Quyết định số 131-TC/QÐ/VTban hành Quy chế bán đấu giá xe ô tô nhập từ nguồn viện trợ không hoàn lại 3 tỷ yên Nhật tài khoá 1994-1995
- Số hiệu
- 131-TC/QÐ/VT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/02/1997
Toàn văn
QUYẾT Đ ỊNH CỦA BỘ TR Ư ỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 131 TC/Q Đ /VT NGÀY 15 THÁNG 02 N Ă M 1997 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN Đ ẤU GIÁ XE Ô TÔ NHẬP TỪ NGUỒN VIỆN TRỢ KHÔNG HÒAN LẠI 3 TỶ YÊN NHẬT TÀI KHÓA 1994-1995 BỘ TRƯ ỞNG BỘ TÀI CHÍNH * C ă n cứ Nghị đ ịnh số 15-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy đ ịnh nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà n ư ớc của Bộ, c ơ quan ngang Bộ; * C ă n cứ Nghị đ ịnh số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; * C ă n cứ ý kiến chỉ đ ạo của Thủ t ư ớng Chính phủ tại Công v ă n số 5529/QHQT ngày 01.11.1996 của V ă n phòng Chính phủ về ph ươ ng thức bán xe ô tô nhập từ nguồn 3 tỷ yên Nhật Bản; * Theo đ ề nghị của Hội đ ồng bán đ ấu giá xe ô tô nhập từ nguồn viện trợ không hòan lại 3 tỷ yên Nhật Bản; QUYẾT Đ ỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bán đấu giá xe ô tô nhập từ nguồn viện trợ không hòan lại 3 tỷ yên Nhật".
Điều 2: Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thành viên của Hội đồng bán đấu giá xe ô tô nhập từ nguồn 3 tỷ yên Nhật chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY CHẾ BAN Đ ẤU GIÁ XE Ô TÔ NHẬP TỪ NGUỒN VIỆN TRỢ KHÔNG HÒAN LẠI 3 TỶ YÊN NHẬT (Ban hành kèm theo Quyết đ ịnh số 131 TC/Q Đ /VT ngày 15 tháng 2 n ă m 1997 của Bộ t ư ởng Bộ Tài chính) Đ ể thực hiện ph ươ ng thức bán đ ấu giá đ ối với tòan bộ số ô tô nhập từ nguồn 3 tỷ yên viện trợ không hòan lại của Chính phủ Nhật bản tài khóa 1994-1995, đ ảm bảo nhanh, gọn; thu tiền đ ầy đ ủ, kịp thời nộp tiền vào NSNN và tránh đ ư ợc các biểu hiện tiêu cực có thể nảy sinh, Bộ Tài chính quy đ ịnh quy chế bán đ ấu giá số xe máy nh ư sau:
Điều 1: Đối t ư ợng tham gia đ ấu giá: Các doanh nghiệp có các đ iều kiện cần và đ ủ sau đ ây sẽ là đ ối t ư ợng tham gia đ ấu giá:
-
Điều kiện cần: * Doanh nghiệp có chức n ă ng kinh doanh mặt hàng ô tô đ ư ợc quy đ ịnh trong giấy phép kinh doanh. * Doanh nghiệp có doanh số bán ra n ă m 1995 theo báo cáo quyết tóan phải đ ạt trên 100 tỷ đ ồng. * Doanh nghiệp không có công nợ dây d ư a khê đ ọng v ư ợt quá 50% vốn kinh doanh, không có giá trị hàng hóa tồn kho ứ đ ọng v ư ợt quá 30% doanh số bán ra.
-
Điều kiện đ ủ: * Doanh nghiệp phải đă ng ký mua tối thiểu 20 xe các lọai. * Doanh nghiệp có khả n ă ng thanh tóan ngay 1 lần tòan bộ số tiền phải thanh tóan đ ối với số xe đ ã đă ng ký mua (thể hiện trên số d ư trên tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng doanh nghiệp). * Doanh nghiệp phải nộp 100.000.000 đ ồng tiền đ ặt cọc vào tài khỏan của NSNN mở tại Ngân hàng Ngọai th ươ ng Việt Nam đ ứng tên Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế số 361.111.000.017 (hoặc nộp trực tiếp bằng séc, ngân phiếu thanh tóan) tr ư ớc ngày tổ chức bán đ ấu giá đ ư ợc niêm yếu công khai trên các ph ươ ng tiện thông tin đ ại chúng. Nếu doanh nghiệp tham gia đ ấu giá nh ư ng không mua đ ư ợc hàng thì số tiền này sẽ đ ư ợc trả lại cho doanh nghiệp ngay sau khi kết thúc cuộc bán đ ấu giá. * Nộp chi phí đ ấu giá 2.000.000 đ ồng (số tiền này sẽ không đ ư ợc trả lại cho doanh nghiệp dù không mua đ ư ợc hàng).
Điều 2: Nguyên tắc bán đ ấu giá: * Thực hiện bán đ ấu giá trực tiếp, công khai, trung thực, đ ảm bảo quyền lợi của Nhà n ư ớc và của các doanh nghiệp. * Giá tối thiểu (giá sàn) do Hội đ ồng bàn đ ấu giá đ ề xuất trên c ơ sở giá thị tr ư ờng và trình Bộ tr ư ởng Bộ Tài chính duyệt tr ư ớc khi tổ chức bán đ ấu giá. * Giá bán là giá cao nhất trong tất cả các phiếu đ ặt giá và cao h ơ n mức giá tối thiểu đ ối với từng lọai xe. * Trình tự bán đ ấu giá thực hiện theo đ úng quy đ ịnh tại Đ iều 16 - Nghị đ ịnh số 86 CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ. * Nếu có 2 đ ơ n vị trở lên cùng trả giá cao nhất và tổng số l ư ợng xe đ ặt mua cao h ơ n số xe đ ư a ra bán thì Hội đ ồng bàn đ ấu giá sẽ phân chia cho các bên theo tỉ lệ t ươ ng ứng với số l ư ợng xe đ ặt mua. * Tr ư ờng hợp ng ư ời đ ặt giá cao nhất không mua hết số l ư ợng xe cần bán thì số xe còn lại sẽ đ ư ợc giải quyết nh ư sau: . Tr ư ớc hết, bán cho những ng ư ời đ ặt giá không đ ạt mức bằng với mức giá cao nhất chấp nhận mua với mức giá cao nhất (theo thứ tự ư u tiên từ cao xuống thấp ghi trên phiếu đ ặt giá). . Số còn lại chuyển sang đ ợt bán đ ấu giá kế tiếp.
Điều 3: Đă ng ký tham gia đ ấu giá: * Các doanh nghiệp có các đ iều kiện cần và đ ủ nêu tại Đ iều 1 phải có đ ơ n đă ng ký tham gia đ ấu giá kèm theo hồ s ơ gửi về Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế, Bộ Tài chính - Số 4 Phan Huy Chú - Hà Nội chậm nhất 1 ngày tr ư ớc ngày tổ chức bán đ ấu giá. Ngày tổ chức bán đ ấu giá đ ư ợc công bố công khai trên các ph ươ ng tiện thông tin đ ại chúng - sau ngày đ ó đ ơ n đă ng ký sẽ không có giá trị. * Đ ơ n đă ng ký tham gia đ ấu giá phải ghi rõ tên doanh nghiệp, đ ịa chỉ, Ngân hàng n ơ i giao dịch và số tài khỏan, kèm theo xác nhận của Ngân hàng về số d ư trên tài khỏan tiền gửi đ ến thời đ iểm làm đ ơ n đă ng ký tham gia đ ấu giá, số l ư ợng từng lọai xe đă ng ký mua. Hồ s ơ tham gia đ ấu giá gồm có:
-
Đ ơ n xin tham gia đ ấu giá.
-
Bản photocoppy về quyết đ ịnh cấp giấy phép kinh doanh.
-
Xác nhận của Ngân hàng về số d ư trên tài khỏan tiền gửi.
-
Chứng từ xác nhận đ ã nộp tiền đ ặt cọc và tiền nộp lệ phí.
-
Bản photocoppy về báo cáo quyết tóan đ ư ợc duyệt n ă m 1995.
-
Xác nhận của c ơ quan thuế vụ về mức đ ộ hòan thành nghĩa vụ nộp thuế.
Điều 4: Tổ chức bán đ ấu giá: * Hội đ ồng bán đ ấu giá sau khi xem xét hồ s ơ đă ng ký tham gia đ ấu giá, công bố danh sách các doanh nghiệp có đ ủ đ iều kiện tham gia. * Phiếu đ ặt giá sẽ do Hội đ ồng bán đ ấu giá phát cho các doanh nghiệp tr ư ớc mỗi lần đ ặt giá. * Các doanh nghiệp tham gia đ ấu giá ghi vào phiếu đ ặt giá tên doanh nghiệp, số l ư ợng từng lọai xe đă ng ký mua (không đ ư ợc thấp h ơ n số l ư ợng đ ã đă ng ký trong đ ơ n đă ng ký tham gia đ ấu giá), giá đă ng ký mua đ ối với từng lọai xe. * Việc đ ặt giá theo nguyên tắc bỏ phiếu kín. * Hội đ ồng bán đ ấu giá thực hiện việc kiểm phiếu và lập biên bản về kết quả đ ặt giá và công bố ng ư ời đ ư ợc mua tài sản bán đ ấu giá.
Điều 5: Qui đ ịnh về giao hàng và thanh tóan tiền mua hàng: * Doanh nghiệp đ ư ợc mua tài sản bán đ ấu giá chậm nhất sau 2 (hai) ngày kể từ khi công bố kết quả đ ấu giá phải đ ến Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế đ ể cùng Hội đ ồng bán đ ấu giá làm các thủ tục mua bán hàng hóa.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-131-tc-q-vt-ban-hanh-quy-che-ban-dau-gia-xe-o-to-nhap-tu-nguon-vien-tro-khong-hoan-lai-3-ty-yen-nhat-tai-khoa-1994-1995--108281.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch