Thông tư số 19/2021/TT-BTNMTBan hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia
- Số hiệu
- 19/2021/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 29/10/2021
- Lĩnh vực
- Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG _________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______
Số: 19/2021/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2021
THÔNG TƯ
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Viện trưởng Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Vụ trưởng Vụ Kế họach - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.
- Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự tóan được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - Kiểm tóan Nhà nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT Cổng thông tin điện tửBộTN&MT - Lưu: VT, KHTC, PC, ĐĐBĐVN, VĐĐBĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Phương Hoa BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MẠNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia được áp dụng đối với các hạng mục công việc sau: 1.1. Điểm gốc trọng lực quốc gia; 1.2. Trọng lực cơ sở; 1.3. Trọng lực hạng I; 1.4. Trọng lực hạng II; 1.5. Đường đáy trọng lực.
-
Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia và được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự tóan và quyết tóan giá trị sản phẩm hòan thành của các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự tóan về xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện.
Căn cứ xây dựng và sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; - Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ; - Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia; - Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong ngành Đo đạc và Bản đồ; - Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong năm 2021.
-
Quy định viết tắt Bảng số 01 STT Cụm từ Chữ viết tắt 1 Số thứ tự STT 2 Bảo hộ lao động BHLĐ 3 Đơn vị tính ĐVT 4 Lái xe bậc 3 LX3 5 Khó khăn lọai 1; Khó khăn lọai 2; khó khăn lọai 3; khó khăn lọai 4 KK1; KK2; KK3; KK4 6 Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1...bậc 6 hoặc tương đương ĐĐBĐV III.1 ... ĐĐBĐV III.6 7 Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4...bậc 10 hoặc tương đương ĐĐBĐV IV.4 ... ĐĐBĐV IV.10 5. Nội dung của định mức 5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia bao gồm các định mức thành phần sau: định mức lao động; định mức dụng cụ lao động; định mức tiêu hao vật liệu; định mức tiêu hao năng lượng; định mức tiêu hao nhiên liệu; định mức sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm. Nội dung cụ thể của các định mức thành phần thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT- BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5.2. Các nội dung không có trong định mức Xác định tọa độ, độ cao của các điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I, trọng lực hạng II và các điểm trọng lực trên đường đáy được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 (sau đây gọi là Thông tư số 14/2019/TT- BTNMT) và Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (sau đây gọi là Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT). 5.3. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn từ 06 mốc trở lên. Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I, trọng lực hạng II trong trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn từ 16 mốc trở lên. Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức dụng cụ được tính hệ số điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn là khó khăn lọai 3. 5.4. Hệ số điều chỉnh thời tiết - Hệ số điều chỉnh thời tiết trong định mức được tính theo bảng sau: Bảng số 02 STT Khu vực điều chỉnh hệ số Hệ số 1 Trên đất liền 0,25 2 Trên các đảo 0,50 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
-
Điểm gốc trọng lực quốc gia 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc a) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối - Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn; - Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực tuyệt đối gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng; - Kiểm tra độ cân bằng của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối thông qua bọt thủy của buồng rơi và buồng lò xo; - Kiểm tra và điều chỉnh điện áp của nguồn phát tia laser; - Kiểm tra cường độ tia laser phát ra, sự ổn định của đường đi của tia laser; - Kiểm tra điện áp cấp cho buồng chân không; - Kiểm tra buồng rơi, vân giao thoa thông qua máy đo giao thoa.
b) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng - Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn; - Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng; - Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đàn hồi, bọt nước, đèn chiếu sáng, thang chia vạch, vòng xoay của ốc đọc số, họat động của ốc cân bằng phương tiện đo; - Theo dõi dịch chuyển điểm "0" của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái tĩnh và trạng thái động; - Đo và so sánh hiệu gia tốc trọng trường đo được trên các cạnh của đường đáy với giá trị chuẩn.
c) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia - Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo gradient đứng, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngọai cảnh tốt nhất; - Đo gradient đứng; - Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm gốc trọng lực quốc gia; - Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo (nếu có); giao nộp sản phẩm.
d) Tính tóan và xử lý số liệu - Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết; - Tính tóan giá trị gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia; tổng hợp kết quả tính tóan; giao nộp sản phẩm.
đ) Xác định tọa độ Công việc xác định tọa độ điểm gốc trọng lực quốc gia bằng công nghệ GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ GNSS tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT. 1.1.2. Phân lọai khó khăn Không phân lọai khó khăn. 1.1.3. Định biên Bảng số 03 STT Lọai lao động Lao động kỹ thuật Lao động phục vụ Số lượng/nhóm ĐĐBĐV III.2 ĐĐBĐV III.5 LX3 1 Kiểm định và hiệu chuẩn phươngtiện đo trọng lực tuyệt đối 5 3 2 3 10 2 Kiểm định và hiệu chuẩn phươngtiện đo trọng lực tương đối phụcvụ xác định gradient đứng 2 2 1 2 5 3 Xác định gia tốc trọng trường tạiđiểm gốc trọng lực quốc gia 5 3 2 4 10 4 Tính tóan và xử lý số liệu 2 2 Bảng số 04 STT Công việc ĐVT Công nhóm 1 Kiểm định và hiệu chuẩn phươngtiện đo trọng lực tuyệt đối công nhóm/bộ 9,98/6,00 2 Kiểm định và hiệu chuẩn phươngtiện đo trọng lực tương đối phụcvụ xác định gradient đứng công nhóm/cái 4,12/2,00 3 Xác định gia tốc trọng trường tạiđiểm gốc trọng lực quốc gia công nhóm/điểm 29,93/16,00 4 Tính tóan và xử lý số liệu công nhóm/điểm 5,00 1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 1.2.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Bảng số 05 STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức 1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW (01máy/bộ) bộ 8,99 2 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 10,96 3 Ô tô 9 chỗ xe 1,00 4 Ô tô chuyên dùng (16 - 24 chỗ) xe 1,00 1.2.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: ca/cái Bảng số 06 STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức 1 Phương tiện đo trọng lực tương đối phụcvụ xác định gradient đứng cái 2,47 2 Ô tô 9 chỗ xe 2,31 1.2.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: ca/điểm Bảng số 07 STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW Phương tiện trọng lực tương đối phục vụxác định gradient đứng Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW Ô tô 9 chỗ 1.2.4. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 08 1.3. Định mức dụng cụ lao động 1.3.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Bảng số 09 1.3.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: ca/cái Bảng số 10 1.3.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: ca/điểm 1.3.4. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 12 1.4. Định mức tiêu hao vật liệu 1.4.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Bảng số 13 1.4.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần 1.4.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: tính cho 01 điểm Bảng số 15 1.4.4. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Bảng số 16 1.5. Định mức tiêu hao năng lượng 1.5.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Bảng số 17 1.5.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Bảng số 18 1.5.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: tính cho 01 lần Bảng số 19 1.5.4. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm 1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu 1.6.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Bảng số 21 1.6.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Bảng số 22 1.6.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: tính cho 01 điểm Bảng số 23 1.6.4. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
- Trọng lực cơ sở 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc a) Chọn điểm - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác; - Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm; - Liên hệ công tác, làm thủ tục đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng (nếu có); - Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển; - Đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đổ và chôn mốc - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, thiết bị, dụng cụ; - Liên hệ công tác, thuê nhân công, mua vật liệu; - Đào hố, ghép cốp pha, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc; - Tháo dỡ cốp pha, ốp lát hòan trả mặt bằng quanh mốc; - Hòan thiện ghi chú điểm, lập biên bản và làm thủ tục bàn giao mốc theo quy định; - Giao nộp sản phẩm.
c) Xác định tọa độ điểm trọng lực cơ sở Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực cơ sở bằng công nghệ GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ GNSS tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
d) Xác định độ cao điểm trọng lực cơ sở Công việc xác định độ cao điểm trọng lực cơ sở được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng II tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
đ) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối của điểm gốc trọng lực quốc gia được quy định tại điểm a, khỏan 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm trọng lực cơ sở thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm gốc trọng lực quốc gia được quy định tại điểm b, khỏan 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở - Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo gradient, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngọai cảnh tốt nhất; - Đo gradient đứng; - Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm trọng lực cơ sở; - Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo (nếu có); giao nộp sản phẩm.
h) Tính tóan và xử lý số liệu - Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết; - Tính tóan giá trị gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở; tổng hợp kết quả tính tóan; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm. 2.1.2. Phân lọai khó khăn Lọai 1: vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa, địa hình bằng phẳng. Lọai 2: vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng; vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá; vùng núi thấp, đường nhựa, thị xã, thị trấn; khu vực đô thị lọai III, lọai IV. Lọai 3: vùng núi, đèo dốc, đường quanh co; các vùng hẻo lánh hoặc nhiều ao, hồ, kênh, rạch, sông ngòi, đi lại khó khăn; khu vực đô thị lọai II. Lọai 4: vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo, đi lại khó khăn; khu vực đô thị lọai I, lọai đặc biệt. Hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo; tính tóan và xử lý số liệu không phân lọai khó khăn. 2.1.3. Định biên Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 01, bảng số 03, khỏan 1.1.3, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 02, bảng số 03, khỏan 1.1.3, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Bảng số 24 2.1.4. Định mức: công nhóm Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 01, bảng số 04, khỏan 1.1.4, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 02, bảng số 04, khỏan 1.1.4, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Bảng số 25 Ghi chú: định mức quy định của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong bảng số 25 tính cho trường hợp thi công lưới trọng lực cơ sở theo mật độ quy định. Trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được quy định theo bảng sau: Bảng số 26 2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 2.2.1. Chọn điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 2.2.2. Đổ và chôn mốc Nội dung này không sử dụng thiết bị. 2.2.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 05, khỏan 1.2.1, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: ca/cái Định mức máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 06, khỏan 1.2.2, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: ca/điểm Bảng số 27 2.2.6. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 28 Ghi chú:
-
Đối với hạng mục xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong bảng số 27, khi thi công ở khu vực có điện lưới quốc gia thì không tính chi phí khấu hao cho máy phát điện ở dòng số 06, bảng số 27 của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Định mức máy móc, thiết bị trong bảng số 28 tính như nhau cho các lọai khó khăn. 2.3. Định mức dụng cụ lao động 2.3.1. Chọn điểm: ca/điểm Bảng số 29 2.3.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm Bảng số 30 2.3.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Định mức dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 09, khỏan 1.3.1, tiểu mục 1.3, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.3.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: ca/cái Định mức tiêu hao dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 10, khỏan 1.3.2, tiểu mục 1.3, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.3.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: ca/điểm Bảng số 31 2.3.6. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 32 Ghi chú: định mức dụng cụ trong bảng số 32 như nhau cho các lọai khó khăn, định mức dụng cụ trong các bảng số 29, 30, 31 của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này tính cho khó khăn lọai 3, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng dưới đây: Bảng số 33 2.4. Định mức tiêu hao vật liệu 2.4.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Bảng số 34 2.4.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Bảng số 35 2.4.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 13, khỏan 1.4.1, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.4.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 14, khỏan 1.4.2, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.4.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: tính cho 01 điểm Bảng số 36 2.4.6. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Bảng số 37 Ghi chú: vật liệu tính như nhau cho các lọai khó khăn. 2.5. Định mức tiêu hao năng lượng 2.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 2.5.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 2.5.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 17, khỏan 1.5.1, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.5.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 18, khỏan 1.5.2, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.5.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: tính cho 01 điểm Bảng số 38 Ghi chú: đối với hạng mục xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở, định mức quy định trong bảng số 38 được áp dụng khi thi công ở khu vực có điện lưới quốc gia, trường hợp thi công ở khu vực không có điện lưới quốc gia hoặc điện lưới quốc gia không ổn định thì không áp dụng định mức này. 2.5.6. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm 2.6 Định mức tiêu hao nhiên liệu 2.6.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 2.6.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 2.6.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 21, khỏan 1.6.1, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.6.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 22, khỏan 1.6.2, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 2.6.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: tính cho 01 điểm Bảng số 40 Ghi chú: đối với hạng mục xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong bảng số 40, chỉ áp dụng định mức quy định ở dòng số 03 khi thi công ở khu vực không có điện lưới quốc gia hoặc khu vực có điện lưới quốc gia không ổn định. 2.6.6. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
- Trọng lực hạng I 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc a) Chọn điểm - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác; - Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm; - Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển; - Kiểm tra, đóng gói, giao nộp kết quả.
b) Đổ và chôn mốc - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; - Liên hệ công tác, đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có)... - Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc; - Tháo dỡ cốp pha; - Hòan thiện ghi chú điểm; - Kiểm tra, giao nộp kết quả.
c) Xây tường vây mốc - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư liệu, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; - Đào hố móng, đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, ấn khắc chữ mặt mốc, tháo dỡ cốp pha; - Bàn giao mốc cho địa phương; - Kiểm tra, giao nộp kết quả.
d) Tiếp điểm trọng lực Công việc tiếp điểm trọng lực chỉ áp dụng trong trường hợp đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối. Nội dung công việc thực hiện tương tự hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
đ) Xác định tọa độ điểm trọng lực hạng I Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực hạng I bằng công nghệ GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ GNSS tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
e) Xác định độ cao điểm trọng lực hạng I Công việc xác định độ cao điểm trọng lực hạng I được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
g) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối của điểm trọng lực hạng I thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối của điểm gốc trọng lực quốc gia được quy định tại điểm a, khỏan 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm trọng lực Hạng I thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm gốc trọng lực quốc gia được quy định tại điểm b, khỏan 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối - Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, công cụ, dụng cụ và các thiết bị cần thiết; - Kiểm tra mức độ đầy đủ các phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực, các phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực gồm: phương tiện đo trọng lực tương đối, máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng; - Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đàn hồi, bọt nước, đèn chiếu sáng, thang chia vạch, vòng xoay của ốc đọc số, họat động của ốc cân bằng phương tiện đo; - Theo dõi dịch chuyển điểm "0" của phương tiện đo trọng lực ở trạng thái tĩnh và trạng thái động; - Đo và so sánh hiệu gia tốc trọng trường đo được trên các cạnh của đường đáy với giá trị chuẩn.
k) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối - Công tác chuẩn bị: Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo gradient, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngọai cảnh tốt nhất; - Đo gradient đứng; - Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm trọng lực hạng I; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; giao nộp sản phẩm.
l) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối - Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tương đối, các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngọai cảnh tốt nhất; - Vận chuyển phương tiện đo trọng lực tương đối (bằng ô tô) tới các vị trí điểm trong khu đo; - Đo trọng lực tương đối tại điểm trọng lực hạng I; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; giao nộp sản phẩm.
m) Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối) Tính tóan giá trị gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I; tổng hợp kết quả tính tóan; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm.
n) Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối) Công tác chuẩn bị: nghiên cứu tài liệu, số liệu khởi tính; tính tóan, bình sai giá trị hiệu gia tốc trọng trường giữa các điểm trọng lực hạng I; vẽ sơ đồ; tổng hợp kết quả tính tóan; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm. 3.1.2. Phân lọai khó khăn Áp dụng như phân lọai khó khăn tại khỏan 2.1.2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.1.3. Định biên Định biên hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng theo định biên hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 01, bảng số 03, khỏan 1.1.3, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 02, bảng số 03, khỏan 1.1.3, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Bảng số 41 3.1.4. Định mức: công nhóm Định mức hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng hệ số 0,80 định mức hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 01, bảng số 04, khỏan 1.1.4, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 02, bảng số 04, khỏan 1.1.4, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Bảng số 42 Ghi chú: định mức của các hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I trong bảng số 42 tính cho trường hợp thi công mạng lưới theo mật độ quy định. Trường hợp thi công bổ sung, khôi phục điểm thì áp dụng hệ số theo bảng sau: Bảng số 43 3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 3.2.1. Chọn điểm: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 3.2.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 3.2.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 3.2.4. Tiếp điểm trọng lực: ca/điểm Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức sử dụng thiết bị của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 3.2.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 05, khỏan 1.2.1, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: ca/cái Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 06, khỏan 1.2.2, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: ca/bộ Bảng số 44 3.2.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm Bảng số 45 3.2.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: ca/cạnh Bảng số 46 3.2.10. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): ca/điểm Bảng số 47 3.2.11. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): ca/điểm Ghi chú:
-
Đối với hạng mục đo trọng lực hạng I bằng phương pháp tuyệt đối trong bảng số 45, định mức quy định ở dòng số 06 chỉ áp dụng khi thi công ở khu vực không có điện lưới quốc gia hoặc khu vực có điện lưới quốc gia không ổn định buộc phải sử dụng máy phát điện.
-
Đối với hạng mục tính tóan và xử lý số liệu trong các bảng số 47, số 48 được tính như nhau cho các mức khó khăn. 3.3. Định mức dụng cụ lao động 3.3.1. Chọn điểm: ca/điểm 3.3.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm Bảng số 50 3.3.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm 3.3.4. Tiếp điểm trọng lực: ca/điểm Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức mức tiêu hao dụng cụ của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 3.3.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ Định mức tiêu hao dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 09, khỏan 1.3.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.3.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: ca/cái Định mức tiêu hao dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 10, khỏan 1.3.2, tiểu mục 1.3, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.3.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: ca/bộ Bảng số 52 3.3.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm Bảng số 53 3.3.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: ca/cạnh Bảng số 54 3.3.10. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): ca/điểm Bảng số 55 3.3.11. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): ca/điểm Bảng số 56 Ghi chú: định mức tiêu hao dụng cụ trong các bảng số 55, 56 như nhau cho các lọai khó khăn; định mức tiêu hao dụng cụ trong các bảng số 49, 50, 51, 52, 53, 54 ở trên tính cho khó khăn lọai 3, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: Bảng số 57 3.4. Định mức tiêu hao vật liệu 3.4.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Bảng số 58 3.4.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Bảng số 59 3.4.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm Bảng số 60 3.4.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức tiêu hao vật liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 3.4.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 13, khỏan 1.4.1, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.4.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 14, khỏan 1.4.2, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.4.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần Bảng số 61 3.4.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: tính cho 01 điểm Bảng số 62 3.4.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: tính cho 01 cạnh Bảng số 63 3.4.10. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): tính cho 01 điểm Bảng số 64 3.4.11. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): tính cho 01 điểm Bảng số 65 Ghi chú: Vật liệu tính như nhau cho các lọai khó khăn 3.5. Định mức tiêu hao năng lượng 3.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 3.5.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 3.5.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 3.5.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức tiêu hao năng lượng của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 3.5.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại tại bảng số 17, khỏan 1.5.1, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.5.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại tại bảng số 18, khỏan 1.5.2, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.5.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần Nội dung này không sử dụng năng lượng. 3.5.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: tính cho 01 điểm Bảng số 66 3.5.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: tính cho 01 cạnh Nội dung này không sử dụng năng lượng. 3.5.10. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): tính cho 01 điểm Bảng số 67 3.5.11. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): tính cho 01 điểm Bảng số 68 3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu 3.6.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 3.6.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 3.6.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 3.6.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức tiêu hao nhiên liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 3.6.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 21, khỏan 1.6.1, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.6.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 22, khỏan 1.6.2, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 3.6.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: tính cho 1 lần Bảng số 69 3.6.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: tính cho 01 điểm Bảng số 70 3.6.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: tính cho 01 cạnh Bảng số 71 Ghi chú: Mức xăng, dầu nhờn trong các bảng số 70, 71 áp dụng đối với việc thi công mạng lưới các điểm trọng lực hạng I. Trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực hạng I thì áp dụng hệ số trong bảng sau: Bảng số 72 3.6.10. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 3.6.11. Tính tóan và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
- Trọng lực hạng II 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc a) Chọn điểm - Công tác chuẩn bị: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác; - Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm; - Liên hệ công tác, làm thủ tục đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng (nếu có); - Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển; - Đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đổ và chôn mốc - Công tác chuẩn bị: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; - Liên hệ công tác, đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có)... - Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc; - Tháo dỡ cốp pha; - Hòan thiện ghi chú điểm; - Kiểm tra, giao nộp kết quả.
c) Xây tường vây mốc Nội dung công việc xây tường vây của mốc trọng lực hạng II thực hiện tương tự như nội dung công việc xây tường vây mốc trọng lực hạng I được quy định tại điểm c, khỏan 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Tiếp điểm trọng lực Nội dung công việc tiếp điểm trọng lực thực hiện tương tự hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
đ) Xác định tọa độ điểm trọng lực hạng II Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực hạng II bằng công nghệ GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ GNSS tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
e) Xác định độ cao điểm trọng lực hạng II Công việc xác định độ cao điểm trọng lực hạng II được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
g) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối được quy định tại điểm i, khỏan 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II - Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tương đối, các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngọai cảnh tốt nhất; - Vận chuyển phương tiện đo trọng lực tương đối (bằng ô tô) tới các vị trí điểm trong khu đo; - Đo trọng lực tương đối tại điểm trọng lực hạng II theo phương pháp tương đối; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; giao nộp sản phẩm.
i) Tính tóan và xử lý số liệu - Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết; - Tính tóan, bình sai giá trị hiệu gia tốc trọng trường giữa các điểm trọng lực hạng II; tổng hợp kết quả tính tóan; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm. 4.1.2. Phân lọai khó khăn Áp dụng như phân lọai khó khăn tại khỏan 2.1.2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 4.1.3. Định biên Định biên hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng theo định biên hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. Định biên hạng mục xây tường vây mốc trọng lực hạng II áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 03, bảng số 41, khỏan 3.1.3, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định biên hạng mục Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 04, bảng số 41, khỏan 3.1.3. Bảng số 73 4.1.4. Định mức: công nhóm Định mức hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng hệ số 0,80 định mức hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. Định mức hạng mục xây tường vây mốc trọng lực hạng II áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 03, bảng số 42, khỏan 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định mức hạng mục Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 04, bảng số 42, khỏan 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Bảng số 74 Ghi chú: mức quy định của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xây tường vây mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II trong bảng số 74 tính cho trường hợp thi công mạng lưới theo mật độ quy định. Trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được quy định theo bảng sau: Bảng số 75 4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 4.2.1. Chọn điểm: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 4.2.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 4.2.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 4.2.4. Tiếp điểm trọng lực: ca/điểm Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức sử dụng thiết bị của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 4.2.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối: ca/bộ Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại tại bảng số 44, khỏan 3.2.7, tiểu mục 3.2, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 4.2.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: ca/cạnh Bảng số 76 4.2.7. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 77 4.3. Định mức dụng cụ lao động 4.3.1. Chọn điểm: ca/điểm Bảng số 78 4.3.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm Bảng số 79 4.3.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 51, khỏan 3.3.3, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 4.3.4. Tiếp điểm trọng lực hạng II: ca/điểm Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức mức tiêu hao dụng cụ của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 4.3.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối: ca/bộ Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 52, khỏan 3.3.7, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 4.3.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: ca/cạnh Bảng số 80 4.3.7. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 81 Ghi chú: định mức trong bảng số 81 như nhau cho các lọai khó khăn, các bảng số 78, 79, 80 ở trên tính cho lọai khó khăn 3, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: Bảng số 82 4.4. Định mức tiêu hao vật liệu 4.4.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Bảng số 83 4.4.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Bảng số 84 4.4.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 60, khỏan 3.4.3, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 4.4.4. Tiếp điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức tiêu hao vật liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 4.4.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 61, khỏan 3.4.7, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 4.4.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 cạnh 4.4.7. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Bảng số 86 Ghi chú: vật liệu tính như nhau cho các lọai khó khăn. 4.5. Định mức tiêu hao năng lượng 4.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 4.5.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 4.5.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 4.5.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức tiêu hao năng lượng của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 4.5.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần Nội dung này không sử dụng năng lượng. 4.5.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 cạnh Nội dung này không sử dụng năng lượng. 4.5.6. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Bảng số 87 4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu 4.6.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 4.6.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 4.6.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 4.6.4. Tiếp điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức tiêu hao nhiên liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT. 4.6.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 69, khỏan 3.6.7, tiểu mục 3.6, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 4.6.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 cạnh Bảng số 88 Ghi chú: định mức xăng, dầu nhờn trong bảng số 88 áp dụng đối với việc thi công mạng lưới điểm trọng lực hạng II. Trường hợp thi công bổ sung, phục hồi thì áp dụng hệ số trong bảng sau: Bảng số 89 4.6.7. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
- Đường đáy trọng lực 5.1. Định mức lao động 5.1.1. Nội dung công việc a) Chọn điểm - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác; - Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm; - Liên hệ công tác, làm thủ tục đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng (nếu có); - Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển; - Đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy Nội dung công việc đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy thực hiện tương tự như nội dung công việc đổ và chôn mốc của điểm trọng lực cơ sở được quy định tại điểm b, khỏan 2.1.1, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy Nội dung công việc xây tường vây mốc trọng lực trên đường đáy thực hiện tương tự như nội dung công việc xây tường vây mốc trọng lực hạng I được quy định tại điểm c, khỏan 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Xác định tọa độ điểm trọng lực đường đáy Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực trên đường đáy bằng công nghệ GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ GNSS tại Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
đ) Xác định độ cao điểm trọng lực đường đáy Công việc xác định độ cao điểm trọng lực trên đường đáy được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng II tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
e) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm nghiệm máy đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối được quy định tại điểm i, khỏan 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy - Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tương đối, các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngọai cảnh tốt nhất; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm; - Đo trọng lực tại điểm trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; giao nộp sản phẩm.
h) Tính tóan và xử lý số liệu - Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết; - Tính tóan giá trị gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy; tổng hợp kết quả tính tóan; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm. 5.1.2. Phân lọai khó khăn: không phân lọai khó khăn 5.1.3. Định biên Định biên hạng mục đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 02, bảng số 24, khỏan 2.1.3, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định biên hạng mục xây tường vây mốc trọng lực đường đáy áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 03, bảng số 41, khỏan 3.1.3, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 04, bảng số 41, khỏan 3.1.3, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Bảng số 90 5.1.4. Định mức: công nhóm Định mức hạng mục đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 02, bảng số 25, khỏan 2.1.4, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định mức hạng mục xây tường vây mốc trọng lực đường đáy áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 03, bảng số 42, khỏan 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 04, bảng số 42, khỏan 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. Bảng số 91 5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị 5.2.1. Chọn điểm: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 5.2.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 5.2.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm Nội dung này không sử dụng thiết bị. 5.2.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối: ca/bộ Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 44, khỏan 3.2.7, tiểu mục 3.2, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.2.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: ca/cạnh Bảng số 92 5.2.6. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 93 5.3. Định mức dụng cụ lao động 5.3.1 Chọn điểm: ca/điểm Bảng số 94 5.3.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 30, khỏan 2.3.2, tiểu mục 2.3, mục 2, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.3.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 51, khỏan 3.3.3, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.3.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối: ca/bộ Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 52, khỏan 3.3.7, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.3.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: ca/cạnh Bảng số 95 5.3.6. Tính tóan và xử lý số liệu: ca/điểm Bảng số 96 5.4. Định mức tiêu hao vật liệu 5.4.1 Chọn điểm: tính cho 01 điểm Bảng số 97 5.4.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 35, khỏan 2.4.2, tiểu mục 2.4, mục 2, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.4.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này áp dụng hệ số 1,20 định mức quy định tại bảng số 60, khỏan 3.4.3, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.4.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 61, khỏan 3.4.7, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.4.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực trên đường đáy: tính cho 01 cạnh Bảng số 98 5.4.6. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 cạnh Bảng số 99 5.5. Định mức tiêu hao năng lượng 5.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 5.5.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 5.5.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng năng lượng. 5.5.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối: tính cho 01 lần Nội dung này không sử dụng năng lượng. 5.5.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: tính cho 01 cạnh Nội dung này không sử dụng năng lượng. 5.5.6. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Bảng số 100 5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu 5.6.1 Chọn điểm: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 5.6.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 5.6.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu. 5.6.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương đối: tính cho 01 lần Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức quy định tại bảng số 69, khỏan 3.6.7, tiểu mục 3.6, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này. 5.6.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: tính cho 01 cạnh Bảng số 101 5.6.6. Tính tóan và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-19-2021-tt-btnmt-ban-hanh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-mang-luoi-trong-luc-quoc-gia--150818.