Quyết định số 02/2000/QÐ-BTCban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ
- Số hiệu
- 02/2000/QÐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/01/2000
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 02/2000/QĐ-BTC NGÀY 6 THÁNG 01 NĂM 2000 BAN HÀNH QUY CHẾ CHO VAY LẠI TỪ NGUỒN VAY/VIỆN TRỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -
Căn cứ vào Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; -
Căn cứ Quyết định số 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ vào Nghị định số 90/CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Công văn số 672/CP-QHQT ngày 6/7/1999 của Chính phủ về việc phê duyệt nội dung Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Đối ngọai, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Vụ, Cục liên quan của Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này. QUY CHẾ VỀ CHO VAY LẠI TỪ NGUỒN VỐN VAY/VIỆN TRỢ N Ư ỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ ( Ban hành kèm theo Quyết định số 2/2000/QĐ-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2000 của Bộ Tài chính) Đ iều 1 Định nghĩa Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: (a) "Cho vay lại" là Chính phủ, thông qua Bộ Tài chính, ủy quyền cho các Cơ quan cho vay lại thực hiện cho vay lại tới các Người vay lại, từ nguồn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ để thực hiện các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn; hoặc cho các tổ chức tín dụng trong nước vay lại để cho vay tiếp theo chương trình tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trong một dự án sử dụng vốn vay nước ngòai. (b) "Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai" là các điều ước quốc tế do Chính phủ Việt Nam ký hoặc cơ quan được ủy quyền của Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam ký với đối tác nước ngòai nhằm cung cấp vốn cho Việt Nam. (c) " Nhà tài trợ" là Bên nước ngòai tài trợ vốn cho chương trình /dự án. (d) "Cơ quan cho vay lại" là tổ chức tài chính, tín dụng trong nước được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại, chịu trách nhiệm thu hồi vốn, lãi vay từ Người vay lại và được hưởng phí cho vay lại theo quy định của Chính phủ. Trường hợp Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện cho vay lại trong các chương trình tín dụng, thì sẽ không thu phí cho vay lại. (e) "Người vay lại" là đơn vị, tổ chức chủ đầu tư trong nước sử dụng vốn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ để thực hiện các dự án ghi trong Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai và có trách nhiệm hòan trả vốn vay cho Chính phủ theo các Thỏa thuận cho vay lại mà các đơn vị, tổ chức đó ký kết với Cơ quan cho vay lại để tạo nguồn trả nợ nước ngòai. Trong trường các chương trình tín dụng, "Người vay lại" là tổ chức tài chính /tín dụng nhận vốn do Bộ Tài chính chuyển để cho vay tiếp tới các đối tượng của chương trình theo quy chế riêng của mình. (f) "Thỏa thuận cho vay lại" Là các hợp đồng tín dụng giữa Cơ quan cho vay lại với Người vay lại, hoặc các Hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính với Người vay lại trong trường hợp vay của các tổ chức tài chính quốc tế. Các điều kiện vay trả của các Thỏa thuận cho vay lại có thể khác với các điều kiện vay trả của các Hiệp định vay ký với Nhà tài trợ. (g) "Lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR)" là lãi suất cố định theo các lọai đồng tiền do tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) công bố hàng tháng trên cơ sở lãi suất trái phiếu dài hạn và thường dùng để xác định lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu. (h) "Tỷ giá do Bộ Tài chính hướng dẫn": Tỷ giá khi cho vay lại và thu hồi nợ được áp dụng theo tỷ giá do Bộ Tài chính hướng dẫn dựa trên tỷ giá được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức hoặc thông báo cho Bộ Tài chính tại thời điểm cho vay lại hoặc thu hồi nợ.
Điều 2. Các điều kiện được vay lại Các tổ chức, đơn vị Việt Nam được vay lại nguồn vốn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Có các chương trình/dự án sử dụng vốn vay/viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo được khả năng trả nợ phù hợp với quy định đầu tư trong nước, được Chính phủ cho phép sử dụng vốn vay/viện trợ và được Nhà nước tài trợ chấp nhận. (2) Đối với các đơn vị, tổ chức đang họat động phải là các đơn vị tổ chức đang họat động kinh doanh bình thường, có tình hình tài chính tốt. (3) Chấp nhận các điều kiện vay lại của Chính phủ được quy định trong Quy chế này. (4) Có giải trình và cam kết có đủ vốn đối ứng để thực hiện chương trình /dự án. Các cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị quản lý hành chính không thuộc đối tượng được vay lại vốn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ. Điều 3 Các điều kiện cho vay lại 3.01. Lọai tiền cho vay lại và thu hồi nợ; (a) Cho vay lại bằng ngọai tệ: (1) Người vay lại nhận nợ tính bằng ngọai tệ và có thể hòan trả bằng ngọai tệ hoặc tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm hòan trả do Bộ Tài chính hướng dẫn. (2) Lọai ngọai tệ cho vay lại là nguyên tệ ghi trong Hiệp định vay/viện trợ ký với nước ngòai, hoặc bằng ngọai tệ chuyển đổi khác theo thỏa thuận với Bộ Tài chính. Trường hợp thu hồi nợ bằng ngọai tệ, Người vay lại có thể trả bằng ngọai tệ ghi trong Hiệp định vay/viện trợ hoặc ngọai tệ chuyển đổi khác theo thỏa thuận với Bộ Tài chính và theo tỷ giá do Bộ Tài chính hướng dẫn. (b) Cho vay lại bằng đồng Việt Nam: Đối với một số chương trình/dự án sử dụng vốn ODA chỉ có thể cho vay lại bằng đồng Việt Nam và được Chính phủ đồng ý chịu rủi ro ngọai hối, Người vay lại được nhận nợ bằng đồng Việt Nam. (c) Trong một số chương trình/ dự án ODA nếu cần thiết có thể kết hợp cho vay lại tính bằng ngọai tệ và đồng Việt Nam. 3.02. Trị giá cho vay lại Trị giá cho vay lại ghi trong Thỏa thuận cho vay lại được xác định trên cơ sở trị giá Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai ký với Nhà tài trợ cho mỗi chương trình/dự án. Trong trường hợp Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai ký cho nhiều chương trình/dự án nhưng không quy định mức phân bổ cho từng chương trình/dự án thì trị giá cho vay lại được xác định căn cứ vào quyết định phân bổ vốn vay/viện trợ của Chính phủ. Trị giá nhận nợ thực tế được tính theo từng lần rút vốn. Trị giá nhận nợ trong trường hợp cho vay lại bằng đồng Việt Nam được xác định trên cơ sở số vốn rút thực tế bằng ngọai tệ nhân với tỷ giá do Bộ Tài chính hướng dẫn tại thời điểm rút vốn. 3.03. Thời điểm nhận nợ: Thời điểm Người vay lại nhận nợ với Cơ quan cho vay lại là thời điểm rút vốn theo thông báo của Nhà tài trợ hoặc thời điểm rút vốn từ tài khỏan đặc biệt trong trường hợp có nhiều Dự án/chương trình thuộc cùng Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai sử dụng phương thức rút vốn tài khỏan đặc biệt. 3.04. Thời gian hòan trả gốc Thời gian hòan trả vốn gốc và thời gian ân hạn được xác định căn cứ theo 2 điều kiện sau: (1) Thời gian hòan trả vốn gốc của khỏan vay ghi trong Thỏa thuận cho vay lại được xác định phù hợp với thời gian hòan vốn trong Nghiên cứu khả thi được duyệt đối với từng chương trình/dự án. Thời gian ân hạn được xác định căn cứ vào thời kỳ xây dựng cho đến khi chương trình/dự án được đưa vào họat động nêu trong Nghiên cứu khả thi. (2) Về nguyên tắc, thời gian hòan trả không được vượt quá thời hạn mà Nhà tài trợ dành cho Chính phủ Việt Nam. Trường hợp vượt quá thời hạn này, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thời điểm bắt đầu tính thời gian ân hạn và thời gian hòan trả là ngày rút vốn đầu tiên của chương trình/dự án (nếu nhà tài trợ không có yêu cầu khác). Sau khi khỏan rút vốn cuối cùng cho dự án đã được thực hiện, Cơ quan cho vay lại sẽ căn cứ vào tổng số vốn đã rút và trị giá nhận nợ thực tế cộng dồn để xác định lịch trả gốc chi tiết đối với từng thỏa thuận cho vay lại phù hợp với Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai gửi Người vay lại và đồng gửi Bộ Tài chính (để theo dõi). Người vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn, tuy nhiên phải gửi thông báo bằng văn bản tối thiểu 30 ngày trước khi thực hiện trả nợ trước cho Cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính. 3.05. Lãi suất cho vay lại: (1) Lãi suất thương mại: Trường hợp Chính phủ vay nước ngòai theo điều kiện thương mại và thực hiện cho vay lại trong nước bằng ngọai tệ thì lãi suất cho vay lại bằng mức lãi suất và phí do nước ngòai thu (trừ các lọai phí đã được Người vay lại trả trực tiếp cho nước ngòai) cộng phí cho vay lại trong nước. (2) Lãi suất ưu đãi: Lãi suất ưu đãi được áp dụng trong trường hợp Chính phủ thực hiện cho vay lại trong nước cho các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA của Chính phủ. Lãi suất ưu đãi trong trường hợp cho vay lại bằng đồng Việt Nam áp dụng theo mức lãi suất cho vay đầu tư cuả Qũy hỗ trợ phát triển của Nhà nước, hoặc lãi suất ưu đãi áp dụng cho các chương trình tín dụng đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Mức lãi suất ưu đãi này đã bao gồm phí cho vay lại trong nước. Lãi suất ưu đãi trong trường hợp cho vay lại bằng ngọai tệ được tính theo từng lọai tiền tệ theo nguyên tắc bằng 2/3 Lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) tại thời điềm ký Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai, có thời hạn phù hợp với thời hạn của khỏan vay theo Hiệp định vay nước ngòai cộng với phí ngòai nước (nếu có) và phí dịch vụ cho vay lại, nhưng trong mọi trường hợp không thấp hơn lãi suất ghi trong Hiệp định vay cộng phí ngòai nước và phí cho vay lại. Đối với các lọai ngọai tệ không có trong Bảng lãi suất thương mại tham chiếu, Bộ Tài chính sử dụng lãi suất thương mại trên thị trường nước Nhà tài trợ. Lãi suất ưu đãi nêu trên cũng được áp dụng cho các khỏan vay lại trong trường hợp sử dụng vốn tín dụng hỗn hợp bao gồm khỏan vay thương mại và vốn ODA theo phương thức hòa đồng cho cả hai hợp phần này. (3) Đối với các chương trình tín dụng rút vốn bằng tiền và thực hiện qua các tổ chức tài chính/tín dụng để cho vay tiếp đến người sử dụng cuối cùng thì lãi suất cho vay lại được xác định căn cứ vào mức lãi suất huy động bình quân gia quyền của hệ thống ngân hàng trong nước hoặc trên cơ sở lãi suất cho vay đến người sử dụng cuối cùng trừ tỷ lệ phần trăm (%) các tổ chức tài chính/tín dụng là Người vay lại được hưởng để bù đắp chi phí. 3.06. Các lọai phí: Người vay lại phải trả các lọai phí sau: (1) Phí do nước ngòai thu: Tùy từng Hiệp định vay cụ thể, các khỏan phí nước ngòai có thể bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn và các khỏan phí khác được quy định trong Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai. Thông thường, Người vay lại trực tiếp thanh tóan cho Nhà tài trợ các khỏan phí này. Trong trường hợp Chính phủ đứng ra trả các khỏan phí nước ngòai nới trên Người vay lại phải hòan trả cho Ngân sách Nhà nước. (2) Phí cho vay lại trong nước: Phí này do Cơ quan cho vay lại thu từ Người vay lại và được tính gộp trong lãi suất cho vay lại trong nước. Mức phí cho vay lại không bao gồm rủi ro tín dụng, cụ thể như sau: - Đối với các khỏan cho vay lại có giá trị dưới 2 triệu SDR (khỏang 3 triệu USD) và thời hạn vay dưới 12 năm, mức phí cho vay lại là 0,3%/năm tính trên số dư nợ gốc. - Đối với các khỏan cho vay lại có trị gía dưới 2 triệu SDR nhưng thời gian cho vay lại 12 năm trở lên, mức phí cho vay lại là 0,25%/năm tính trên số dư nợ gốc. - Đối với các khỏan cho vay lại có trị giá 2 triệu SDR trở lên, mức phí cho vay lại là 0,2%/năm tính trên số dư nợ gốc. Trong trường hợp Cơ quan cho vay lại được tự lựa chon đối tượng cho vay và chấp nhận rủi ro tín dụng, Bộ Tài chính thỏa thuận với Cơ quan cho vay lại từng trường hợp cụ thể và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức rủi ro để cộng thêm vào mức Phí cho vay lại nới ở trên. (3) Các lọai phí dịch vụ do Ngân hàng phục vụ thu, Người vay lại trực tiếp trả cho Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng phục phụ. 3.07. Lãi phạt chậm trả: Tất cả các khỏan phải trả bao gồm gốc, lãi, phí cho vay lại nếu Người vay lại không trả đúng hạn thì phải chịu lãi phạt chậm trả bằng 130% lãi suất ghi trong Thỏa thuận cho vay lại, nhưng trong mọi trường hợp không thấp hơn mức lãi phạt chậm trả ghi trong Hiệp định vay nước ngòai. Lãi phạt chậm trả được tính từ ngày đến hạn mà không trả đến ngày thực trả . 3.08. Tính lãi: Lãi suất, phí cho vay lại và lãi phạt được tính trên số ngày thực tế và trên cơ sở một năm có 360 ngày. Điều 4 Trường hợp cho vay lại đặc biệt Các đối tượng được vay lại và các điều kiện cho vay lại nói trên được áp dụng chung cho tất cả các chương trình/dự án vay lại vốn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ. Trường hợp đặc biệt, cần quy định các điều kiện khác với các nguyên tắc trên, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 5 Không miễn trừ trách nhiệm và thứ tự ưu tiên hòan trả vốn vay 5.01. Không miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký hợp đồng giải quyết, và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miến trừ cho Người vay lại bất kỳ nghĩa vụ nào theo Thỏa thuận cho vay lại. 5.02. Thứ tự ưu tiên thanh tóan hòan trả vốn vay: Đối với các khỏan trả, gốc, lãi, và phí ghi trong Thỏa thuận cho vay lại, Người vay lại phải hòan trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khỏan vay nào khác của doanh nghiệp. Điều 6 Quy trình thủ tục cho vay lại và trách nhiệm của các cơ quan 6.01. Thẩm định, phê duyệt chương trình/dự án cho vay lại: (1) Đối với các khỏan ODA theo dự án: Bộ Kế họach và Đầu tư là cơ quan chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ danh mục các dự án được vay lại từ nuồn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ trước khi các điều ước quốc tế khung hoặc thỏa thuận danh mục dự án được ký kết với nước ngòai. Việc thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện theo Nghị định số 87/CP của Chính phủ ngày 5/8/1997 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức; Nghị định số 90/CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 cuả Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng. Cơ quan thầm định chịu trách nhiệm về hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án cho Ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thầm định (2) Đối với các khỏan ODA theo chương trình tín dụng: Tổ chức tài trợ chính/tín dụng là Người vay lại được quyền thầm định dự án và chọn đối tượng cho vay tiếp phù hợp với chương trình tín dụng đã thỏa thuận với Nhà tài trợ, đồng thời chịu mọi rủi ro trong quá trình cho vay lại đối với những đối tượng này. (3) Đối với các khỏan vay thương mại, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ chỉ định rõ Người vay lại, Cơ quan cho vay lại được quyền thầm định lại dự án và chọn Người vay lại thích hợp sau khi Chủ đầu tư đã hòan thành các thủ lục và phê duyệt dự án đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước và chịu mọi rủi ro trong quá trình cho vay lại. 6.02. Trình tự, thủ tục cho vay lại: Người vay lại nộp cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) các tài liệu sau để làm căn cứ cho vay lại : - Nghiên cứu khả thi của Dự án đã được phê duyệt - Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền - Công văn đề xuất các điều kiện vay lại vốn vay/viện trợ của Chính phủ - Bản xác nhận tình hình tài chính do Sở Tài chính vật giá cấp hoặc Chi cục Tài chính doanh nghiệp (ở những tỉnh, thành phố được thành lập chi cục) cấp đối với doanh nghiệp nhà nước, hoặc báo cáo tài chính của đơn vị, tổ chức cho 2 năm tài chính kế trước thời điểm vay lại đã được kiểm tóan (đối với các đơn vị, tổ chức đang họat động). - Bản giải trình và cam kết về vốn đối ứng. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ nói trên từ Người vay lại, Bộ Tài chính làm việc với Cơ quan cho vay lại, Người vay lại đề xác định điều kiện cho vay lại cụ thể cho dự án trên cơ sở các điều kiện khung của Quy chế này. Trong trường hợp đặc biệt dẫn tới không thực hiện được điều kiện vay lại ghi trong Quy chế này, Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 6.03. Ký kết hợp đồng ủy quyền cho vay lại Sau khi xác định điều kiện cho vay lại cụ thể theo điều 6.02 hoặc sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong vòng 15 ngày, Bộ Tài chính (đại diện là Vụ Tài chính đối ngọai) ký kết hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Cơ quan cho vay lại với các nguyên tắc chung theo mẫu đính kèm. 6.04. Ký kết thỏa thuận cho vay lại: Trong vòng 30 ngày sau khi ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Bộ Tài chính, Cơ quan cho vay lại ký kết Thỏa thuận cho vay lại với Người vay lại theo các điều kiện ghi trong Hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính Sau khi ký kết Thỏa thuận cho vay lại, Cơ quan cho vay lại gửi 1 bản đến Bộ Tài chính (vụ Tài chính đối ngọai) để phối hợp theo dõi quản lý. Đối với Thỏa thuận cho vay lại dưới hình thức Hiệp định vay phụ hoặc trong trường hợp Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại, Bộ Tài chính sẽ ủy quyền cho Vụ Tài chính đối ngọai ký kết Thỏa thuận cho vay lại. Thời hạn ký Hiệp định vay phụ thực hiện theo quy định của Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai. Trong trường hợp này, Hợp đồng ủy quyền cho vay lại có thể ký sau khi ký kết Thỏa thuận cho vay lại. 6.05. Thủ tục nhận nợ:
Căn cứ vào thông báo rút vốn của Nhà tài trợ, Bộ Tài chính hạch tóan ghi nợ cho Cơ quan cho vay lại để Cơ quan này thông báo cho Người vay lại làm thủ tục nhận nợ vốn vay lại từng lần. Ngay sau khi nhận được thông báo kết thúc thời hạn rút vốn của Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai Bộ Tài chính thông báo cho Cơ quan cho vay lại đề hòan tất thủ tục nhận nợ đối với từng dự án/chương trình. 6.06. Quản lý và báo cáo: (1) Người vay lại chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn vay/viện trợ đúng mục đích được quy định trong Hiệp định vay/viện trợ nước ngòai và có hiệu quả. Người vay lại phải thực hiện ghi chép, hạch tóan kế tóan đầy đủ các hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ được tài trợ bằng vốn vay. Người vay lại chịu trách nhiệm cung cấp định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của Cơ quan cho vay lại hoặc của Bộ Tài chính (trong trường hợp Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại) các thông tin, báo cáo liên quan đến việc thực hiện chương trình/dự án cho Cơ quan cho vay lại, Bộ Tài chính và Nhà tài trợ, đồng thời có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan nói trên các tình huống phát sinh gây chậm chế tiến trình thực hiện chương trình/dự án và những thay đổi liên quan đến chương trình/dự án. (2) Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc sử dụng vốn vay lại của Người vay lại. Cơ quan cho vay lại phải thực hiện ghi chép, hạch tóan kế tóan rõ ràng các khỏan cho vay lại theo từng Người vay lại. Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm cung cấp định kỳ hoặc đột xuất thông tin, báo cáo liên quan đến việc thực hiện chương trình/dự án cho Bộ Tài chính và Nhà tài trợ theo yêu cầu. 6.07. Thu hồ vốn: (1) Người vay lại và Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ nghĩa vụ trả nợ ghi trong Thỏa thuận cho vay lại và Hợp đồng ủy quyền cho vay lại chuyển vào Qũy tích lũy trả nợ do Bộ Tài chính quản lý theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính. (2) Cơ quan cho vay lại có quyền áp dụng mọi biện pháp cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn từ Người vay lại, hòan trả Ngân sách Nhà nước. (3) Trường hợp Người vay lại không trả được nợ: (a) Nếu là chương trình/dự án do Cơ quan cho vay lại tự thẩm định và quyết định cho vay ghi ở mục 6.01 (3), thì Cơ quan cho vay lại phải trả nợ thay cho Người vay lại. (b) Nếu là chương trình/dự án được Chính phủ chỉ định ghi ở mục 6.01(1), Cơ quan cho vay lại sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép mà vẫn không thu hồi được nợ, phải thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp với Bộ Kế họach và đầu tư, Cơ quan thẩm định dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý. Điều 7 Điều khỏan thi hành 7.01. Các thỏa thuận cho vay lại đã ký trước thời điểm ban hành Quy chế này vẫn giữ nguyên hiệu lực thực hiện, trừ quy định về thu hồi vốn phải điều chính theo Quy chế về Qũy tích lũy trả nợ do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 72/1999/QĐ-BTC ngày 9/7/1999. 7.02. Các vấn đề khác liên quan đến quá trình cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo Nghị định số 90/CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai và Nghị định số 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cần phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để xử lý. MẪU SỐ 1 (Dùng cho tr ư ờng hợp ký Hợp đ ồng ủy quyền cho vay lại) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độ c lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP Đ ỒNG ỦY QUYỀN CHO VAY LẠI VỐN (Tên nguồn vốn) Cho dự án/Ch ươ ng trình (Tên dự án/Ch ươ ng trình) Số:... /2000/UQ/BTC-TCDN C ă n cứ Quyết đ ịnh phê duyệt Dự án/ Ch ươ ng trình; C ă n cứ Hiệp đ ịnh vay/tín dụng hoặc V ă n kiện Dự án ( đ ối với Dự án/ch ươ ng trình viện trợ không hòan lại) ký ngày.... giữa ....(tên tổ chức/n ư ớc tài trợ) và.... (tên Bên nhận tài trợ)... cho Dự án/Ch ươ ng trình (Tên Dự án/Ch ươ ng trình); C ă n cứ Quyết đ ịnh số.... ngày.... /1/2000 của Bộ tr ư ởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay/viện trợ n ư ớc ngòai của Chính phủ; C ă n cứ quyết đ ịnh của Thủ t ư ớng Chính phủ phê duyệt đ iều kiện cho vay lại cụ thể đ ối với dự án/ch ươ ng trình tại công v ă n số... ngày.... của Chính phủ (áp dụng đ ối với các tr ư ờng hợp đ ặc biệt Thủ t ư ớng Chính phủ quyết đ ịnh); Bộ Tài chính, Đạ i diện là Vụ Tài chính đ ối ngọai (sau đ ây gọi là Bên ủy quyền) Trụ sở: 8 Phan Huy Chú - Hà Nội Đ iện thoai: Số Fax: 8.262266 và Tên C ơ quan cho vay lại (sau đ ây gọi là Bên đ ư ợc ủy quyền) Trụ sở: Điện thọai: Fax: thỏa thuận nh ư sau: Điều I: Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên đ ư ợc ủy quyền thực hiện cho vay lại cho.... tên Ng ư ời vay lại (sau đ ây gọi là Ng ư ời vay lại) từ nguồn vốn vay... (tên n ư ớc /tổ chức tài trợ) theo Hiệp đ ịnh.... với các đ iều kiện nh ư sau: 1.1. Đồ ng tiền cho vay lại là.... (lọai nguyên tệ ghi trong Hiệp đ ịnh vay/tín dụng/v ă n kiện Dự án/ch ươ ng trình hoặc đ ồng Việt Nam). 1.2. Trị giá cho vay lại là tổng số vốn thực rút không v ư ợt quá... (trị giá vay theo Hiệp đ ịnh vay/tín dụng/v ă n kiện cho ch ươ ng trình/dự án hoặc trị giá phân bổ cho từng ch ươ ng trình/Dự án). 1.3. Thời hạn vay là... (thời gian hòan trả nợ gốc xác đ ịnh theo Quy chế hoặc theo quyết đ ịnh cụ thể của Thủ t ư ớng Chính phủ trong tr ư ờng hợp đ ặc biệt), thời gian ân hạn là... (thời gian ân hạn xác đ ịnh theo Quy chế hoặc theo Quyết đ ịnh cụ thể của Thủ t ư ớng Chính phủ trong tr ư ờng hợp đ ặc biệt) kể từ ngày..... 1.4. Lãi suất cho vay lại bằng... (lãi suất xác đ ịnh theo Qui chế hoặc theo quyết đ ịnh cụ thể của Thủ t ư ớng Chính phủ trong tr ư ờng hợp đ ặc biệt) trên số d ư nợ. Lãi chậm trả bằng... (lãi suất chậm trả xác đ ịnh theo Qui chế hoặc theo quyết đ ịnh cụ thể của Thủ t ư ớng Chính phủ trong tr ư ờng hợp đ ặc biệt) tính trên số nợ quá hạn. Lãi chậm trả đ ư ợc tính từ ngày đ ến hạn mà không trả nợ cho đ ến ngày trả nợ thực tế. 1.5. Lãi và lãi chậm trả đ ư ợc tính trên số ngày thực tế và trên c ơ sở một n ă m có 360 ngày. 1.6. Ngày nhận nợ về nguyên tắc đ ư ợc tính là ngày (tên tổ chức/n ư ớc tài trợ) thực hiện giải ngân cho Dự án/ch ươ ng trình và ghi nợ cho Bộ Tài chính hoặc ngày rút vốn từ tài khỏan đ ặc biệt trong tr ư ờng hợp Hiệp đ ịnh vay dùng ph ươ ng thức rút vốn tài khỏan đ ặc biệt cho nhiều Dự án. 1.7. Ng ư ời vay lại phải trả nợ gốc và nợ lãi 6 tháng một lần cho Bên đ ư ợc ủy quyền vào ngày....và .... hàng n ă m. Thanh tóan nợ gốc đ ư ợc bắt đ ầu từ ngày..... 1.8. Ng ư ời vay lại có thể thực hiện trả nợ tr ư ớc sau khi gửi thông báo bằng v ă n bản tối thiểu 30 ngày tr ư ớc khi thực hiện trả nợ tr ư ớc cho Bên đ ư ợc ủy quyền và Bên ủy quyền. 1.9. Trong tr ư ờng hợp Ng ư ời vay lại thanh tóan trả nợ bằng các đ ồng tiền khác đ ồng tiền cho vay lại (kể cả việc thanh tóan bằng đ ồng Việt Nam), việc qui đ ổi tỷ giá đ ư ợc áp dụng quy đ ịnh tại công v ă n số 3000 TC-TC Đ N ngày 18/08/1998 của Bộ Tài chính về H ư ớng dẫn tỷ giá thu hồi nợ. 1.10. Ng ư ời vay lại phải thanh tóan trực tiếp cho các Ngân hàng phục vụ trong n ư ớc đ ối với các lọai phí do các Ngân hàng phục vụ này thu. 1.11. Ng ư ời vay lại có trách nhiệm thanh tóan trực tiếp các khỏan phí ngòai n ư ớc cho Nhà tài trợ n ư ớc ngòai (phí cam kết, phí quản lý, phí bảo hiểm tín dụng ...) hoặc chuyển trả cho Bên đ ư ợc ủy trong tr ư ờng hợp Bộ Tài chính đ ã trả thay. Tr ư ờng hợp các khỏan phí ngòai n ư ớc nói trên đ ã đ ư ợc bao gồm trong lãi suất cho vay lại nên tại đ iểm 1.4, thì Bộ Tài chính sẽ chịu trách nhiệm thanh tóan phí cho Nhà tài trợ n ư ớc ngòai. 1.12. Đố i với các khỏan trả gốc, lãi qui đ ịnh trong Thỏa thuận cho vay lại, Ng ư ời vay lại phải hòan trả theo thứ tự ư u tiên ngang bằng với bất kỳ khỏan vay nào khác của Ng ư ời vay lại. Điều II: Phí cho vay lại trong n ư ớc 2.1. Bên đ ư ợc ủy quyền đ ư ợc h ư ởng một khỏan phí cho vay lại theo mức phí là .... (mức phí xác đ ịnh theo qui chế). Mức phí này đ ư ợc bao gồm trong lãi suất cho vay lại quy đ ịnh tại Đ iều 1.4. Bên đ ư ợc ủy quyền tự đ ộng trích và giữ lại phần phí cho vay lại theo tỷ lệ với số vốn thu hồi tr ư ớc khi hòan trả vốn thu hồi cho vay lại (gốc, lãi) cho Bên Ủy quyền Đ iều III: Trách nhiệm của Bên Ủy quyền 3.1. C ă n cứ thông báo rút vốn của Nhà tài trợ, Bên ủy quyền có trách nhiệm hạch tóan ghi nợ cho Bên đ ư ợc ủy quyền đ ể Bên đ ư ợc ủy quyền thông báo cho Ng ư ời vay lại làm thủ tục nhận nợ vốn vay lại từng lần. 3.2. (nếu có) Bên ủy quyền có trách nhiệm thông báo cho Bên đ ư ợc ủy quyền các lọai phí nêu tại Đ iều 1.11 đ ể Bên đ ư ợc ủy quyền thông báo cho Ng ư ời vay lại trả trực tiếp cho Nhà tài trợ (hoặc thu hồi từ Ng ư ời vay lại trong tr ư ờng hợp Bên ủy quyền đ ã trả) 3.3. Bên ủy quyền có trách nhiệm theo dõi và hạch tóan việc nộp Ngân sách các khỏan thu hồi vốn cho vay lại của Bên đ ư ợc ủy quyền theo quy đ ịnh tại Đ iều 4 Qui chế Lập, Sử dụng và Quản lý Qũy tích lũy trả nợ n ư ớc ngòai ban hành kèm theo Quyết đ ịnh số 72/1999/Q Đ -BTC ngày 9/7/1999 của Bộ tr ư ởng Bộ Tài chính. Điều IV: Trách nhiệm của Bên đ ư ợc ủy quyền 4.1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đ ồng này, Bên đ ư ợc ủy quyền có trách nhiệm ký Thỏa thuận cho vay lại với Ng ư ời vay lại theo các đ iều kiện nêu ở Đ iều I. Trong vòng 07 ngày sau khi ký Thỏa thuận cho vay lại với Ng ư ời vay lại, Bên đ ư ợc ủy quyền có trách nhiệm gửi cho Bên ủy quyền 01 bản sao Thỏa thuận cho vay lại đ ể phối hợp theo dõi. 4.2. C ă n cứ thông báo rút vốn từng lần của Bên ủy quyền, Bên đ ư ợc ủy quyền có trách nhiệm làm thủ tục nhận cho Ng ư ời vay lại. 4.3. Bên đ ư ợc ủy quyền chịu trách nhiệm quản lý khỏan vay kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và có trách nhiệm thu hồi nợ hòan trả lại Ngân sách các khỏan gốc, lãi và các khỏan phải thu nêu tại Đ iều 1.11 (nếu có) sau khi đ ã trừ phần phí đ ư ợc giữ lại nêu tại Đ iều 2.1 vào các kỳ hạn trả nợ nêu tại Đ iều 1.7. Việc nộp Ngân sách các khỏan thu hồi vốn cho vay lại đ ư ợc thực hiện theo Đ iều 4 cuả Quy chế Lập, Sử dụng và Quản lý Qũy tích lũy trả nợ n ư ớc ngòai ban hành kèm theo Quyết đ ịnh số 72/1999/Q Đ -BTC ngày 9/7/1999 của Bộ tr ư ởng Bộ Tài chính 4.4. Sáu tháng một lần vào tháng 6 và 12 hàng n ă m, Bên đ ư ợc ủy quyền thông báo cho Bên ủy quyền kế họach thu hồi nợ và tình hình thực hiện kế họach này đ ể Bên ủy quyền tổng hợp vào kế họach hàng n ă m và chuẩn bị thanh tóan cho n ư ớc ngòai. 4.5 Tr ư ờng hợp Ng ư ời vay lại không trả đ ư ợc nợ hoặc trả không đ úng hạn thì Bên đ ư ợc Ủy quyền chịu trách nhiệm trả nợ ngân sách thay cho Ng ư ời vay lại (tr ư ờng hợp Dự án/Ch ươ ng trình do Bên đ ư ợc ủy quyền tự thầm đ ịnh) hoặc có trách nhiệm áp dụng các biện pháp mà luật pháp cho phép dể thu hồi nợ. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày đ ến hạn nếu sau khi áp dụng các biện pháp luật pháp cho phép mà vẫn không thu hồi đ ư ợc nợ, Bên đ ư ợc ủy quyền phải thông báo cho Bên ủy quyền đ ể xử lý kịp thời hoặc đ ể Bộ Tài chính báo cáo Thủ t ư ớng Chính phủ có biện pháp xử lý. Điều V: Điều khỏan thi hành 5.1. Hợp đ ồng này đ ư ợc làm 04 bản, Bên ủy quyền l ư u 02 bản, Bên đ ư ợc ủy quyền l ư u 02 bản và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 5.2. Bên ủy quyền và Bên đ ư ợc ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đ úng các thỏa thuận trên đ ây. Trong quá trình thực hiện, c ă n cứ vào tình hình thực tế nếu thấy cần thiết hai bên sẽ cùng xem xét đ ể bổ sung, sửa đ ổi. Hà Nội, ngày... tháng... n ă m 199... Đạ i diện Bên đ ư ợc ủy quyền Đạ i diện Bên ủy quyền MẪU SỐ 2 (Dùng cho tr ư ờng hợp ký Hiệp đ ịnh vay phụ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGIÃ VIỆT NAM Độ c lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP Đ ỒNG ỦY QUYỀN QUẢN LÝ VỐN VAY TÍN DỤNG N Ư ỚC NGÒAI Số:... /2000/UQ/BTC-TCDN C ă n cứ Quyết đ ịnh phê duyệt dự án/ch ươ ng trình; C ă n cứ vào Hiệp đ ịnh tín dụng phát triển và Hiệp đ ịnh Dự án (nếu có) số... ký ngày ... giữa n ư ớc CHXHCN Việt Nam và... tên tổ chức tài trợ) tài trợ cho dự án/ch ươ ng trình ....; C ă n cứ Hiệp đ ịnh vay phụ lại ngày tháng n ă m giữa Bộ Tài chính và... (bên nhận vay lại); C ă n cứ Quyết đ ịnh số của Bộ tr ư ởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay/viện trợ ngòai n ư ớc của Chính phủ; Hôm này, ngày... tháng... n ă m..., tại..... chúng tôi gồm có: Bên Ủy quyền: Bộ Tài chính Đạ i diện bởi Vụ Tài chính Đố i ngọai * Ng ư ời đ ại diện: * Chức vụ: * Đị a chỉ: Bộ Tài chính - số 8 Phan Huy Chú, Hà Nội. Tel. Fax . 8262266 Bên đ ư ợc ủy quyền: (tên bên đ ư ợc ủy quyền) * Ng ư ời đ ại diện: * Chức vụ: * Đị a chỉ: Tel. Fax Hai bên thỏa thuận ký kết v ă n bản thỏa thuận ủy quyền với các đ iều khỏan và đ iều kiện nh ư sau:
Điều 1: Bộ Tài chính ủy quyền cho (tên bên đ ư ợc ủy quyền) thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài chính quy đ ịnh trong Hiệp đ ịnh vay phụ ký ngày .. tháng... n ă m... giữa Bộ Tài chính mà đ ại diện là Vụ Tài chính đ ối ngọai với... (tên Ng ư ời vay lại). Bên đ ư ợc ủy quyền và Ng ư ời vay lại không ký kết một v ă n bản nào khác liên quan đ ến Khỏan cho vay lại. Nếu cần thiết Bên đ ư ợc ủy quyền có thể có v ă n bản h ư ớng dẫn cụ thể thêm việc thực hiện Hiệp đ ịnh vay phụ đ ối với Ng ư ời vay lại. Điều2: Phí cho vay lại trong n ư ớc Bên đ ư ợc ủy quyền đ ư ợc h ư ởng một khỏan phí cho vay lại theo mức phí là ... (mức phí xác đ ịnh theo Quy chế). Mức phí này đ ã bao gồm trong lãi suất cho vay lại quy đ ịnh trong Hiệp đ ịnh vay phụ. Bên đ ư ợc ủy quyền đ ư ợc quyền trích và giữ lại phần phí này tr ư ớc khi hòan trả cho Bên ủy quyền.
Điều 3: Trách nhiệm của Bên ủy quyền (i) Cung cấp cho Bên đ ư ợc ủy quyền các bản sao của các tài liệu c ơ bản của dự án nh ư Hiệp đ ịnh vay, Hiệp đ ịnh vay phụ; (ii) C ă n cứ thông báo giải ngân của Nhà tài trợ, Bên ủy quyền có trách nhiệm hạch tóan ghi nợ cho Bên đ ư ợc ủy quyền đ ể Bên ủy quền cùng Ng ư ời vay lại làm thủ tục xác nhận vốn vay lại từng lần. (iii) Bên ủy quyền có trách nhiệm theo dõi và hạch tóan việc nộp ngân sách các khỏan thu hồi cho vay lại của Bên đ ư ợc ủy quyền theo quy đ ịnh của Quy chế lập, sử dụng và quản lý Qũy tích lũy trả nợ ngòai n ư ớc ban hành kèm theo Quyết đ ịnh số 72/1999/Q Đ -BTC ngày 9/7/1999 của Bộ tr ư ởng Bộ Tài chính.
Điều 4: Trách nhiệm của Bên đ ư ợc ủy quyền (i) Thực hiện các trách nhiệm của Bộ Tài chính theo quy đ ịnh tại Hiệp đ ịnh vay phụ. (ii) Thu hồi và hòan trả Ngân sách các khỏan lãi, gốc theo quy đ ịnh của Hợp đ ồng cho vay lại/Hiệp đ ịnh vay phụ. Việc nộp ngân sách các khỏan thu hồi vốn theo quy đ ịnh tại Đ iều 4 Quy chế Lập, sử dụng và quản lý Qũy tích lũy trả nợ n ư ớc ngòai. (iii) Sáu tháng một lần vào tháng 6 và tháng 12 hàng n ă m Bên đ ư ợc ủy quyền gửi báo cáo kế họach thu hồi vốn và tình hình thực hiện kế họach này cho Bên ủy quyền. (iv) Tr ư ờng hợp Ng ư ời vay lại không trả nợ hoặc trả nợ không dúng hạn thì Bên đ ư ợc ủy quyền chịu trách nhiệm trả nợ ngân sách thay cho ng ư ời cho vay lại (tr ư ờng hợp dự án/ch ươ ng trình do Bên đ ư ợc ủy quyền tự thẩm đ ịnh) hoặc có trách nhiệm áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép đ ể thu hồi nợ, trong tr ư ờng hợp trong vòng 60 ngày kể từ ngày đ ến hạn nếu sau khi áp dụng các biện pháp luật pháp cho phép mà vẫn không thu hồi đ ư ợc nợ, Bên đ ư ợc ủy quyền phải thông báo cho Bên ủy quyền đ ể báo cáo Thủ t ư ớng Chính phủ biện pháp xử lý.
Điều 5: Điều khỏan thi hành: Hợp đ ồng này đ ư ợc làm thành 04 bản, Bên ủy quyền giữ 2 bản, Bên đ ư ợc ủy quyền giữ 02 bản và có hiệu lực từ ngày ký. Bên ủy quyền và Bên đ ư ợc ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đ úng các thỏa thuận trên đ ây. Trong quá trình thực hiện, c ă n cứ vào tình hình thực tế nếu thấy cần thiết, hai bên sẽ cùng xem xét đ ể sửa đ ổi, bổ sung hợp đ ồng này. Đạ i diện Bên đ ư ợc ủy quyền Đạ i diện Bên ủy quyền
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-02-2000-q-btc-ban-hanh-quy-che-cho-vay-lai-tu-nguon-vay-vien-tro-nuoc-ngoai-cua-chinh-phu--107780.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch