Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNNBan hành Quy chế đại lý đổi ngoại tệ
- Số hiệu
- 21/2008/QĐ-NHNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 11/07/2008
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 21/2008/QĐ-NHNN NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2008 Ban hành quy chế đại lý đổi ngọai tệ _____________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngọai hối;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đại lý đổi ngọai tệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09/10/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế họat động của bàn đổi ngọai tệ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngọai hối, các tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI NGỌAI TỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
-
Quy chế này điều chỉnh họat động đổi ngọai tệ của tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ cho Tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngọai hối (dưới đây gọi là Tổ chức tín dụng được phép) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Họat động đổi ngọai tệ của các Tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định về mạng lưới họat động của Tổ chức tín dụng.
-
Họat động đổi đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác và không chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Đối tượng làm Đại lý đổi ngọai tệ. Các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần (sau đây gọi là tổ chức) có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này được làm Đại lý đổi ngọai tệ cho các Tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ giữa Tổ chức tín dụng và tổ chức. Đại lý đổi ngọai tệ chỉ được họat động sau khi được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố) trên địa bàn cấp Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ.
Điều 3. Địa điểm đặt Đại lý đổi ngọai tệ 1. Cơ sở lưu trú du lịch (bao gồm các khách sạn, các khu nghỉ dưỡng cao cấp v.v…) đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hạng từ 3 (ba) sao trở lên;
-
Cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thủy);
-
Khu vui chơi giải trí có thưởng dành riêng cho người nước ngòai;
-
Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngòai và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam;
-
Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có nhiều khách nước ngòai tham quan, mua sắm.
Điều 4. Họat động của Đại lý đổi ngọai tệ.
-
Các đại lý đổi ngọai tệ chỉ được họat động dưới hình thức dùng Đồng Việt Nam mua ngọai tệ tiền mặt của cá nhân và không được bán ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân lấy đồng Việt Nam (trừ các Đại lý đổi ngọai tệ đặt tại các khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế).
-
Các Đại lý đổi ngọai tệ đặt tại các khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế được bán ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân mang hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cấp theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
-
Một tổ chức chỉ được làm Đại lý đổi ngọai tệ cho một Tổ chức tín dụng và tổ chức có thể thỏa thuận đặt Đại lý đổi ngọai tệ ở một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn nơi tổ chức có trụ sở chính hoặc chi nhánh. Tên và địa điểm các Đại lý này phải được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ do Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn cấp.
Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Điều kiện để được làm Đại lý đổi ngọai tệ. Tổ chức có nhu cầu làm Đại lý đổi ngọai tệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
-
Là tổ chức được thành lập và họat động theo luật pháp Việt Nam;
-
Có địa điểm đặt Đại lý đổi ngọai tệ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. Tổ chức có thể đặt Đại lý đổi ngọai tệ tại hoặc ngòai trụ sở chính, trụ sở chi nhánh;
-
Có cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu họat động của Đại lý đổi ngọai tệ như: nơi giao dịch riêng biệt (phòng hoặc quầy giao dịch không gắn liền với các họat động kinh doanh khác, chỉ chuyên làm dịch vụ đổi ngọai tệ) trong đó trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc như: bàn ghế, điện thọai, máy fax, két sắt, bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy nhiệm và tên Đại lý đổi ngọai tệ;
-
Nhân viên trực tiếp làm ở Đại lý đổi ngọai tệ phải có Giấy xác nhận do Tổ chức tín dụng ủy nhiệm cấp, xác nhận đã được đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngọai tệ thật, giả; cách thức ghi hóa đơn, cập nhật số liệu vào sổ sách kế tóan; có trình độ tiếng Anh tối thiểu để giao tiếp với người nước ngòai khi thực hiện nghiệp vụ đổi ngọai tệ …;
-
Có quy trình nghiệp vụ đổi ngọai tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an tòan trong quá trình đổi ngọai tệ.
Điều 6. Hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ Các tổ chức tín dụng được phép trước khi ký kết các hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ phải căn cứ quy định tại Điều 5 Quy chế này để tiến hành kiểm tra địa điểm đặt Đại lý, trang thiết bị, cơ sở vật chất và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên của Đại lý, đồng thời yêu cầu tổ chức xuất trình các giấy tờ, chứng từ chứng minh đáp ứng đầy đủ điều kiện làm Đại lý để ký hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ. Hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ phải bao gồm các nội dung chính sau:
-
Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thọai cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;
-
Tên, địa chỉ các Đại lý đổi ngọai tệ (phường-xã, quận-huyện, tỉnh-thành phố);
-
Quy định Đại lý đổi ngọai tệ chỉ được mua ngọai tệ bằng tiền mặt (trừ các Đại lý đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngọai tệ tiền mặt đổi được (ngòai số ngọai tệ tồn qũy được để lại) cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm;
-
Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (đối với Đại lý đặt ở các khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngọai tệ tiền mặt cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm phù hợp với quy định về quản lý ngọai hối; quy định các lọai phí hoa hồng đại lý (nếu có);
-
Quy định về quy trình nghiệp vụ đổi ngọai tệ trong đó bao gồm việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng và lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách và quy định về chế độ hạch tóan, kế tóan, chế độ báo cáo …;
-
Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ Đại lý đổi ngọai tệ phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi ngọai tệ; quy định định kỳ Tổ chức tín dụng phải kiểm tra họat động của các Đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và các quy định của pháp luật.
-
Thỏa thuận về mức tồn qũy được để lại và thời hạn phải bán số ngọai tệ tiền mặt mua được cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm.
Điều 7. Thủ tục, hồ sơ cấp và gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ.
-
Các tổ chức sau khi đã ký hợp đồng làm Đại lý đổi ngọai tệ với Tổ chức tín dụng được phép sẽ gửi hồ sơ đăng ký cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi có nhu cầu đặt Đại lý đổi ngọai tệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ, hồ sơ gồm: a. Đơn đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ (Phụ lục 1); b. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ đã ký với Tổ chức tín dụng ủy nhiệm. c. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi tổ chức đặt Đại lý đổi ngọai tệ xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức đặt tại đại lý đổi ngọai tệ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi tổ chức đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố cấp Giấy chứng nhận phải gửi một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức có trụ sở chính để biết và theo dõi.
Điều 8. Bán ngọai tệ cho cá nhân xuất cảnh về nước. Đại lý đổi ngọai tệ đặt tại khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế được bán ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân mang hộ chiếu nước ngòai khi xuất cảnh theo các quy định sau đây:
-
Bán từ 1.000 USD (Một nghìn Đôla Mỹ) trở xuống hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương cho cá nhân đã làm xong thủ tục xuất cảnh trên cơ sở xuất trình hộ chiếu.
-
Bán trên 1.000 USD (Một nghìn Đôla Mỹ) hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương cho cá nhân đã làm xong thủ tục xuất cảnh. Khi bán ngọai tệ, Đại lý đổi ngọai tệ yêu cầu người mua xuất trình hộ chiếu, hóa đơn (biên lai) đã đổi ngọai tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoặc các Đại lý đổi ngọai tệ tại Việt Nam. Thời hạn hiệu lực của hóa đơn (biên lai) được sử dụng để mua lại ngọai tệ đã đổi trước đây là 90 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn (biên lai) đổi ngọai tệ. Đại lý đổi ngọai tệ phải thu hồi hóa đơn (biên lai) đã đổi ngọai tệ trước đây. Mức ngọai tệ cá nhân được mua lại tối đa không quá số ngọai tệ đã đổi ghi trên hóa đơn (biên lai).
Điều 9. Thời hạn bán ngọai tệ, mức tồn qũy ngọai tệ.
-
Đại lý đổi ngọai tệ phải bán tòan bộ số ngọai tệ mua được (ngòai số ngọai tệ tồn qũy được để lại) cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm vào cuối mỗi ngày làm việc. Trong trường hợp địa điểm đặt Đại lý đổi ngọai tệ cách xa Tổ chức tín dụng ủy nhiệm, đi lại khó khăn thì Tổ chức tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế để thỏa thuận với tổ chức về thời hạn bán số ngọai tệ tiền mặt mua được nhưng tối đa không quá 7 (bảy) ngày làm việc.
-
Đại lý đổi ngọai tệ được tồn qũy hàng ngày một số lượng tiền lẻ ngọai tệ tiền mặt để phục vụ họat động đổi ngọai tệ theo thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy nhiệm với tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ nhưng tối đa không quá 2.000 USD (hai nghìn đôla Mỹ) hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương. Trường hợp Đại lý đổi ngọai tệ có nhu cầu tăng mức tồn qũy ngọai tệ trên 2.000 USD, tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ phải có văn bản giải trình lý do gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi đặt Đại lý đổi ngọai tệ để xem xét, giải quyết.
-
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tăng mức tồn qũy của tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình và nhu cầu thực tế trên địa bàn, trên cơ sở thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy nhiệm với tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ để có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận việc tăng hạn mức tồn qũy của Đại lý đổi ngọai tệ.
Điều 10. Trách nhiệm của Đại lý đổi ngọai tệ.
-
Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua ngọai tệ tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt Đại lý đổi ngọai tệ và thực hiện mua ngọai tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo. Riêng Đại lý đổi ngọai tệ đặt tại khu cách ly cửa khẩu quốc tế niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua, bán ngọai tệ tiền mặt với đồng Việt Nam và thực hiện mua, bán ngọai tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo.
-
Tỷ giá mua, bán ngọai tệ giữa tổ chức tín dụng và Đại lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng Đại lý giữa Tổ chức tín dụng ủy nhiệm với tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối.
-
Thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn mua, bán ngọai tệ, cập nhật số liệu và sổ sách kế tóan theo hướng dẫn của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm, phù hợp với chế độ hạch tóan, kế tóan hiện hành. Đại lý đổi ngọai tệ cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm nào thì sử dụng hóa đơn của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm đó. Khi thực hiện đổi ngọai tệ, Đại lý đổi ngọai tệ phải giao một liên hóa đơn cho khách hàng.
-
Đại lý đổi ngọai tệ phải chấp hành đúng các quy định trong hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ và các quy định tại Quy chế này.
-
Trong quá trình họat động, khi Đại lý đổi ngọai tệ phát hiện trường hợp khách hàng sử dụng các lọai ngọai tệ giả, ngọai tệ không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán, Đại lý đổi ngọai tệ có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số ngọai tệ này và thông báo cho cơ quan có trách nhiệm để tiến hành điều tra, xử lý.
Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm.
-
Tổ chức tín dụng được phép căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngọai tệ và việc đáp ứng đủ điều kiện làm Đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ.
-
Tổ chức các lớp ngắn ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngọai tệ thật giả và cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của Đại lý đổi ngọai tệ.
-
Cung cấp phần mềm cho các Đại lý để quản lý và theo dõi họat động đổi ngọai tệ tùy theo điều kiện của Tổ chức tín dụng và tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ.
-
Kiểm tra, kiểm sóat định kỳ hoặc đột xuất đối với họat động đổi ngọai tệ của Đại lý do mình ủy nhiệm. Nếu phát hiện Đại lý đổi ngọai tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại lý và các quy định tại Quy chế này thì Tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.
-
Trong trường hợp phải thanh lý hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, Tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn biết để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đổi ngọai tệ đã cấp và chấm dứt họat động đổi ngọai tệ của Đại lý.
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố.
-
Chỉ đạo và hướng dẫn các Tổ chức tín dụng trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Quy chế này trong việc ủy nhiệm đại lý đổi ngọai tệ cho các tổ chức.
-
Kiểm tra, giám sát họat động đổi ngọai tệ của các Đại lý đổi ngọai tệ theo định kỳ hoặc đột xuất và xử lý những vi phạm nếu có theo quy định tại điều 14 Quy chế này.
-
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ cho các tổ chức trên cơ sở các quy định của Quy chế này.
-
Báo cáo định kỳ hành qúy theo quy định tại điều 15 Quy chế này hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình họat động đổi ngọai tệ của các Đại lý trên địa bàn.
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Đối với các Giấy phép làm Đại lý đổi ngọai tệ đã được cấp trước ngày có hiệu lực của Quy chế này. Các Tổ chức tín dụng có trách nhiệm rà sóat lại các hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ đã ký với các tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. Đối với tổ chức có Đại lý đổi ngọai tệ đang họat động không đáp ứng các quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều 6 Quy chế này, Tổ chức tín dụng phải thông báo cho tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ biết và trong vòng 3 (ba) tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ và yêu cầu tổ chức đó nộp lại Giấy phép làm Đại lý đổi ngọai tệ đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn. Các Đại lý đổi ngọai tệ đáp ứng các quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều 6 Quy chế này vẫn được tiếp tục họat động nhưng phải nộp lại Giấy phép làm Đại lý đổi ngọai tệ đã cấp trước đây cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn để thực hiện việc chuyển đổi thành Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ. Thời hạn để chuyển đổi từ Giấy phép sang Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ là 3 (ba) tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực. Các bàn đổi ngọai tệ trực thuộc tổ chức tín dụng được phép vẫn tiếp tục họat động bình thường không phải làm thủ tục chuyển đổi đăng ký và thực hiện theo các quy định của Tổ chức tín dụng phù hợp với quy định về mạng lưới họat động của Tổ chức tín dụng.
Điều 14. Kiểm tra và xử lý vi phạm.
-
Tổ chức tín dụng ủy nhiệm có trách nhiệm hướng dẫn và định kỳ (tối thiểu một tháng một lần) hoặc đột xuất kiểm tra họat động của các Đại lý đổi ngọai tệ trong việc chấp hành các quy định tại hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ và Quy chế này.
-
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm định kỳ hàng năm và đột xuất kiểm tra, thanh tra, giám sát họat động đổi ngọai tệ của các Đại lý đổi ngọai tệ trên địa bàn theo quy định tại Quy chế này.
-
Khi phát hiện Đại lý đổi ngọai tệ có vi phạm các quy định về họat động đổi ngọai tệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm, có quyền tạm thời đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngọai tệ đã cấp và thông báo cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm để hủy bỏ hợp đồng Đại lý đã ký với tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ.
-
Trường hợp Tổ chức tín dụng ủy nhiệm liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của Đại lý đổi ngọai tệ thì Tổ chức tín dụng ủy nhiệm cũng bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực về tiền tệ và họat động ngân hàng theo các quy định về xử lý vi phạm hành chính.
-
Tổ chức tín dụng ủy nhiệm có 2 (hai) Đại lý đổi ngọai tệ trở lên trong vòng 12 (mười hai) tháng vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ không được ký kết mới các hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ với các tổ chức khác trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày phát hiện sai phạm lần thứ hai.
-
Tổ chức tín dụng ủy nhiệm có 3 (ba) Đại lý đổi ngọai tệ trở lên trong vòng 12 (mười hai) tháng vi phạm quy định tại Quy chế này thì sẽ không tiếp tục ký kết các hợp đồng Đại lý đổi ngọai tệ với các tổ chức khác.
-
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tùy theo mức độ, tính chất của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 15. Chế độ báo cáo.
-
Hàng qúy, trước ngày 5 (năm) tháng đầu qúy sau, các tổ chức làm Đại lý đổi ngọai tệ phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt Đại lý đổi ngọai tệ về tình hình đổi ngọai tệ trong qúy (Phụ lục 3).
-
Hàng qúy, trước ngày 15 (mười lăm) tháng đầu qúy sau, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp tình hình đổi ngọai tệ trên địa bàn trong qúy và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) (Phụ lục 4).
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-21-2008-qd-nhnn-ban-hanh-quy-che-dai-ly-doi-ngoai-te--43333.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước