Thông tư số 03/2015/TT-BKHCNBan hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu
03/2015/TT-BKHCN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành
09/03/2015

Toàn văn

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2015/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành Đ iều lệ mẫu về tổ chức và họat động của Q ũy phát triển khoa học và công nghệ của B ộ, cơ quan ngang B ộ, cơ quan thuộc C hính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ươn g ______________________________

Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với họat động khoa học và công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và họat động của Qũy phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ mẫu về tổ chức và họat động của Qũy phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Qũy).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2015. Đối với các bộ, tỉnh đã thành lập Qũy và ban hành Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chỉnh, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động Qũy đang họat động phù hợp các quy định tại Điều lệ mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định mới hoặc quyết định điều chỉnh.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn họat động nghiệp vụ của Qũy.

Điều 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải đáp hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung./. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Quân ĐIỀU LỆ MẪU Về tổ chức và họat động của Qũy phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn g (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHCN ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Địa vị pháp lý 1. Qũy phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là bộ), tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) là đơn vị sự nghiệp họat động không vì mục tiêu lợi nhuận, có chức năng tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước. Qũy phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Qũy) có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu riêng, được mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại họat động hợp pháp tại Việt Nam.

  1. Vốn điều lệ của Qũy: Quy mô của vốn điều lệ của Qũy theo nhu cầu, khả năng họat động Qũy và khả năng cân đối ngân sách của bộ (hoặc tỉnh). Bộ (hoặc tỉnh) quyết định việc thay đổi quy mô vốn điều lệ của Qũy dựa vào hiệu quả họat động của Qũy.

  2. Tên gọi của Qũy bao gồm: tên gọi đầy đủ; tên viết tắt; tên giao dịch quốc tế.

  3. Người đại diện theo pháp luật của Qũy là Giám đốc Qũy.

Điều 2. Tính chất và mục đích họat động 1. Qũy họat động nhằm mục đích tài trợ, cấp kinh phí, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.

  1. Họat động của Qũy nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của bộ hoặc tỉnh.

Điều 3. Nguồn vốn họat động của Qũy Vốn họat động của Qũy được hình thành từ các nguồn sau:

  1. Vốn do ngân sách nhà nước cấp:

a) Vốn điều lệ của Qũy được cấp một lần từ ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ của bộ (hoặc tỉnh) nhằm thực hiện các họat động tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ;

b) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm cấp thông qua Qũy cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia được phân cấp quản lý cho bộ (hoặc tỉnh), các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (hoặc cấp tỉnh) do bộ (hoặc tỉnh) trực tiếp quản lý và chi họat động quản lý của Qũy;

c) Các nguồn ngân sách khác.

  1. Các nguồn vốn khác:

a) Các khỏan thu từ kết quả họat động của Qũy, khỏan phân chia lợi nhuận thu được từ việc sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có);

b) Nhận ủy thác của các qũy phát triển khoa học và công nghệ của bộ, tỉnh;

c) Kinh phí được điều chuyển từ qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc bộ (hoặc tỉnh) trực tiếp quản lý;

d) Kinh phí được điều chuyển tự nguyện hoặc nhận ủy thác từ qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ngòai Nhà nước;

đ) Các khỏan đóng góp tự nguyện, tài trợ, hỗ trợ, hiến tặng và nhận ủy thác của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và ngòai nước và các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức họat động của Qũy 1. Bộ máy quản lý và điều hành của Qũy gồm Hội đồng quản lý Qũy, Ban Kiểm sóat và Cơ quan điều hành Qũy.

  1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân đề xuất tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và họat động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ đề xuất hỗ trợ được xét chọn công khai, dân chủ, bình đẳng.

  2. Qũy họat động theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí họat động thường xuyên, hạch tóan độc lập, không vì mục đích lợi nhuận; theo Điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  3. Qũy thực hiện mọi khỏan thu, chi công khai, minh bạch, đúng mục đích cho họat động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Đối tượng được Qũy cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay 1. Đối tượng cấp kinh phí:

a) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia được phân cấp giao cho bộ (hoặc tỉnh) trực tiếp quản lý;

b) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (hoặc tỉnh).

  1. Đối tượng tài trợ: một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do tổ chức, cá nhân đề xuất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của bộ (hoặc tỉnh).

  2. Đối tượng cho vay: các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của bộ (hoặc tỉnh) theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

  3. Đối tượng hỗ trợ: các họat động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ trong phạm vi của bộ (hoặc tỉnh), nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

  4. Đối tượng bảo lãnh vốn vay: các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) giao.

Điều 6. Điều kiện đăng ký tài trợ, vay vốn, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay 1. Tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật phù hợp với từng lọai nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chức đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải là tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học công nghệ.

  1. Tổ chức và cá nhân đề xuất vay vốn của Qũy hoặc được Qũy bảo lãnh vốn vay phải tuân theo các quy định của Qũy và quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Tổ chức và cá nhân đăng ký hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và công nghệ phải có chuyên môn phù hợp với lọai hình đề nghị hỗ trợ.

  3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký tài trợ, vay vốn không được trùng lắp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoặc đang được thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước.

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Qũy 1. Tiếp nhận và nhận ủy thác các nguồn vốn của Nhà nước, tổ chức, cá nhân; huy động các khỏan đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai; quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn của Qũy.

  1. Tổ chức thực hiện cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, hỗ trợ, bảo lãnh vốn vay thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

  2. Xây dựng và trình Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) phê duyệt kế họach họat động trung và dài hạn của Qũy.

  3. Công bố các định hướng ưu tiên, nội dung, yêu cầu, thể thức cụ thể để đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các họat động nâng cao năng lực thích hợp đề nghị Qũy tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay.

  4. Tổ chức việc xét chọn và thẩm định kinh phí các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các họat động nâng cao năng lực để Qũy tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay.

  5. Kiểm tra, đánh giá về nội dung chuyên môn và tình hình thực hiện tài chính của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các họat động nâng cao năng lực do Qũy tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay. Kiểm tra tài chính các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Qũy cấp kinh phí.

  6. Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Qũy tài trợ. Đánh giá kết quả các nhiệm vụ, họat động nâng cao năng lực mà Qũy cho vay, bảo lãnh và hỗ trợ.

  7. Đình chỉ hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay hoặc thu hồi kinh phí đã cấp, kinh phí tài trợ, cho vay và hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các họat động nâng cao năng lực vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Qũy và các quy định pháp luật có liên quan.

  8. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước giao và các nguồn lực khác theo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và quy định của pháp luật.

  9. Quản lý tổ chức và lao động của Qũy theo quy định của pháp luật.

  10. Ban hành Quy chế họat động và các quy định khác phục vụ cho họat động của Qũy.

  11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với các cơ quan quản lý theo quy định.

  12. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến họat động của Qũy theo quy định pháp luật.

  13. Chấp hành các quy định của Điều lệ tổ chức và họat động Qũy, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  14. Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước, ngòai nước để vận động tài trợ cho Qũy hoặc ủy thác cho Qũy tài trợ, cho vay để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hội đồng quản lý Qũy 1. Hội đồng quản lý Qũy do Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ hoặc đơn vị tham mưu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của bộ (hoặc tỉnh).

  1. Hội đồng Quản lý Qũy có 05 hoặc 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên là các nhà quản lý, nhà khoa học, làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

Căn cứ vào quy mô, tính chất và điều kiện thực tế họat động của Qũy, Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định số lượng cụ thể thành viên Hội đồng quản lý.

a) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Qũy do Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định.

b) Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy tại các bộ là Lãnh đạo Bộ kiêm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy tại các tỉnh là Lãnh đạo Tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh kiêm nhiệm.

c) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Qũy là 05 năm và các thành viên tham gia Hội đồng quản lý Qũy không quá 02 nhiệm kỳ liên tục. Trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Hội đồng quản lý Qũy mới chưa được bổ nhiệm thì Hội đồng quản lý Qũy của nhiệm kỳ hiện tại tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Hội đồng quản lý Qũy mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ.

  1. Thành viên Hội đồng quản lý Qũy bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Không trung thực khi thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc người khác;

d) Vi phạm quy định của pháp luật hoặc Điều lệ này.

  1. Thành viên Hội đồng quản lý được thay thế trong những trường hợp sau:

a) Xin từ chức;

b) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc;

c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khỏan 3 Điều này;

d) Thuyên chuyển công tác hoặc bố trí công việc khác.

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Quyết định phương hướng và kế họach họat động của Qũy trên cơ sở các định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ của bộ (hoặc tỉnh);

b) Phê duyệt kế họach họat động và kế họach tài chính hàng năm của Qũy theo đề nghị của Giám đốc Qũy;

c) Trình Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc Qũy, Phó Giám đốc Qũy và Kế tóan trưởng của Qũy;

d) Ban hành các văn bản quy định về họat động của Cơ quan điều hành Qũy, Ban Kiểm sóat Qũy, Hội đồng khoa học và công nghệ; trình Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) ban hành các văn bản quy định về họat động nghiệp vụ của Qũy;

đ) Giám sát, kiểm tra họat động của Cơ quan điều hành Qũy, Ban Kiểm sóat Qũy trong việc thực hiện quy định của Nhà nước, Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và các Nghị quyết của Hội đồng quản lý Qũy;

e) Phê duyệt kế họach họat động của Ban Kiểm sóat, các báo cáo kết quả kiểm sóat và báo cáo thẩm định quyết tóan tài chính của Ban Kiểm sóat Qũy;

g) Thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ để tư vấn chuyên môn cho Qũy;

h) Quyết định tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay theo các quy định tại Điều lệ này;

i) Kiến nghị Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy;

k) Hội đồng quản lý Qũy sử dụng bộ máy và con dấu của Qũy trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy;

l) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Hội đồng quản lý Qũy làm việc theo chế độ tập thể; ba tháng họp một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Qũy; họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy, hoặc Giám đốc Qũy, hoặc Trưởng Ban kiểm sóat Qũy, hoặc khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Qũy đề nghị;

b) Đối với các vấn đề cần quyết định giữa các phiên họp, Cơ quan điều hành Qũy gửi tài liệu và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Hội đồng;

c) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy được coi là hợp lệ khi ít nhất có 2/3 số thành viên có mặt và phải do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy được ủy quyền chủ trì. Hội đồng quản lý Qũy quyết định các vấn đề theo đa số trên tổng số thành viên Hội đồng quản lý Qũy. Trường hợp ý kiến biểu quyết của các thành viên Hội đồng ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy. Nội dung và các kết luận của cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy phải được ghi thành biên bản và gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Chi phí họat động của Hội đồng quản lý Qũy được tính vào chi phí họat động quản lý của Qũy.

Điều 9. Ban Kiểm sóat Qũy 1. Tổ chức của Ban Kiểm sóat Qũy:

a) Ban Kiểm sóat họat động theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách, có 03 thành viên. Thành viên Ban kiểm sóat là các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư, khoa học và công nghệ, pháp luật, không có tiền án, tiền sự về các tội danh liên quan đến họat động kinh tế theo quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm sóat Qũy là 05 năm;

b) Thành viên của Ban Kiểm sóat gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và 01 thành viên do Hội đồng quản lý Qũy quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm;

c) Thành viên của Ban Kiểm sóat không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Qũy, Giám đốc Qũy, Phó Giám đốc Qũy và Kế tóan trưởng của Qũy.

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm sóat Qũy:

a) Giúp Hội đồng quản lý Qũy giám sát họat động của bộ máy điều hành Qũy;

b) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Qũy việc cơ quan điều hành Qũy chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và Nghị quyết của Hội đồng quản lý Qũy;

c) Kiểm tra họat động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế tóan, họat động của hệ thống kiểm tra và kiểm sóat nội bộ; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Qũy. Định kỳ hàng tháng, qúy, năm và theo vụ việc, Ban Kiểm sóat có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Qũy bằng văn bản kết quả kiểm tra, giám sát họat động tài chính của Qũy;

d) Tiến hành công việc một cách độc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý Qũy thông qua; có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao; được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm sóat nội bộ của Qũy;

đ) Xem xét, trình Hội đồng quản lý Qũy giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến họat động của Qũy;

e) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Hội đồng quản lý Qũy giao.

  1. Trưởng Ban Kiểm sóat Qũy hoặc thành viên của Ban Kiểm sóat Qũy được Trưởng Ban Kiểm sóat Qũy ủy quyền có quyền tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy, phát biểu ý kiến về các nội dung mà Hội đồng quản lý Qũy thảo luận, nhưng không được quyền biểu quyết.

  2. Ban Kiểm sóat Qũy họat động theo quy chế do Hội đồng quản lý Qũy ban hành. Các thành viên Ban Kiểm sóat Qũy thực hiện nhiệm vụ được giao một cách độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Kiểm sóat, Hội đồng quản lý Qũy và pháp luật về nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, thù lao và các quyền khác theo quy định của Nhà nước.

  3. Kinh phí họat động của Ban Kiểm sóat Qũy được tính vào chi phí họat động quản lý của Qũy.

Điều 10. Cơ quan điều hành Qũy 1. Cơ quan điều hành Qũy bao gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và các phòng ban nghiệp vụ. Trong đó: - Kế tóan trưởng của Qũy làm việc theo chế độ chuyên trách. - Giám đốc của Qũy là Lãnh đạo đơn vị tham mưu quản lý khoa học và công nghệ của bộ kiêm nhiệm hoặc là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh kiêm nhiệm. - 01 Phó Giám đốc của Qũy là Lãnh đạo cấp vụ hoặc cấp phòng của cơ quan chuyên trách về tài chính của bộ kiêm nhiệm hoặc là Lãnh đạo cấp sở hoặc cấp phòng của Sở Tài chính của tỉnh kiêm nhiệm. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban nghiệp vụ giúp việc Cơ quan điều hành Qũy do Giám đốc của Qũy quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy. Cơ quan điều hành Qũy làm việc theo chế độ chuyên trách và kiêm nhiệm. Thời gian làm việc kiêm nhiệm tại Qũy tối thiểu 50%. Các vị trí nhân sự khác của Cơ quan điều hành Qũy được tuyển dụng, điều động trên cơ sở điều tiết trong phạm vi tổng biên chế sự nghiệp hiện có của bộ (hoặc tỉnh).

  1. Giám đốc của Qũy là người đại diện theo pháp luật trong các họat động của Qũy; đại diện pháp nhân của Qũy trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp liên quan đến họat động của Qũy; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Qũy, Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch UBND tỉnh) và trước pháp luật về việc điều hành họat động của Qũy theo nhiệm vụ và quyền hạn được quy định; Giám đốc của Qũy do Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy, theo nhiệm kỳ 05 năm.

  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Qũy:

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của bộ (hoặc tỉnh) giao cho Qũy;

b) Tổ chức, điều hành và quản lý các họat động của Cơ quan điều hành Qũy; thực hiện các vấn đề liên quan đến các họat động của Qũy theo Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng quản lý Qũy và theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì xây dựng quy định về họat động trong từng thời kỳ và các văn bản khác có liên quan trình Hội đồng quản lý Qũy xem xét: - Quy định về họat động nghiệp vụ của Qũy; - Các văn bản khác theo quy định.

d) Chuẩn bị nội dung, tài liệu và tổ chức các hội nghị của Hội đồng quản lý Qũy và Hội đồng khoa học và công nghệ. Được tham gia các phiên họp của Hội đồng quản lý Qũy, được tham gia ý kiến về các nội dung mà Hội đồng quản lý Qũy thảo luận nhưng không được biểu quyết;

đ) Trình quyết định tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay theo các quy định tại Điều lệ này để Hội đồng quản lý Qũy quyết định;

e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các phòng ban nghiệp vụ và các chức danh khác thuộc thẩm quyền của Giám đốc;

g) Quản lý nhân sự, tài sản và vốn của Qũy;

h) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Qũy và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình theo quy định của pháp luật;

i) Báo cáo Hội đồng quản lý Qũy và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan đến họat động của Qũy;

k) Trình Hội đồng quản lý Qũy: - Phê duyệt kế họach họat động hàng năm của Qũy; - Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng.

m) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ này.

  1. Phó Giám đốc và Kế tóan trưởng của Qũy:

a) Phó Giám đốc và Kế tóan trưởng của Qũy do Giám đốc đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy xem xét, trình Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, theo nhiệm kỳ 5 năm;

b) Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng của Qũy giúp Giám đốc Qũy điều hành một số lĩnh vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

  1. Kinh phí họat động của Cơ quan điều hành Qũy được tính vào chi phí họat động quản lý của Qũy.

Điều 11. Hội đồng khoa học và công nghệ 1. Hội đồng khoa học và công nghệ có 05 hoặc 07 thành viên do Hội đồng quản lý Qũy quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy để tư vấn đánh giá xét chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay; đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với họat động tài trợ; xác định hướng nghiên cứu và các vấn đề liên quan khác. Thành viên của Hội đồng khoa học và công nghệ phải là những nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín, có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn cao về khoa học và công nghệ, tài chính và có kinh nghiệm phù hợp.

  1. Hội đồng khoa học và công nghệ họat động theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật theo quy định về họat động của Hội đồng khoa học và công nghệ do Hội đồng quản lý Qũy ban hành.

  2. Kinh phí họat động của Hội đồng khoa học và công nghệ được tính vào chi phí họat động quản lý của Qũy.

Điều 12. Họat động cấp kinh phí của Qũy 1. Qũy thực hiện cấp kinh phí:

a) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia giao cho bộ (hoặc tỉnh) trực tiếp quản lý, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (hoặc cấp tỉnh) theo kế họach đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trực tiếp quản lý;

b) Việc cấp kinh phí căn cứ vào hợp đồng ký kết với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Kinh phí được cấp phù hợp với tiến độ của hợp đồng;

c) Qũy thực hiện tổng hợp số liệu quyết tóan kinh phí cấp và báo cáo Bộ (hoặc UBND tỉnh) theo quy định hiện hành.

  1. Qũy không thực hiện việc xét chọn, tuyển chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà Qũy thực hiện cấp kinh phí.

Điều 13. Họat động tài trợ của Qũy Qũy tài trợ tòan bộ hoặc một phần cho tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau:

  1. Các đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ưu tiên các đề tài phù hợp với các định hướng đã được phê duyệt trong Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của bộ hoặc tỉnh công bố hàng năm;

  2. Các đề tài nghiên cứu ứng dụng, ưu tiên các đề tài nghiên cứu ứng dụng để tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ theo định hướng ưu tiên của bộ hoặc tỉnh công bố hàng năm.

  3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất mới phát sinh có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn , các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng thuộc các lĩnh vực khoa học công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học liên ngành.

Điều 14. Họat động cho vay và bảo lãnh vay vốn của Qũy 1. Qũy cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi đối với các dự án khoa học và công nghệ như sau:

a) Dự án được vay vốn không lấy lãi bao gồm các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra trong nước; ứng dụng công nghệ cao hoặc sản xuất sản phẩm công nghệ cao; tạo việc làm và thu nhập tại các vùng nông thôn, miền núi, các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội;

b) Dự án được vay vốn với lãi suất thấp bao gồm các dự án đổi mới công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và sức cạnh tranh cao;

c) Qũy cho vay theo nguyên tắc có hòan trả. Các đối tượng vay vốn phải bảo đảm các yêu cầu: - Đúng đối tượng, tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định này; - Hồ sơ xin vay vốn được đánh giá, xét duyệt công khai, minh bạch; - Qũy cho vay để thực hiện dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong kế họach của Nhà nước, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội đối với bộ hoặc tỉnh và không được trùng lắp với các dự án đã được các Chương trình, Qũy khác thuộc ngân sách nhà nước cho vay; - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng; - Có khả năng tài chính để hòan trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay.

d) Mức vốn vay và thẩm quyền quyết định mức vốn vay trong phạm vi khả năng nguồn vốn cho phép của Qũy, phù hợp với kế họach sử dụng vốn, kế họach thu – chi tài chính hàng năm đã được Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt.

đ) Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Qũy, điều kiện cụ thể của dự án vay vốn và khả năng trả nợ của người vay, nhưng không quá 60 tháng. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản lý Qũy quyết định.

e) Lãi suất vay: - Cho vay không lấy lãi đối với các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra trong nước quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều này; - Cho vay với lãi suất bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ đối với các dự án đổi mới công nghệ quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều này; - Hội đồng quản lý Qũy quyết định cho vay không lấy lãi hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với từng dự án cụ thể trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy; - Đối với trường hợp cho vay với lãi suất thấp được thực hiện từ nguồn vốn huy động ngòai ngân sách để thực hiện các dự án, chương trình khoa học công nghệ, mức lãi suất cho vay được Qũy công bố tại từng thời điểm, căn cứ vào thỏa thuận giữa Qũy và tổ chức tài chính, ngân hàng trong nước và ngòai nước cho vay ưu đãi; - Mức lãi suất cho vay quy định tại điều này là lãi suất cố định trong suốt thời gian vay vốn thực hiện dự án.

h) Bảo đảm tiền vay: - Qũy cho vay trên cơ sở có tài sản bảo đảm bằng các hình thức cầm cố tài sản, thế chấp tài sản và các biện pháp đảm bảo khác nếu có theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định pháp luật có liên quan; - Trong trường hợp việc cho vay không có tài sản bảo đảm đối với các dự án có tính chất đầu tư sẽ do Hội đồng Quản lý Qũy xem xét, quyết định.

i) Hàng năm, Qũy được trích lập dự phòng rủi ro để xử lý bù đắp tổn thất rủi ro trong họat động cho vay. Mức trích lập qũy dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro thực hiện theo các quy định của pháp luật.

  1. Qũy thực hiện bảo lãnh vốn vay cho các dự án khoa học và công nghệ như sau:

a) Điều kiện để chủ dự án được bảo lãnh vốn vay: - Dự án đã được tổ chức tín dụng khác thẩm định cho vay và có văn bản yêu cầu bảo lãnh gửi Qũy; - Phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay được Qũy chấp thuận; - Có tài sản đảm bảo bằng hình thức cầm cố, thế chấp được Qũy chấp nhận.

b) Mức bảo lãnh và thẩm quyền quyết định mức bảo lãnh không vượt quá mức vốn vay.

c) Thời hạn bảo lãnh vốn vay được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa chủ dự án với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện dự án, nhưng không quá khung thời gian cho vay được quy định của Qũy.

d) Chủ dự án được bảo lãnh vốn vay phải trả cho Qũy một khỏan phí bảo lãnh bằng phần trăm (%) trên tổng số tiền đang bảo lãnh. Mức cụ thể theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.

  1. Họat động cho vay, bảo lãnh vốn vay quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này được Qũy thực hiện thông qua hình thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng. Qũy tổ chức đánh giá, xét chọn nhiệm vụ cho vay, bảo lãnh vốn vay theo các tiêu chí khoa học và công nghệ. Tổng số vốn cho vay, bảo lãnh vốn vay hàng năm không quá 20% vốn điều lệ của Qũy. Tổng số dư nợ cho vay và bảo lãnh vốn vay không quá 50% vốn điều lệ của Qũy.

Điều 15. Họat động hỗ trợ của Qũy 1. Qũy hỗ trợ một số họat động nhằm nâng cao năng lực khoa học và công nghệ trong phạm vi của bộ hoặc tỉnh sau đây: Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế tại Việt Nam; tham dự và trình bày báo cáo khoa học (oral presentation) tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế tổ chức ở nước ngòai; thực tập, hợp tác nghiên cứu ngắn hạn (dưới 6 tháng) của nhà khoa học, nghiên cứu sinh đang thực hiện đề tài do Qũy tài trợ tại các tổ chức khoa học, phòng thí nghiệm ở nước ngòai mà trong nước chưa có đủ điều kiện thực hiện; công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ; xuất bản công trình khoa học có giá trị cao về khoa học và thực tiễn, là kết quả của đề tài/dự án do Qũy hoặc nguồn ngân sách khác của Nhà nước tài trợ; hỗ trợ kinh phí sử dụng phòng thí nghiệm của nhà khoa học đầu ngành; hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

  1. Tổng kinh phí hỗ trợ một số họat động nhằm nâng cao năng lực khoa học và công nghệ hàng năm không quá 10% vốn điều lệ của Qũy.

Điều 16. Chế độ tài chính, kế tóan của Qũy 1. Qũy thực hiện chế độ tài chính, kế tóan, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về ngân sách và kế tóan.

  1. Hàng năm, Qũy lập dự tóan nguồn thu và dự kiến chi đối với họat động tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ và họat động quản lý Qũy báo cáo Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) phê duyệt.

  2. Hàng năm, Qũy lập báo cáo quyết tóan tài chính, báo cáo bộ (hoặc tỉnh) xem xét, kiểm tra theo quy định.

  3. Qũy được phép chuyển vốn dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp.

  4. Chi họat động quản lý Qũy được sử dụng cho họat động của bộ máy quản lý và điều hành Qũy theo quy định hiện hành của Nhà nước.

  5. Qũy chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính của Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích.

  1. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, các chế độ do Qũy quy định và các quy định pháp luật khác có liên quan.

  2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được công bố theo quy định của Qũy và đăng ký, lưu giữ theo quy định hiện hành.

Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU LỆ QŨY

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Qũy của bộ (hoặc tỉnh) phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của bộ (hoặc tỉnh), Điều lệ mẫu này và do Hội đồng quản lý Qũy trình Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) phê duyệt.

Điều 19. Hiệu lực của Điều lệ Điều lệ Qũy của bộ hoặc tỉnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ trưởng (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) phê duyệt./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Quân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2015-tt-bkhcn-ban-hanh-dieu-le-mau-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-cua-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong--67005.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan