 Tiếp tục rà sóat phí, lệ phí theo Danh mục các lọai phí, lệ phí được miễn ban hành kèm theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg. Tháng 9/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 77 Sửa đổi Quyết định số 22/2006/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an tòan vệ sinh và thú y thủy sản. Tháng 5/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 78 Quyết định của Bộ Tài chính sửa đổi biểu thuế suất thuế tài nguyên. Đã xong: Quyết định số 16 ngày 14/4 Vụ CST 79 Pháp lệnh thuế nhà, đất (sửa đổi) Tháng 7/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 80 Nghị quyết Quốc hội về sửa đổi mức thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất. Tháng 5/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 81 Sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ Tháng 5/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 82 Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất (sửa đổi). Tháng 9/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 83 Thông tư hướng dẫn Nghị định số 174/2007/NĐ-CP về phí BVMT đối với chất thải rắn Tháng 4/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 84 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí kiểm định an tòan kỹ thuật, chât lượng và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt. Tháng 4/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 85 Thông tư sửa đổi Thông tư liên tịch số 43/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 19/5/2006 của liên Bộ Tài chính – Tư pháp về phí thi hành án. Tháng 6/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 86 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 132/2004/TT-BTC ngày 30/12/2004 về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp Tháng 6/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 87 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 19/2000/NĐ-CP về thuế chuyển quyền sử dụng đất Tháng 7/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 88 Thông tư hướng dẫn Nghị định thay thế Nghị định số 137/2005/NĐ-CP về phí BVMT đối với khai thác khóang sản. Tháng 7/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 89 Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất (sửa đổi). Tháng 11/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 90 Thông tư hướng dẫn Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 19/2000/NĐ-CP về thuế chuyển quyền sử dụng đất. Tháng 9/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 91 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lệ phí cấp giấy phép hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải. Tháng 9/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 92 Thông tư hướng dẫn chế độ thu phí và lệ phí của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Tháng 6/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 93 Thông tư hướng dẫn chế độ thu phí đối với khách hàng của các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khóan. Tháng 6/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 94 Thông tư hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng các khỏan phí tại SGDCK/TTGDCK và Trung tâm lưu ký chứng khóan. Tháng 6/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai bộ 95 Nghiên cứu trình Bộ điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với tài nguyên, khóang sản, thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số nhóm mặt hàng cho phù hợp với tình hình thực tế và để thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 481/TTg-KTTH ngày 31/3/2008 Tháng 4/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai Bộ 96 Điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số nhóm mặt hàng để thực hiện các cam kết của Việt Nam trong WTO cho năm 2009 Tháng 11/2008 Vụ CST Các đơn vị liên quan trong và ngòai Bộ 97 Tổ chức thanh tra các doanh nghiệp thuộc các ngành hàng có giá tăng nhiều (thép, thuốc tân dược...) Tháng 6/2008 Tổng cục Thuế Thanh Tra Bộ, Cục quản lý giá, Cục Quản lý thị trường (Bộ Công thương) 98 Thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng tiêu dùng có biểu hiện trục lợi cố ý tăng giá bán Tháng 7/2008 Tổng cục Thuế Thanh Tra Bộ, Cục quản lý giá, Cục Quản lý thị trường (Bộ Công thương 99 Trình Bộ ban hành Thông tư điều chỉnh mức thuế môn bài của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu. Tháng 6/2008 Tổng cục Thuế Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế 100 Trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế Tháng 6/2008 Tổng cục Thuế Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế, Vụ Ngân sách nhà nước 101 Trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân. Tháng 7/2008 Tổng cục Thuế Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế 102 Tiếp tục nghiên cứu cơ chế điều tiết thu lợi nhuận sau thuế của DNNN. Tháng 5/2008 Tổng cục Thuế Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế 103 Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 05/2005/TT-BTC về thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Tháng 7/2008 Tổng cục Thuế Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế 104 Xây dựng cơ chế thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí trong tòan ngành thuế; Tháng 7/2008 Tổng cục Thuế Vụ Tài vụ quản trị, Vụ NSNN 105 Báo cáo Bộ thực hiện miễn, giảm thuế cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa họan, tai nạn bất ngờ trong năm 2007 Tháng 6/2008 Tổng cục Thuế Vụ Pháp chế, Vụ CST 106 Chỉ đạo tòan ngành thuế thực hiện công tác tiết kiệm, chống lãng phí. Yêu cầu các địa phương: cắt giảm các khỏan chi tiêu không phù hợp; có kế họach chi tiêu phù hợp. Tháng 7/2008 Tổng cục Thuế Vụ Tài vụ quản trị 107 Thực hiện kiểm tra nội bộ ngành thuế để phát hiện các hành vi làm thát thóat nguồn thu NSNN, làm lãng phí nguồn lực, tài sản nhà nước giao ngành thuế Tháng 5/2008 Tổng cục Thuế Thanh tra Bộ

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-745-qd-btc-ban-hanh-chuong-trinh-hanh-dong-cua-bo-tai-chinh-thuc-hien-muc-tieu-on-dinh-thi-truong-kiem-che-lam-phat-nam-2008--109145.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan