Quyết định số 2730/QĐ-BNN-KHCNBan hành khung Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-2020
- Số hiệu
- 2730/QĐ-BNN-KHCN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 05/09/2008
- Lĩnh vực
- Khí hậu , thủy văn
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2730/QĐ-BNN-KHCN
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành khung Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT giai đọan 2008-2020 __________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét tờ trình số 40 /TTr-VPBĐKH ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Chánh Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu về việc phê duyệt Khung Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT giai đọan 2008-2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đọan 2008-2020.
Điều 2. Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc và giám sát các đơn vị thực hiện nội dung của Khung Chương trình hành động.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Khoa học, Công nghệ & Môi trường, Chánh Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc các Tổng Công ty, Giám đốc các Công ty thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT và Thành viên Ban Chỉ đạo chương trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Đức Phát KHUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT GIAI ĐỌAN 2008-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) _______________________________ I. MỤC TIÊU 1.1. Mục tiêu chung Nâng cao khả năng giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại, đảm bảo phát triển bền vững lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn trong bối cảnh bị tác động bởi biến đổi khí hậu, trong đó trú trọng đến: - Đảm bảo ổn định, an tòan dân cư cho các thành phố, các vùng, miền, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Bắc bộ, Miền trung, Miền núi; - Đảm bảo sản xuất nông nghiệp ổn định, an ninh lương thực; đảm bảo 3,8 triệu ha canh tác lúa hai vụ; - Đảm bảo an tòan hệ thống đê điều, các công trình dân sinh, hạ tầng kinh tế kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. 1.2. Mục tiêu cụ thể 1.2.1. Xây dựng được hệ thống chính sách, lồng ghép với chương trình của ngành và các nhiệm vụ cụ thể, xác định trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan và nguồn vốn, cơ chế quản lý các nhiệm vụ của chương trình hành động giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 1.2.2. Xây dựng kế họach hành động và đề xuất chính sách hỗ trợ các vùng chịu ảnh hưởng bất lợi của biến đổi khí hậu để sản xuất bền vững đối với các lĩnh vực trong ngành nông nghiệp; 1.2.3. Tăng cường năng lực trong các họat động nghiên cứu, dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn làm cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách, chiến lược và giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 1.2.4. Tăng cường hợp tác quốc tế, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực, tiếp nhận sự trợ giúp quốc tế về kinh nghiệm và công nghệ trong việc giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 1.2.5. Phát triển nguồn nhân lực trong các họat động của ngành về giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu; 1.2.6. Nâng cao được nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành và cộng đồng trong việc giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; 1.2.7. Đảm bảo cho cộng đồng dân cư nông thôn được hưởng lợi bình đẳng từ các họat động thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu. II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 2.1. Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, thông tin, nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu và hành động giảm thiểu, thích ứng của ngành 2.1.1. Phổ biến, tuyên truyền và quán triệt các chủ trương, quan điểm của Chính phủ và của ngành cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngành và cộng đồng về họat động nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu; 2.1.2. Xây dựng kế họach phổ biến các cam kết của Chính phủ, của ngành đối với quốc tế về họat động nhằm giảm thiểu và thích ứng liên quan đến biến đổi khí hậu; 2.1.3. Thiết lập hệ thống thông tin, trang Web của Ban chỉ đạo biến đổi khí hậu của ngành từ Bộ đến các địa phương, doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin, dự báo, giải đáp các vấn đề về biến đổi khí hậu và định hướng thực hiện các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng; 2.1.4. Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề, các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về biến đổi khí hậu, tác động và các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu cho cán bộ, công chức, viên chức của ngành từ Trung ương đến địa phương. 2.2. Đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường công tác nghiên cứu làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu 2.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập lưu trữ, xử lý thông tin; Xây dựng hệ thống lưu trữ và cơ sở dữ liệu phục vụ việc xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu; 2.2.2. Xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và đề xuất các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu; 2.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức, tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, đề xuất các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu; 2.3. Xây dựng hệ thống chính sách, lồng ghép biến đổi khí hậu với chương trình của ngành 2.3.1. Xây dựng tầm nhìn chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 2.3.2. Xây dựng cơ chế chính sách lồng ghép biến đổi khí hậu trong quy họach và các chương trình phát triển ngành; 2.3.3. Rà sóat, đối chiếu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách của ngành, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản còn thiếu về vấn đề giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu; 2.3.4. Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa các Bộ, ngành, giữa Trung ương và địa phương và cơ chế quản lý các chương trình, dự án trong thực hiện chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu; 2.4. Hợp tác quốc tế trong công tác giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành 2.4.1. Xây dựng và đề xuất các đề tài, dự án, tìm nguồn tài trợ của cộng đồng quốc tế cho họat động giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 2.4.2. Tăng cường hợp tác, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực, trao đổi thông tin, thiết lập mạng lưới đối tác song phương và đa phương về biến đổi khí hậu liên quan đến ngành; 2.4.3. Tổ chức họat động đào tạo nhân lực, chuyển giao kinh nghiệm và công nghệ về giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ngành; 2.4.4. Nghiên cứu xây dựng cơ chế huy động, sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ hiệu quả và thiết lập qũy thực hiện chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 2.4.5. Tăng cường phối kết hợp, lồng ghép với các chương trình, kế họach hành động thực hiện các cam kết đa phương về môi trường. 2.5. Một số họat động trọng tâm trong công tác giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành 2.5.1. Tăng cường năng lực cho Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 2.5.2. Xây dựng các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trong quy họach, thiết kế, xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng, các ngành: Thủy lợi, Nông nghiệp, Thủy sản, Lâm nghiệp, Diêm nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với biến đổi khí hậu; 2.5.3. Thực hiện các chương trình nghiên cứu và công tác quy họach hệ thống hạ tầng cơ sở nông nghiệp, nông thôn; hệ thống canh tác sản xuất nông, lâm, thủy sản và nghề muối, phòng chống giảm nhẹ thiên tai v.v... theo hướng tăng cường thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó đặc biệt chú trọng đến vấn đề nhiệt độ tăng và nước biển dâng, trong đó trú trọng đến:
a) Chương trình nghiên cứu và quy họach giải pháp đảm bảo dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long, Miền trung, đồng bằng Bắc bộ, Miền núi phía bắc sống ổn định, an tòan trong điều kiện nhiệt độ tăng và nước biển dâng;
b) Chương trình nghiên cứu và quy họach giải pháp đảm bảo diện tích lúa hai vụ là 3,8 triệu ha nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia;
c) Chương trình nghiên cứu và quy họach tổng thể thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
d) Chương trình nghiên cứu và quy họach phòng, chống lũ cho hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, đồng bằng sông Cửu Long, các sông thuộc khu vực miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa, khu vực Nam Trung bộ và Đông Nam Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu;
e) Chương trình nghiên cứu và quy họach bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đê biển và ven biển;
g) Chương trình nghiên cứu và quy họach hệ thống hạ tầng cơ sở đồng muối, phòng chống giảm nhẹ thiên tai v.v… theo hướng tăng cường thích ứng với BĐKH, trong đó đặc biệt chú trọng đến vấn đề nhiệt độ tăng và nước biển dâng;
h) Chương trình nghiên cứu và quy họach các vùng sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu;
i) Chương trình nghiên cứu và quy họach các vùng nuôi trồng thủy, hải sản thích ứng với biến đổi khí hậu. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3.1. Các giải pháp chính 3.1.1. Huy động chuyên gia các Bộ, Ngành, Viện nghiên cứu, Hội nghề nghiệp, có sự hỗ trợ của chuyên gia quốc tế để xây dựng chương trình hành động của ngành nhằm thực hiện chương trình đạt chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ; 3.1.2. Phân công nhiệm vụ giữa các cơ quan thuộc Bộ và các địa phương trong việc xây dựng và thực hiện các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu; 3.1.3. Hệ thống văn bản pháp quy liên quan tới việc lồng ghép các vấn đề BĐKH trong quy họach phát triển nông nghiệp và nông thôn; 3.1.4. Chú trọng hợp tác quốc tế trong trong giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 3.1.5. Đào tạo nhân lực, đội ngũ chuyên gia, đặc biệt các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao trong giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; 3.1.6. Bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện chương trình hành động ngành từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn vốn ODA, vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế, vốn từ các nguồn khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước thuộc mọi thành phần kinh tế; 3.1.7. Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ về mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ, kết quả của chương trình hành động ngành. 3.2. Tổ chức thực hiện 3.2.1. Thủ trưởng các Cục, Vụ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng giám đốc các Tổng Công ty, Giám đốc các Công ty, doanh nghiệm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ và Khung Chương trình hành động này, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế họach và tổ chức triển khai tại đơn vị mình; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế họach 2008 - 2020 và hàng năm; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Khung Chương trình hành động gửi về Bộ Nông nghiệp và PTNT (qua Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình) vào ngày 15 tháng 10 hàng năm; 3.2.2. Giao Văn Phòng thường trực Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu tổng hợp đề xuất của các đơn vị, đề xuất cơ cấu nguồn vốn và nhu cầu kinh phí hàng năm, các cơ chế chính sách, giải pháp để thực hiện các nhiệm vụ của khung chương trình để trình Bộ phê duyệt; 3.3.3. Giao Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường căn cứ vào nhiệm vụ trong khung chương trình hành động được Bộ phê duyệt, phối hợp với Vụ Kế họach và Vụ Tài chính để bố trí kinh phí từ ngân sách và các nguồn vốn khác triển khai thực hiện; 3.3.4. Trong quá trình tổ chức thực hiện khung chương trình hành động này, nếu thấy cần sửa đổi bổ sung những nội dung mới, các đơn vị chủ động báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định; 3.3.5. Giao Văn Phòng thường trực Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ & Môi trường và các đơn vị hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nội dung của khung chương trình hành động; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các đơn vị trong tòan ngành thông qua Ban chỉ đạo chương trình báo cáo Bộ trưởng trước ngày 30 tháng 10 hàng năm. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Đức Phát
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-2730-qd-bnn-khcn-ban-hanh-khung-chuong-trinh-hanh-dong-thich-ung-voi-bien-doi-khi-hau-cua-nganh-nong-nghiep-va-ptnt-giai-doan-2008-2020--87784.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động
- Luật Khí tượng thủy văn
- Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế kỹ thuật công tác kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thiết bị chuẩn và thiết bị kiểm định phương tiện đo khí tượng thủy văn
- Quy định việc xây dựng và thực hiện dự án theo Cơ chế tín chỉ chung trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam và Nhật Bản
- Về việc Ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực Sông Đồng Nai trong mùa lũ hàng năm
- Quy định hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra lũ