Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNTBan hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ
- Số hiệu
- 11/2013/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 06/02/2013
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11/2013/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2013
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ sung lòai cây trồng được bảo hộ
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/ NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng và Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về nông nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung lòai cây trồng được bảo hộ.
Điều 1. Ban hành Danh mục bổ sung lòai cây trồng được bảo hộ, bao gồm 21 lòai sau đây: Tên Việt Nam Tên khoa học 1. Bầu Lagenaria sinceraria (Molina) Stanley 2. Cải thảo Brassica pekinensis Lour. Rupr.
-
Cần tây Apium graveolens L.
-
Dâu tằm Vicia faba L. var. major Harz 5. Dẻ Castanea sativa Mill.
-
Dứa Ananas comosus (L.) Merr.
-
Đậu Bắp Abelmoschus esculentus (L.) Moench .
-
Hồng Diospyros kaki L.
-
Hướng dương Helianthus annuus L.
-
Khoai môn Colocasia esculenta (L.) Schott 11. Lan (Hòa thảo) Dendrobium Sw.
-
Lan Mokara Mokara.
-
Lê Pyrus communis L.
-
Mận Prunus salicina Lindl.
-
Rau muống Ipomoea aquatica 16. Sắn Manihot esculenta Crantz 17. Thuốc lá Nicotiana tabacum L .
-
Thược dược Dahlia Cav.
-
Trinh nữ hòang cung Cranium Latifolium L 20. Tuylíp Tulipa L.
-
Xương rồng Nhóm Chumbera, Nopal tunero, Tuna và Nhóm Xoconostles Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Công báo Chính phủ; - Các Bộ, Ngành liên quan; - Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - Website Bộ NN&PTNT; - UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ NN&PTNT; - Bộ Trưởng; - Lưu: VT, Cục TT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Bá Bổng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-11-2013-tt-bnnptnt-ban-hanh-danh-muc-bo-sung-loai-cay-trong-duoc-bao-ho--30326.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng