CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 500/TTr-BVHTTDL ngày 27 tháng 8 năm 2026; Trên cơ sở ý kiến biểu quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
CHÍNH PHỦ ________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________________________
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới (Kèm theo Nghị quyết số 263/NQ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ) ________________
I. MỤC TIÊU 1. Tổ chức thể chế hóa và triển khai đầy đủ, đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 26-NQ/TW). 2. Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm và tiến độ thực hiện; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW. 3. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về tư duy và phương thức phát triển du lịch theo chiều sâu, chất lượng, hiệu quả, bền vững và tạo giá trị gia tăng cao; phát huy vai trò của du lịch là một động lực tăng trưởng, gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển văn hóa, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. 4. Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030 tại Phụ lục I và triển khai các nhiệm vụ chủ yếu tại Phụ lục II kèm theo Chương trình hành động này. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 26-NQ/TW đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây: 1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm lãnh đạo phát triển du lịch - Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng Nghị quyết của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ; xây dựng, triển khai kế hoạch tuyên truyền với hình thức phù hợp, tạo thống nhất về nhận thức và hành động trong hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân. - Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan, các bộ, ngành, địa phương cần xác định rõ du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, là một động lực tăng trưởng mới của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số; đổi mới mạnh mẽ tư duy về phát triển du lịch từ diện rộng, dựa vào số lượng, khai thác tài nguyên đơn thuần sang chú trọng mô hình phát triển theo chiều sâu, chất lượng, hiệu quả, bền vững và giá trị gia tăng cao; thực hiện quản trị du lịch theo hướng quản trị hệ sinh thái kinh tế dịch vụ tổng hợp, đồng bộ trong chuỗi giá trị. Coi nhiệm vụ giữ ổn định chính trị, đối ngoại và an ninh trật tự là nội dung quan trọng góp phần tạo môi trường du lịch an toàn, giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. - Các cơ quan báo chí, truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền về du lịch nhằm quảng bá văn hóa, hình ảnh đất nước và nâng cao sức mạnh mềm quốc gia. - Các bộ, ngành, địa phương đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển du lịch vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển du lịch. - Xây dựng và triển khai phong trào toàn dân tham gia xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện, chuyên nghiệp; nâng cao ý thức, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trong bảo vệ tài nguyên, môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa, ứng xử văn minh với khách du lịch; phát huy tinh thần “mỗi người dân là một đại sứ du lịch”. 2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo đột phá chiến lược, phát huy và khơi thông nguồn lực phát triển du lịch - Xây dựng dự án Luật Du lịch sửa đổi và các văn bản quy định chi tiết bảo đảm thể chế hóa đầy đủ các định hướng, quan điểm của Nghị quyết. Xây dựng Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. - Rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách đột phá đối với các mô hình kinh doanh mới như kinh tế chia sẻ, kinh doanh trên nền tảng số, kinh tế đêm, kinh tế ven sông, ven biển, tổ hợp du lịch - giải trí - văn hóa - thể thao. Ban hành quy định quản lý, phát triển đối với nền tảng kinh doanh du lịch trực tuyến xuyên biên giới. - Xây dựng cơ chế, chính sách phối hợp liên ngành đủ mạnh, đặt du lịch là trung tâm trong chuỗi giá trị dịch vụ với các ngành thương mại, giao thông vận tải, nông nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao, công nghiệp sáng tạo, tài chính, ngân hàng và công nghệ. - Rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng và hỗ trợ hạ tầng nhằm thu hút các dự án du lịch động lực, chất lượng cao, có sức lan tỏa, bảo đảm phù hợp pháp luật, hiệu quả sử dụng nguồn lực và yêu cầu phát triển bền vững. - Đề xuất bổ sung du lịch vào danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư đối với dự án động lực, có sức lan tỏa cao gắn với cực tăng trưởng, hành lang du lịch, khu du lịch quốc gia, vùng di sản, trung tâm du lịch chiến lược, chuyển đổi xanh, kinh tế đêm, tổ hợp văn hóa - thể thao - du lịch - giải trí - mua sắm. Ban hành quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng tại trung tâm thương mại, trung tâm du lịch lớn và điểm mua sắm đủ điều kiện nhằm kích cầu tiêu dùng. - Nghiên cứu cơ chế phát huy giá trị tài nguyên du lịch, tạo nguồn lực cho phát triển; phát huy các thiết chế văn hóa, thể thao, các giá trị thương hiệu quốc gia thành nguồn lực cho phát triển du lịch. Bổ sung nguồn lực ngân sách nhà nước phù hợp cho ngành du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển. - Nghiên cứu, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền cơ chế, chính sách đặc thù đối với khu du lịch quốc gia, trung tâm du lịch quy mô lớn, có khả năng cạnh tranh quốc tế; thí điểm có kiểm soát mô hình trung tâm du lịch - giải trí - thương mại hoạt động 24/7 tại một số địa bàn có đủ điều kiện. - Tiếp tục hoàn thiện chính sách tạo thuận lợi về nhập cảnh, xuất cảnh, thị thực đối với các thị trường, phân khúc khách phù hợp; rà soát thủ tục lưu trú, tham quan tại khu vực biên giới, hải đảo; nghiên cứu cơ chế, chính sách về bảo hiểm du lịch đối với khách quốc tế bảo đảm an toàn, quyền lợi của khách du lịch và phù hợp pháp luật. - Phát huy hiệu quả các quỹ hỗ trợ phát triển du lịch, công nghiệp văn hoá; sử dụng hiệu quả các quỹ đầu tư, quỹ bảo lãnh tín dụng và các công cụ tài chính hỗ trợ doanh nghiệp du lịch nhỏ và vừa, doanh nghiệp vận tải hành khách trong nước; áp dụng cơ chế tín dụng đầu tư ưu đãi của nhà nước, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ lãi suất trực tiếp cho doanh nghiệp thực hiện dự án du lịch xanh, bền vững; nghiên cứu cơ chế bảo hiểm rủi ro ngành du lịch có hỗ trợ của Nhà nước để ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và biến động lớn. - Trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách phát triển du lịch, đề xuất thí điểm đối với những vấn đề cấp bách cần triển khai ngay để tạo đột phá cho du lịch phát triển trong trường hợp chưa có văn bản pháp luật quy định hoặc cần áp dụng khác với quy định hiện hành, kèm theo cơ chế kiểm soát, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm. 3. Phát triển hạ tầng, hình thành các trung tâm du lịch có sức cạnh tranh cao - Bố trí, lồng ghép và huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư phát triển hạ tầng kết nối đến các trung tâm du lịch, khu du lịch quốc gia, vùng động lực phát triển du lịch, cửa ngõ quốc tế, vùng di sản, khu vực biên giới, hải đảo và các địa bàn có tiềm năng du lịch lớn; đưa mục tiêu phát triển du lịch vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật. - Xây dựng và triển khai Chương trình đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch (cảng hàng không, cảng tàu du lịch, nhà ga hành khách, bến du thuyền, tuyến đường thủy, đường sắt du lịch). Trong đó, bố trí nguồn lực đầu tư đồng bộ hạ tầng cảng biển phục vụ du lịch tàu biển đạt tiêu chuẩn quốc tế, đưa Việt Nam trở thành điểm đến quan trọng trong hành trình du lịch tàu biển khu vực châu Á - Thái Bình Dương; hoàn thiện, bổ sung công năng phục vụ tàu biển du lịch của các cảng đa dụng tại các trung tâm trọng điểm; ưu tiên nâng cấp các tuyến đường sắt du lịch chất lượng cao trên các hành lang du lịch trọng điểm; nâng cao năng lực kết nối từ đất liền ra đảo và giữa các đảo; nâng cao năng lực đội tàu vận tải phục vụ du lịch; phát triển sản phẩm tàu du lịch kết hợp lưu trú, ẩm thực, trải nghiệm văn hóa và nâng cấp nhà ga thành trung tâm dịch vụ du lịch. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông xanh, phương tiện sạch tại các cực tăng trưởng du lịch trọng điểm. - Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng phục vụ trực tiếp trải nghiệm của du khách tại điểm đến, hạ tầng phục vụ lễ hội, sự kiện, hạ tầng vệ sinh môi trường, bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn, nhà vệ sinh, trạm dừng nghỉ, nhà chờ, hạ tầng số, văn hóa, môi trường và các công trình dịch vụ hỗ trợ khách du lịch theo hướng đồng bộ, văn minh, an toàn, thân thiện. - Bố trí quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư chiến lược tham gia phát triển các dự án động lực, khu phức hợp du lịch - văn hóa - thể thao - giải trí - mua sắm, khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe, cơ sở lưu trú du lịch chất lượng cao, quy mô lớn ngoài khu vực đô thị theo hướng xanh, bền vững, hài hòa với cảnh quan và hệ sinh thái tự nhiên, bảo đảm quốc phòng an ninh và lợi ích của cộng đồng. - Phát triển các trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo chất lượng cao, có sức cạnh tranh quốc tế; các trung tâm du lịch đa dịch vụ du lịch đặc sắc, có sức hấp dẫn cao, hoạt động cả ngày và đêm (24/7). Hình thành các tổ hợp biểu diễn nghệ thuật, trung tâm hòa nhạc, phố lễ hội. Xây dựng các trung tâm, phát triển thị trường mua sắm hàng hiệu có ưu đãi về giá (outlet) chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế tại các trung tâm du lịch lớn, khu du lịch quốc gia, cửa khẩu quốc tế, cảng hàng không, cảng biển và các điểm mua sắm đủ điều kiện. - Phát huy các cơ chế, chính sách đặc thù theo Luật Phát triển đô thị và pháp luật liên quan để thúc đẩy Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng thành các cực tăng trưởng mạnh cùng các đô thị di sản trở thành các trung tâm du lịch trọng điểm, đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt phát triển du lịch vùng. Phát triển Phú Quốc từng bước thành một cực tăng trưởng mới, trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, cạnh tranh quốc tế, thu hút các sự kiện quốc tế lớn. - Xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư du lịch vào các địa bàn trọng điểm, động lực theo quy hoạch; ưu tiên bố trí quỹ đất, thu hút đầu tư hình thành các tổ hợp biểu diễn nghệ thuật, trung tâm hòa nhạc, phố lễ hội, khu giải trí tích hợp quy mô lớn. 4. Phát triển thị trường, sản phẩm du lịch giá trị cao, nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch - Xây dựng hệ thống nghiên cứu, phân tích, dự báo thị trường và Chiến lược phát triển sản phẩm, thu hút thị trường khách du lịch đến năm 2035; ưu tiên các thị trường có khả năng chi tiêu cao, lưu trú dài ngày, đi du lịch quanh năm. - Tập trung phát triển nhóm sản phẩm du lịch văn hóa gắn với các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như điện ảnh, âm nhạc, giải trí, thời trang, công nghệ số, sáng tạo, kinh tế di sản, kinh tế đêm; hình thành sản phẩm biểu tượng quốc gia, tổ hợp dịch vụ quy mô lớn, chuỗi giá trị văn hóa - du lịch có sức cạnh tranh quốc tế gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. - Phát triển sản phẩm nghỉ dưỡng biển đảo, sản phẩm du lịch đường thủy ven sông, ven biển gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh. - Phát triển sản phẩm du lịch y tế và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phú Quốc. Nghiên cứu cơ chế tạo thuận lợi về thủ tục cấp phép dịch vụ, liên kết cơ sở y tế - nghỉ dưỡng, bảo hiểm, thanh toán và tiêu chuẩn chất lượng, giúp Việt Nam phát triển sản phẩm du lịch y tế, nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe có sức cạnh tranh quốc tế. - Xây dựng sản phẩm du lịch gắn với văn hóa ẩm thực đặc sắc, đa dạng vùng miền. Hình thành hệ thống nhà hàng Việt Nam đạt chuẩn trong nước và quốc tế, nâng tầm và khẳng định thương hiệu ẩm thực Việt Nam trên bản đồ ẩm thực thế giới. Phát triển không gian giới thiệu và bán sản phẩm Việt Nam tại các trung tâm du lịch, khu du lịch quốc gia, sân bay, cửa khẩu, cảng biển, trung tâm thương mại, khách sạn, khu nghỉ dưỡng và các tuyến du lịch trọng điểm; ưu tiên giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm công nghiệp văn hóa, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam và các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Hình thành các cửa hàng mua sắm hàng hiệu có ưu đãi về giá (outlet), trung tâm thương mại, cửa hàng miễn thuế, chợ đêm. - Phát triển sản phẩm du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện, triển lãm, khuyến thưởng, thu hút các sự kiện quốc tế lớn. - Hỗ trợ phát triển các làng du lịch tiêu biểu trở thành điểm đến hấp dẫn, gắn với bảo tồn văn hóa, phát huy giá trị cộng đồng, sinh thái nông nghiệp, nông thôn, làng nghề, chợ phiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và trải nghiệm văn hóa bản địa thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia. 5. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, nâng tầm thương hiệu du lịch Việt Nam - Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2026-2035. Trong đó, đổi mới căn bản công tác xúc tiến, quảng bá du lịch; triển khai các chiến dịch tổng thể, dài hạn, có mục tiêu, thị trường, phân khúc, thông điệp và chỉ số đánh giá cụ thể. Đặt trọng tâm thu hút khách có khả năng chi tiêu cao, lưu trú dài ngày. - Gắn xúc tiến, quảng bá du lịch với ngoại giao văn hóa, quảng bá ẩm thực, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, thể thao, lễ hội và các sự kiện quốc tế lớn. Tăng cường hiện diện của du lịch Việt Nam trên các nền tảng số toàn cầu, nền tảng số trong nước, các kênh truyền thông mới và hệ sinh thái truyền thông đa phương tiện. - Lồng ghép quảng bá du lịch Việt Nam trong các hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia, hội chợ, triển lãm, tuần hàng Việt Nam, sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, sản phẩm OCOP, hoạt động kết nối giao thương và hoạt động của hệ thống Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. - Xây dựng hệ thống dữ liệu nội dung gốc du lịch quốc gia Việt Nam đa ngôn ngữ, sáng tạo nội dung các kênh quảng bá, xúc tiến du lịch nhằm tạo nguồn tư liệu chính thống, đồng bộ, cung cấp hình ảnh, video, dữ liệu thị trường, thông tin điểm đến, thông tin sự kiện quốc gia cho báo chí, truyền thông trong nước và quốc tế. Ứng dụng nền tảng số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong toàn bộ các khâu quảng bá xúc tiến du lịch và quản trị danh tiếng điểm đến. - Xây dựng và triển khai Đề án nâng tầm thương hiệu du lịch quốc gia đến năm 2035 với thông điệp đồng bộ, định vị Việt Nam là điểm đến chất lượng cao, an toàn, hấp dẫn hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực, nghỉ dưỡng biển, văn hóa và phong cách sống Việt Nam. - Thiết lập cơ chế chia sẻ có chọn lọc dữ liệu truyền thông du lịch trên nền tảng số quốc gia cho các cơ quan báo chí, truyền thông; thiết lập cơ chế giám sát, quản trị rủi ro danh tiếng và phản hồi thông tin trên mạng xã hội quốc tế. Ban hành quy định về sử dụng nội dung gốc trong quảng bá du lịch. - Xây dựng chiến lược hợp tác của ngành du lịch Việt Nam với các đối tác, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực. Xây dựng Chương trình và mạng lưới Đại sứ du lịch số tại các thị trường mục tiêu trọng điểm. Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch. Phát huy vai trò của hệ thống cơ quan đại diện Việt Nam, trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và đại sứ du lịch trong quảng bá, xúc tiến du lịch. Tận dụng các chương trình, sự kiện đối ngoại, ngày văn hóa, tuần lễ văn hóa Việt Nam ở nước ngoài để quảng bá xúc tiến du lịch. Xây dựng Đề án sản phẩm quà tặng quốc gia phục vụ công tác đối ngoại, ngoại giao văn hóa và xúc tiến du lịch. - Đẩy mạnh đàm phán, ký kết, mở rộng các hiệp định hàng không để tăng cường năng lực tiếp cận quốc tế, hỗ trợ phát triển đường bay trực tiếp đến các thị trường trọng điểm. Hỗ trợ các đoàn làm phim quốc tế chọn Việt Nam làm bối cảnh; có chính sách thu hút các kênh truyền thông quốc tế sản xuất chương trình và phát sóng về điểm đến Việt Nam. - Xây dựng, ban hành Quy chế điều phối, tích hợp kế hoạch xúc tiến du lịch địa phương, huy động nguồn lực doanh nghiệp vào Kế hoạch xúc tiến du lịch quốc gia để tránh phân tán nguồn lực. Đăng cai các hội nghị, sự kiện quy mô khu vực, quốc tế lớn về kinh tế, âm nhạc, điện ảnh, thể thao, văn hóa nhằm thu hút khách du lịch, hỗ trợ phát triển các sản phẩm du lịch, nâng cao vị thế của Việt Nam. Có cơ chế hợp tác công - tư, xúc tiến đưa các sự kiện thể thao, nghệ thuật về các trung tâm thể thao, triển lãm. - Triển khai Đề án thiết lập, vận hành hệ thống văn phòng xúc tiến du lịch tại các thị trường trọng điểm; đẩy mạnh chiến lược hợp tác với các đối tác, tổ chức du lịch quốc tế. Xây dựng và triển khai Chương trình quảng bá, khuyến khích người Việt Nam đi du lịch trong nước, gắn với kích cầu du lịch nội địa theo hướng chất lượng, thiết thực, hiệu quả. 6. Phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển mới - Phát triển các tập đoàn, tổng công ty du lịch có thương hiệu mạnh, năng lực quản trị hiện đại, sức cạnh tranh quốc tế, giữ vai trò dẫn dắt trong lữ hành quốc tế, quản lý điểm đến, nền tảng du lịch nội địa, nền tảng lữ hành tích hợp, du lịch cao cấp và kinh tế đêm; hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và hệ thống phân phối toàn cầu; kiến tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, minh bạch, từng bước chuẩn hóa, bảo đảm các điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cộng đồng dân cư hoạt động kinh doanh du lịch hiệu quả. - Xây dựng cơ chế kết nối, hợp tác giữa doanh nghiệp lữ hành, vận chuyển, lưu trú, điểm đến, thương mại, ngân hàng, công nghệ, văn hóa, y tế và các ngành, lĩnh vực liên quan nhằm hình thành chuỗi giá trị du lịch đồng bộ, liền mạch, hiệu quả; nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí trung gian, tăng khả năng cạnh tranh và giá trị gia tăng của sản phẩm du lịch Việt Nam. - Xây dựng quy định, cơ chế liên kết đào tạo trực tiếp giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và các tập đoàn, doanh nghiệp du lịch. Cập nhật, ban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch quốc gia bảo đảm tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế và Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong khối ASEAN (MRA-TP). - Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về ngoại ngữ, công nghệ, ứng phó xử lý tình huống khẩn cấp cho nhân lực du lịch ở địa phương; lồng ghép công tác hỗ trợ, đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng cho lao động nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số trong các Chương trình mục tiêu quốc gia. - Nghiên cứu, ban hành chính sách đãi ngộ đột phá để thu hút chuyên gia, nhân sự quản trị chất lượng cao đến làm việc tại các trung tâm, địa bàn trọng điểm du lịch. - Phát huy vai trò của hiệp hội du lịch, hiệp hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong chuẩn hóa môi trường kinh doanh du lịch, xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, nâng cao chất lượng dịch vụ, kết nối cung - cầu, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, tham gia đào tạo nhân lực; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp và địa phương để xây dựng sản phẩm, tuyến du lịch chất lượng cao, tổ chức xúc tiến liên kết và mở rộng thị trường. - Thành lập Hội đồng kỹ năng nghề du lịch quốc gia trên cơ sở không phát sinh bộ máy, biên chế, gồm đại diện của khu vực nhà nước và khối tư nhân, trong đó có cơ quan nghiên cứu và các bên liên quan trong ngành du lịch để đảm bảo thực hiện đầy đủ thỏa thuận quốc tế (Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch MRA-TP trong ASEAN) đã được ký kết giữa các Chính phủ. 7. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển du lịch thông minh - Xây dựng, phát triển nền tảng số dùng chung của ngành du lịch và cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia; xây dựng khung kiến trúc dữ liệu, tiêu chuẩn kết nối và liên thông hệ thống; xây dựng cơ chế tích hợp, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thống nhất, đồng bộ, an toàn, hiệu quả, từng bước theo thời gian thực giữa cơ quan quản lý nhà nước, địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp và các chủ thể liên quan trong hệ sinh thái du lịch. Xây dựng quy định bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu du lịch quốc gia và bảo mật dữ liệu cá nhân du khách. - Lồng ghép mạnh mẽ các giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ mới, đặc biệt trong phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản, kinh tế đêm, bảo tàng số, thuyết minh đa phương tiện vào các kế hoạch đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa. - Xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ du khách tại khu, điểm du lịch; thúc đẩy ứng dụng công nghệ sâu (Trí tuệ nhân tạo - AI, Dữ liệu lớn - Big Data, Thực tế ảo - VR/AR) trong việc xây dựng, vận hành hệ sinh thái du lịch thông minh, tối ưu hóa trải nghiệm du khách. Triển khai phủ sóng viễn thông băng rộng (5G) tại 100% khu du lịch quốc gia. - Xây dựng và phát triển các mô hình số hóa, hỗ trợ tối ưu hóa vận hành và nâng cao trải nghiệm du khách tại các khu/điểm du lịch, trong đó ưu tiên các khu du lịch quốc gia, di sản thế giới, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và các điểm đến có lượng khách lớn. Số hóa và tự động hóa khi thực hiện các thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu; ứng dụng bản đồ số du lịch, vé điện tử, trợ lý du lịch ảo đa ngôn ngữ, bảo tàng số, thuyết minh đa phương tiện, hệ thống cảnh báo và hỗ trợ du khách... Áp dụng các chỉ số đánh giá điểm đến du lịch thông minh. - Ứng dụng các công nghệ như Internet vạn vật và trí tuệ nhân tạo để quản lý năng lượng, hệ thống tiết kiệm điện, nước thông minh tại các cơ sở lưu trú và xây dựng hệ thống cảm biến giám sát chất lượng không khí, nguồn nước và cảnh báo sớm về sức tải môi trường, giảm phát thải, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi xanh trong du lịch. 8. Đổi mới phương thức quản trị du lịch, nâng cao chất lượng điểm đến du lịch xanh, thông minh, an toàn, bền vững - Quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương về du lịch theo hướng tập trung quản trị, kiến tạo và phát triển, thực hiện số hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến khích mô hình cạnh tranh bằng chất lượng, mô hình du lịch xanh, kinh tế tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Xây dựng, ban hành và hướng dẫn áp dụng thống nhất bộ chỉ số đánh giá điểm đến du lịch thông minh; bộ chỉ số theo dõi, đánh giá năng lực phát triển du lịch toàn ngành; trung tâm điều hành du lịch thông minh. - Xây dựng quy chế quản trị du lịch hiện đại, cơ chế điều phối và liên kết đa ngành từ trung ương đến địa phương để kết nối doanh nghiệp, hình thành chuỗi giá trị du lịch đồng bộ. Tiếp tục xây dựng và triển khai các tiêu chuẩn chuyên ngành để hướng dẫn và kiểm soát chất lượng hoạt động du lịch. - Xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và xúc tiến du lịch trên môi trường điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp du lịch ứng dụng nền tảng thương mại điện tử hợp pháp, nâng cao năng lực kinh doanh, quảng bá và bán sản phẩm, dịch vụ du lịch trên môi trường điện tử, thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới và thanh toán không dùng tiền mặt. - Phát triển hệ thống điểm đến, sản phẩm và dịch vụ du lịch xanh. Áp dụng tiêu chuẩn du lịch xanh, chứng chỉ du lịch bền vững, mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động du lịch; khuyến khích cơ sở kinh doanh du lịch giảm phát thải carbon, sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm tài nguyên, hạn chế rác thải nhựa, quản lý hiệu quả nước thải, chất thải rắn, bảo vệ cảnh quan, môi trường du lịch; nghiên cứu phát triển tín chỉ carbon xanh dương tại khu du lịch quốc gia, vùng di sản, ven biển, hải đảo và khu vực có nguy cơ quá tải. - Phát triển giao thông xanh bằng phương tiện sạch (xe điện, xe buýt điện) tại các đô thị, đảo du lịch và khu vực kinh tế đêm, kết hợp ứng dụng công nghệ quản lý năng lượng thông minh, vật liệu thân thiện môi trường và mô hình kinh tế tuần hoàn trong toàn ngành. Xây dựng quy định, tiêu chuẩn và cơ chế hỗ trợ triển khai chuyển đổi năng lượng xanh, mô hình kinh tế tuần hoàn đối với các khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch. Nghiên cứu cơ chế chính sách về chi phí năng lượng đối với cơ sở lưu trú du lịch quy mô lớn; gắn với khuyến khích tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo, chuyển đổi xanh và giảm phát thải. - Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và kế hoạch ứng phó khủng hoảng du lịch các cấp; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin nhanh nhằm nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng của ngành du lịch trước dịch bệnh, thiên tai và các biến động lớn. Xây dựng và triển khai đồng bộ Đề án bảo đảm an ninh trong quá trình phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, bảo vệ hình ảnh điểm đến Việt Nam an toàn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động; tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, kiện toàn và phát huy hiệu quả cơ chế điều phối của Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các nhiệm vụ tại Chương trình hành động; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, tính khả thi và sản phẩm đầu ra; chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý. 3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lồng ghép trong Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác có liên quan để tránh trùng lắp, dàn trải, lãng phí; đẩy mạnh huy động tối đa các nguồn lực xã hội hóa, nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội và tham gia xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển du lịch. 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch hành động phù hợp với điều kiện thực tiễn; chủ động bố trí nguồn lực, lồng ghép nhiệm vụ phát triển du lịch với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển văn hóa, nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trên địa bàn. 6. Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong triển khai các nhiệm vụ liên ngành theo Chương trình hành động. 7. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ, cơ quan chủ trì kịp thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
Phụ lục I DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 263/NQ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ) _______________
TT Chỉ tiêu Mục tiêu đến năm 2030 Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá 1 Thu hút khách du lịch quốc tế đạt 45 - 50 triệu lượt Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2 Phục vụ khách du lịch nội địa đạt 160 triệu lượt Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3 Tổng thu từ khách du lịch đạt 80 - 90 tỷ USD Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 4 Đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 10 - 12% Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 5 Vị thế về quy mô và tốc độ tăng trưởng du lịch trong khu vực Đông Nam Á đạt Xếp hạng từ 1 đến 3 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 6 Hình thành rõ các cực tăng trưởng du lịch (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) 3 cực tăng trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 7 Hình thành được các trung tâm du lịch trọng điểm 10 trung tâm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 8 Các khu du lịch quốc gia được công nhận 20 khu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 9 Hình thành được các tập đoàn, tổng công ty du lịch có thương hiệu mạnh, sức cạnh tranh quốc tế 15 tập đoàn, tổng công ty du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 10 Quy mô buồng lưu trú du lịch đạt > 1,5 triệu buồng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 11 Tạo ra được số việc làm trực tiếp đạt ~ 2,3 triệu việc làm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 12 Tạo ra được số việc làm gián tiếp đạt ~ 3,5 triệu việc làm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 13 Hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh, cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia, nền tảng số du lịch quốc gia Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phụ lục II Danh mục nhiệm vụ chủ yếu triển khai Chương trình hành động của Chính phủ (Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 263/NQ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ) ____________________
TT Nội dung công việc Sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Thời hạn hoàn thành I Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm lãnh đạo phát triển du lịch 1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết theo hướng đa dạng hóa hình thức, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền Quyết định ban hành Kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan báo chí, hiệp hội, doanh nghiệp Tháng 12/2026 2 Xây dựng và triển khai chương trình nâng cao văn hóa du lịch, xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn, sạch đẹp Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp Tháng 9/2027 II Hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo đột phá chiến lược, phát huy và khơi thông nguồn lực phát triển du lịch 1 Xây dựng dự án Luật Du lịch (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết Luật của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Tư pháp, các bộ, địa phương liên quan 1.1. Luật sửa đổi trình tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XVI. 1.2. Nghị định Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng hoàn thành tháng 1/2028 2 Rà soát chính sách hỗ trợ về đầu tư, đất đai, tài chính, thủ tục, thuế, phí, mặt bằng kinh doanh đối với các dự án du lịch chất lượng cao gắn với chăm sóc sức khoẻ, hội nghị, hội thảo, triển lãm, sự kiện, thể thao, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, bảo tồn cảnh quan, trung tâm mua sắm và giải trí ban đêm tại các khu du lịch quốc gia, trung tâm du lịch; chính sách tài chính phù hợp đối với phần diện tích đất cảnh quan, cây xanh, không gian công cộng không khai thác kinh doanh trực tiếp Báo cáo Thủ tướng Chính phủ Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp tỉnh Tháng 6/2027 3 Rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách đột phá đối với các mô hình kinh doanh mới: kinh tế chia sẻ, kinh doanh trên nền tảng số, kinh tế đêm, kinh tế ven sông, ven biển, tổ hợp du lịch - giải trí - văn hóa - thể thao Báo cáo Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, địa phương liên quan Tháng 6/2027 4 Xây dựng cơ chế chính sách thí điểm, cho phép các trung tâm du lịch - giải trí - thương mại hoạt động 24/7 tại một số trung tâm du lịch lớn có đủ điều kiện Nghị định của Chính phủ/báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo nội dung cơ chế, chính sách Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch UBND cấp tỉnh liên quan, Bộ Công an, Bộ Công Thương Tháng 6/2027 5 Rà soát, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách đặc thù đối với khu du lịch quốc gia, trung tâm du lịch quy mô lớn, có khả năng cạnh tranh quốc tế theo hướng thí điểm có kiểm soát Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền theo từng nội dung cơ chế, chính sách Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch UBND các tỉnh, địa phương liên quan, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng Tháng 6/2027 6 Xây dựng Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương liên quan Tháng 9/2027 7 Xây dựng cơ chế, chính sách phối hợp liên ngành giữa du lịch với các ngành thương mại, giao thông vận tải, nông nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao, công nghiệp sáng tạo, tài chính - ngân hàng, công nghệ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ Tháng 10/2027 8 Xây dựng và triển khai đề án phát huy các thiết chế văn hóa, thể thao, các giá trị thương hiệu quốc gia thành nguồn lực cho phát triển du lịch Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương liên quan Tháng 10/2027 9 Ban hành quy định đối với nền tảng kinh doanh du lịch trực tuyến xuyên biên giới Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Công Thương Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Công an, địa phương liên quan Tháng 12/2027 10 Sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về cải cách thủ tục lưu trú, tham quan tại biên giới, hải đảo Nghị định của Chính phủ/Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Quốc phòng Các bộ, ngành, địa phương liên quan Tháng 12/2027 11 Rà soát, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để hoàn thuế giá trị gia tăng tại trung tâm thương mại, trung tâm du lịch lớn và điểm mua sắm đủ điều kiện Báo cáo Thủ tướng Chính phủ Bộ Tài chính Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương Tháng 12/2027 12 Tiếp tục hoàn thiện chính sách tạo thuận lợi về nhập cảnh, xuất cảnh, thị thực đối với các thị trường, phân khúc khách phù hợp Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Công an Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, các cơ quan liên quan Tháng 6/2028 III Phát triển hạ tầng, hình thành các trung tâm du lịch có sức cạnh tranh cao 1 Triển khai Chương trình đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Xây dựng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, địa phương liên quan Tháng 12/2027 2 Xây dựng Chiến lược phát triển các cửa hàng mua sắm hàng hiệu có ưu đãi về giá (outlet) phục vụ phát triển du lịch Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Công Thương Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, địa phương liên quan Tháng 12/2027 IV Phát triển thị trường, sản phẩm du lịch giá trị cao, nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch 1 Xây dựng và triển khai Chiến lược phát triển sản phẩm, thu hút thị trường khách du lịch đến năm 2035 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương liên quan Tháng 10/2027 2 Xây dựng và triển khai Đề án thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ và liên kết chuỗi giá trị cung ứng dịch vụ, sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2035 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Các bộ, ngành, địa phương liên quan Tháng 12/2027 V Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, nâng tầm thương hiệu du lịch Việt Nam 1 Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, địa phương, doanh nghiệp Tháng 12/2026 2 Xây dựng và triển khai Đề án nâng tầm thương hiệu du lịch quốc gia đến năm 2035 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, doanh nghiệp Tháng 9/2027 3 Xây dựng và triển khai Đề án vận hành hệ thống văn phòng xúc tiến du lịch tại thị trường trọng điểm Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, địa phương, doanh nghiệp Tháng 10/2027 4 Xây dựng và triển khai Đề án sản phẩm quà tặng quốc gia phục vụ công tác đối ngoại và xúc tiến du lịch Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, các địa phương Tháng 11/2027 VI Phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển mới 1 Xây dựng chính sách đãi ngộ đột phá để thu hút chuyên gia, nhân sự chất lượng cao đến làm việc tại các trung tâm, địa bàn trọng điểm du lịch Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh UBND cấp tỉnh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính Tháng 01/2027
VII Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển du lịch thông minh 1 Xây dựng và triển khai Đề án về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ du khách tại khu, điểm du lịch Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa phương, doanh nghiệp công nghệ Tháng 10/2027 2 Phát triển nền tảng số du lịch quốc gia dùng chung trong toàn ngành; xây dựng khung kiến trúc dữ liệu, tiêu chuẩn kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu; kết nối, liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực liên quan Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp Tháng 12/2027 VIII Đổi mới phương thức quản trị du lịch, nâng cao chất lượng điểm đến du lịch xanh, thông minh, an toàn, bền vững 1 Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và kế hoạch ứng phó khủng hoảng du lịch; thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin nhanh giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý và chính quyền địa phương Kế hoạch ứng phó khủng hoảng du lịch UBND các tỉnh, thành phố Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường Tháng 10/2027 2 Xây dựng và triển khai Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam; trong đó có giải pháp kết nối, phát triển với các ngành, lĩnh vực (bao gồm ngành du lịch) nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng Nhà nước Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, UBND cấp tỉnh Tháng 12/2027 3 Xây dựng quy định hỗ trợ triển khai chuyển đổi năng lượng xanh đối với khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và cơ sở dịch vụ du lịch Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ Công Thương Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh Tháng 12/2027 4 Xây dựng và triển khai đề án bảo đảm an ninh trong quá trình phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới Quyết định của Bộ Công an Bộ Công an Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp tỉnh Tháng 12/2027 5 Thúc đẩy thương mại điện tử trong du lịch, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch ứng dụng các nền tảng thương mại điện tử, giao dịch trực tuyến xuyên biên giới Quy chế phối hợp giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công Thương Bộ Công Thương Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND cấp tỉnh, doanh nghiệp Tháng 6/2028