Nghị quyết số 1170/2016/NQ-UBTVQH13Ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội
- Số hiệu
- 1170/2016/NQ-UBTVQH13
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 17/03/2016
Toàn văn
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Nghị quyết số: 1170/2016/NQ-UBTVQH13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY CHẾ HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI CỦA QUỐC HỘI ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;
Căn cứ Tờ trình của Ban sọan thảo; QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế họat động đối ngọai của Quốc hội.
Điều 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị quyết số 618/NQ-UBTVQH12 ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2016
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI CỦA QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1170/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 17 tháng 3 năm 2016 của UBTVOH) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục và điều kiện bảo đảm thực hiện các họat động đối ngọai của Quốc hội.
- Quy chế này áp dụng đối với Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Họat động đối ngọai bao gồm các họat động đòan ra, đòan vào; nhận, tặng các hình thức khen thưởng có yếu tố nước ngòai; gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; đăng cai, tổ chức hội nghị, hội thảo liên nghị viện thế giới và khu vực; hợp tác quốc tế; tiếp khách quốc tế; trả lời phỏng vấn của phóng viên nước ngòai và đưa tin về họat động đối ngọai.
-
Kế họach họat động đối ngọai hằng năm là dự kiến các họat động đối ngọai đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua.
-
Họat động đối ngọai ngòai kế họach đã được duyệt là họat động phát sinh, không có trong Kế họach đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Điều chỉnh họat động đối ngọai trong kế họach đã được duyệt là họat động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng do nhu cầu đột xuất có sự thay đổi, bổ sung, điều chỉnh cơ bản về nội dung, chương trình, thời gian, kinh phí và thành phần tham gia.
Điều 3. Những nguyên tắc chung Việc thực hiện họat động đối ngọai của Quốc hội phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
-
Quán triệt và thực hiện đúng đường lối, chính sách đối ngọai của Đảng và Nhà nước, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật tổ chức Quốc hội, Quy chế quản lý thống nhất các họat động đối ngọai của Bộ Chính trị và các quy định của pháp luật liên quan đến họat động đối ngọai;
-
Phối hợp chặt chẽ giữa họat động đối ngọai của Đảng, Nhà nước và đối ngọai nhân dân trên cơ sở phân công, phân nhiệm rõ ràng;
-
Tuân thủ chương trình họat động đối ngọai hằng năm đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và thực hiện nghiêm túc chủ trương thiết thực, tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước và sử dụng hiệu quả các nguồn viện trợ phát triển;
-
Tổ chức, thực hiện theo sự chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch Quốc hội. Việc triển khai họat động cụ thể được dựa trên nguyên tắc đối đẳng, có đi có lại trong quan hệ quốc tế. Đối với những trường hợp ngọai lệ, Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình cấp có thẩm quyền quyết định;
-
Phân công, phân cấp, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức và cá nhân trong các họat động đối ngọai của Quốc hội;
-
Ủy ban đối ngọai của Quốc hội chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì phối hợp, điều hòa trong việc triển khai các họat động đối ngọai và hợp tác quốc tế của Quốc hội. CHƯƠNG II HỌAT ĐỘNG ĐÔI NGỌAI CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ LÃNH ĐẠO QUỐC HỘI
Mục 1 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong họat động đối ngọai 1. Báo cáo Quốc hội những vấn đề thuộc chính sách đối ngọai của Nhà nước liên quan đến quan hệ với Quốc hội các nước, với các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, với các tổ chức quốc tế khác.
-
Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo định kỳ của Chính phủ về công tác đối ngọai; cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngọai của Nhà nước trước khi trình Quốc hội.
-
Quyết định việc gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực; quyết định đăng cai tổ chức hội nghị liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam.
-
Quyết định việc thành lập, quyết định tổ chức và họat động của tổ chức nghị sĩ hữu nghị Việt Nam.
-
Thông qua chương trình họat động đối ngọai hằng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định dự tóan ngân sách họat động đối ngọai.
-
Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp họat động đối ngọai của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, nhóm nữ nghị sĩ, nhóm nghị sĩ trẻ.
-
Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện chương trình họat động đối ngọai hàng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của đòan Quốc hội tại nước ngòai và đòan Quốc hội nước ngòai, tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả các hội nghị quốc tế do Quốc hội đăng cai tổ chức; xem xét báo cáo họat động đối ngọai định kỳ của các cơ quan của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội và Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước.
Mục 2 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội trong họat động đối ngọai 1. Chỉ đạo việc thực hiện công tác đối ngọai của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngọai của Quốc hội; lãnh đạo họat động của đòan Quốc hội Việt Nam tại các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.
-
Xem xét, quyết định họat động đối ngọai của Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội là Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, các Đòan đại biểu Quốc hội, Tổng Kiểm tóan nhà nước và các đối tượng thuộc diện Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý 3. Xem xét, quyết định chủ trương đề cán bộ giữ các chức danh quy định tại khỏan 2 Điều này nhận huân chương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng do nước ngòai, tổ chức quốc tế tặng, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
-
Xem xét, quyết định chủ trương đón và nội dung làm việc với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Quốc hội các nước; chủ trương đón Chủ nhiệm Ủy ban và lãnh đạo cấp tương đương của Quốc hội các nước; lãnh đạo các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực thăm, làm việc tại Việt Nam.
-
Chỉ đạo Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trong việc giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội điều hòa, phối hợp và triển khai các họat động đối ngọai của Quốc hội.
-
Quyết định việc tổ chức hội nghị về công tác đối ngọai của Quốc hội khi cần thiết.
Điều 6. Ủy quyền Chủ tịch Quốc hội có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Quốc hội thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong họat động đối ngọai được quy định tại Quy chế này.
Điều 7. Quy trình triển khai các họat động đối ngọai của Chủ tịch Quốc hội 1. Việc triển khai chuyên công tác nước ngòai được thực hiện như sau:
a) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội chủ trì lấy ý kiến các cơ quan, xây dựng tờ trình về chủ trương, đề án chính trị về chuyên công tác, báo cáo xin ý kiến đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, hoặc Bí thư Trung ương Đảng phụ trách đối ngọai và trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định;
b) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức đòan tiền trạm và báo cáo Chủ tịch Quốc hội về các vấn đề liên quan. Thành phần Đòan tiền trạm gồm đại diện của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Bộ Tư lệnh cảnh vệ. Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo yêu cầu công tác, Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội quyết định bổ sung thành phần của các cơ quan liên quan khác;
c) Văn phòng Quốc hội chủ trì tổ chức triển khai các họat động lễ tân phục vụ chuyến công tác. Văn phòng Quốc hội xây dựng đề án lễ tân căn cứ vào nội dung, yêu cầu tại đề án chính trị của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội;
d) Ủy ban đối ngọai của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan dự kiến thành phần đòan chính thức trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định; Ủy ban đối ngọai phối hợp với Văn phòng Quốc hội lập danh sách đòan cán bộ tùy tùng, nhóm phóng viên đi cùng.
- Việc đón các đòan thăm chính thức được thực hiện như sau:
a) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội chủ trì xây dựng tờ trình về chủ trương, đề án chính trị. Văn phòng Quốc hội xây dựng đề án lễ tân căn cứ vào nội dung và yêu cầu của đề án chính trị;
b) Đại diện Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội hoặc Nhóm nghị sĩ hữu nghị liên quan đón tại sân bay;
c) Thành phần dự lễ đón chính thức, hội đàm hoặc hội kiến, chiêu đãi chính thức Đòan do Chủ tịch Quốc hội chủ trì gồm đại diện Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, đại diện Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo đối đẳng, đại diện Văn phòng Quốc hội, nhóm nghị sĩ hữu nghị liên quan, đại biểu Quốc hội;
d) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội hoặc đại diện nhóm nghị sĩ hữu nghị tháp tùng và tiễn đòan tại sân bay.
- Việc tiếp khách quốc tế được thực hiện như sau:
a) Đối với đòan khách của Đảng, Nhà nước thăm chính thức Việt Nam, Đòan lãnh đạo Quốc hội và đòan Ủy ban Quốc hội các nước thăm không chính thức, Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình Chủ tịch Quốc hội kế họach tiếp đòan để phê duyệt. Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình danh sách các đại biểu tham gia tiếp khách cùng Chủ tịch Quốc hội và đề nghị đại diện Bộ Ngọai giao hoặc cơ quan hữu quan báo cáo Chủ tịch Quốc hội về tình hình quan hệ hai nước và những vấn đề liên quan đến chuyến thăm của khách;
b)
Căn cứ vào kế họach đón tiếp đã được phê duyệt, Văn phòng Quốc hội xây dựng kế họach lễ tân và tổ chức thực hiện;
c) Chủ tịch Quốc hội tiếp Tổng thống, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc cấp tương đương, có sự tham gia của đại diện Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội hoặc lãnh đạo Văn phòng Quốc hội và đại diện của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội theo nguyên tắc đối đẳng;
d) Chủ tịch Quốc hội tiếp các đòan nghị sĩ thuộc các Ủy ban, nhóm nghị sỹ hữu nghị, nhóm nữ nghị sĩ, nhóm nghị sĩ trẻ các nước. Tham dự có đại diện Thường trực Ủy ban tương ứng của Quốc hội Việt Nam hoặc đại diện nhóm nghị sĩ hữu nghị trong trường hợp tiếp đòan nhóm nghị sĩ;
đ) Chủ tịch Quốc hội tiếp Đại sứ các nước đến chào xã giao, từ biệt nhân dịp bắt đầu nhiệm kỳ, kết thúc nhiệm kỳ hoặc theo yêu cầu công việc. Thành phần tham dự có đại diện Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội;
e) Chủ tịch Quốc hội tiếp các đòan Chủ tịch Quốc hội hoặc cấp tương đương thăm không chính thức hoặc quá cảnh. Thành phần tham dự có đại diện Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội hoặc đại diện Nhóm nghị sĩ hữu nghị liên quan.
- Đối với các họat động đối ngọai khác của Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban đối ngọai của Quốc hội phối hợp với Bộ Ngọai giao báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.
Mục 3 CÁC PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Quốc hội trong họat động đối ngọai 1. Thực hiện nhiệm vụ đối ngọai theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.
-
Đề xuất yêu cầu, nội dung họat động đối ngọai hằng năm của mình để Ủy ban đối ngọai của Quốc hội tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
-
Cho ý kiến về nội dung, chương trình họat động đối ngọai hàng năm của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các họat động đối ngọai liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
-
Chủ trì các họat động đối ngọai, tiếp đón các đòan khách quốc tế, các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc lĩnh vực phụ trách khi có yêu cầu.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội ủy quyền trong công tác đối ngọai 1. Quyết định việc cử đòan cấp Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội không phải là Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Đòan đại biểu Quốc hội, cấp Phó cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, cấp Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng thư ký Quốc hội, cấp phó Tổng Kiểm tóan nhà nước, đại biểu Quốc hội đi thăm, làm việc tại nước ngòai.
-
Quyết định đón đòan Quốc hội nước ngòai từ cấp Phó Chủ nhiệm Ủy ban trở xuống.
-
Quyết định chủ trương đề cán bộ giữ các chức danh quy định tại khỏan 1 Điều này nhận huân, huy chương và danh hiệu của nước ngòai, tổ chức quốc tế 4. Cho ý kiến về dự án hợp tác quốc tế của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm tóan nhà nước và Văn phòng Quốc hội.
-
Cho ý kiến trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc phân bổ kinh phí họat động đối ngọai hằng năm của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.
-
Thay mặt Chủ tịch Quốc hội trong các họat động đối ngọai khi được Chủ tịch Quốc hội ủy quyền.
Điều 10. Quy trình triển khai các họat động đối ngọai của Phó Chủ tịch Quốc hội 1. Việc triển khai chuyên công tác nước ngòai được thực hiện như sau:
a) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội tác chủ trương đòan đi;
b) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai, Chủ tịch Quốc hội và cấp có thẩm quyền về chủ trương, thành phần đòan công tác;
c) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội xây dựng và trình Phó Chủ tịch Quốc hội đề án chính trị chuyên công tác;
d) Văn phòng Quốc hội xây dựng và trình Phó Chủ tịch Quốc hội đề án lễ tân theo đề án chính trị của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội;
đ) Thành phần đòan không quá 12 người, trường hợp đặc biệt do Phó Chủ tịch Quốc hội quyết định.
- Việc đón các đòan thăm chính thức được thực hiện như sau:
a) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội kiến nghị Chủ tịch Quốc hội cử Phó Chủ tịch Quốc hội chủ trì việc đón tiếp đòan;
b) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội xây dựng và trình Phó Chủ tịch Quốc hội duyệt đề án chính trị, Văn phòng Quốc hội xây dựng và trình Phó Chủ tịch Quốc hội duyệt đề án lễ tân căn cứ vào đề án chính trị của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội;
c) Phó Chủ tịch Quốc hội chủ trì đón tiếp, hội đàn, chiêu đãi.
- Việc tiếp khách quốc tế được thực hiện như sau:
a) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình Phó Chủ tịch Quốc hội chủ trương, thành phần tiếp khách quốc tế;
b)
Căn cứ vào ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội đối với tờ trình của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội triển khai phục vụ cuộc tiếp. CHƯƠNG III HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI,CÁC CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI,TỔNG THƯ KÝ QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG QUỐC HỘI,ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong họat động đối ngọai 1. Các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện quan hệ đối ngọai với cơ quan hữu quan của Quốc hội các nước, cơ quan hữu quan khác của nước ngòai, tổ chức quốc tế nhằm nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, góp phần tăng cường quan hệ đối ngọai và hợp tác quốc tế theo chính sách đối ngọai của Nhà nước;
b) Phối hợp với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngọai và hợp tác quốc tế; tham gia với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội triển khai công tác thông tin đối ngọai của Quốc hội;
c) Chủ động đề xuất, dự kiến chương trình họat động đối ngọai hằng năm của mình;
d) Cử thành viên, công chức Vụ giúp việc tham gia họat động đối ngọai khi có yêu cầu;
đ) Tham gia công tác giám sát các cơ quan đại diện ngọai giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngòai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trực tiếp hoặc phối hợp giám sát việc thực hiện nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về người Việt Nam ở nước ngòai;
e) Trước kỳ họp Quốc hội cuối năm, gửi báo cáo công tác đối ngọai tới Ủy ban thường vụ Quốc hội, đồng gửi Ủy ban đối ngọai của Quốc hội để tổng hợp và gửi Văn phòng Quốc hội để đưa lên cổng thông tin điện tử Quốc hội. Báo cáo gồm các văn bản sau đây: Bảng tổng hợp kế họach đòan ra – vào đã thực hiện trong năm (mẫu số 01); Bảng tổng hợp nhân sự thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý đi công tác nước ngòai trong năm (mẫu số 02); Bảng tổng hợp kế họach đòan ra năm tiếp theo (mẫu số 03); Tổng hợp kế họach đòan vào năm tiếp theo (mẫu số 04); Báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế (mẫu số 05).
- Đại biểu Quốc hội có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Khi được mời hoặc được yêu cầu, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tham gia các họat động đối ngọai của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, đối ngọai nhân dân ở trong nước và nước ngòai;
b) Trường hợp đại biểu Quốc hội tham gia họat động đối ngọai ở nước ngòai với danh nghĩa đại biểu Quốc hội thì phải có văn bản gửi Ủy ban đối ngọai của Quốc hội để trình xin ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trong họat động đối ngọai 1. Thực hiện quan hệ đối ngọai với Quốc hội các nước, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực theo sự chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội. Trong quá trình triển khai họat động đối ngọai cụ thể nếu thấy cần thiết, đề xuất cấp có thẩm quyền nâng mức độ đón tiếp và lễ tân.
-
Kiến nghị các vấn đề về chính sách đối ngọai của Nhà nước, về quan hệ với Quốc hội các nước, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế khác.
-
Chủ trì xây dựng chương trình họat động đối ngọai của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng công tác tại Quốc hội. Trình cấp có thẩm quyền về họat động đối ngọai của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng công tác tại Quốc hội. Văn bản trình đồng thời được gửi tới Ban Đối ngọai Trung ương Đảng và Bộ Ngọai giao.
-
Tổng hợp dự kiến chương trình họat động đối ngọai hằng năm của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; sau đó báo cáo xin ý kiến đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị hoặc Bí thư Trung ương Đảng phụ trách đối ngọai và trình Chủ tịch Quốc hội xét duyệt.
-
Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao, Ban Đối ngọai Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai các họat động đối ngọai của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội; các chuyến đi nước ngòai của các đòan Quốc hội; đón các đòan Quốc hội nước ngòai thăm Việt Nam.
-
Làm đầu mối tiếp nhận và trình duyệt đề nghị của các cơ quan, tổ chức về việc các đồng chí Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội tiếp khách quốc tế.
-
Chủ trì trình cấp có thẩm quyền và gửi Ban Đối ngọai Trung ương Đảng và Bộ Ngọai giao về các vấn đề sau đây:
a) Trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh họat động đối ngọai của Chủ tịch Quốc hội;
b) Trình Tổng Bí thư xem xét, quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh họat động đối ngọai của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị công tác tại Quốc hội;
c) Trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh họat động đối ngọai của các đồng chí Phó Chủ tịch Quốc hội;
d) Trình đồng chí Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh họat động đối ngọai của các đồng chí Bí thư Trung ương Đảng công tác tại các cơ quan thuộc Quốc hội.
- Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội theo dõi, xây dựng và triển khai họat động đối ngọai của tổ chức nghị sĩ hữu nghị Việt Nam và các nhóm nghị sĩ hữu nghị, nhóm nữ nghị sĩ, nhóm nghị sĩ trẻ.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng thư ký Quốc hội trong các họat động liên quan đến đối ngọai 1. Thực hiện họat động đối ngọai trong vai trò Tổng thư ký Quốc hội.
-
Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng dự thảo nghị quyết về đối ngọai do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.
-
Là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; tổ chức công tác cung cấp thông tin, báo chí, xuất bản, thư viện, bảo tàng, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ họat động đối ngọai của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
-
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến đối ngọai do Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.
Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Quốc hội trong các họat động liên quan đến đối ngọai 1. Phối hợp với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan hữu quan triển khai họat động đối ngọai của Quốc hội.
-
Chủ trì việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình họat động, công tác lễ tân, an ninh, hậu cần, tài chính đảm bảo công tác họat động đối ngọai của Quốc hội theo đúng yêu cầu về chính trị, nội dung chuyên môn và phù hợp với các quy định chung về lễ tân của Nhà nước và của Quốc hội.
-
Tham mưu, phục vụ điều phối việc triển khai họat động hợp tác quốc tế nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn, tăng cường quan hệ đối ngọai thông qua việc tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo chuyên đề, các đòan đi nghiên cứu, khảo sát ở nước ngòai, các khóa tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đại biểu Quốc hội, công chức của Văn phòng Quốc hội.
-
Xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về họat động đối ngọai trên cổng thông tin điện tử của Quốc hội.
-
Thực hiện nhiệm vụ khác liên quan đến việc phục vụ họat động đối ngọai theo yêu cầu của Lãnh đạo Quốc hội.
Điều 15. Quy trình xây dựng chương trình họat động đối ngọai 1. Tháng 10 hằng năm, dựa trên yêu cầu chuyên môn phục vụ công tác, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng kiểm tóan nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chủ động xây dựng chương trình họat động đối ngọai ở nước ngòai (kèm theo dự kiến số lượng thành viên đòan) của năm tiếp theo và gửi tới Ủy ban đối ngọai của Quốc hội.
-
Ủy ban đối ngọai của Quốc hội tổng hợp, xây dựng chương trình họat động đối ngọai hằng năm của các cơ quan, Tổng thư ký Quốc hội và ý kiến của Ủy ban về chương trình này trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê duyệt. Trên cơ sở chương trình này, Văn phòng Quốc hội phối hợp với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội lập dự tóan ngân sách họat động đối ngọai đề trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
-
Đối với họat động đối ngọai ngòai kế họach hoặc điều chỉnh các họat động đối ngọai trong kế họach, các cơ quan và Tổng thư ký Quốc hội trình Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội. Trong Tờ trình cần nêu rõ: lý do phát sinh hoặc điều chỉnh họat động đối ngọai; mục đích, yêu cầu cử hoặc đón đòan; danh nghĩa đòan; số lượng, thành phần đòan và cấp Trưởng đòan; nội dung họat động; thời gian và địa bàn họat động; đối tác làm việc và mức độ quan hệ; nguồn kinh phí và các tài liệu, hồ sơ liên quan khác.
Điều 16. Quy trình triển khai họat động đối ngọai 1. Quy trình triển khai đòan rã được thực hiện như sau:
a)
Căn cứ Chương trình họat động đối ngọai đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội phê duyệt, cơ quan tổ chức đòan ra chủ trì phối hợp với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội triển khai thực hiện;
b) Đối với các đòan có sự điều chỉnh về địa bàn, thời gian hoặc tăng số lượng thành viên. Cơ quan tổ chức đòan ra phối hợp với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai và Chủ tịch Quốc hội;
c) Trước khi cử các đòan đi công tác đến các địa bàn nhạy cảm hoặc tham dự các họat động đối ngọai phức tạp, nhạy cảm, cơ quan chủ trì tổ chức đòan trao đổi ý kiến với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại diện ngọai giao Việt Nam tại địa bàn trong quá trình triển khai;
d) Ủy ban đối ngọai của Quốc hội gửi công hàm, công điện cho Đại sứ quán nước sở tại tại Việt Nam và Đại sứ quán ta tại nước sở tại khẳng định thời gian, chương trình chuyến thăm;
đ) Văn phòng Quốc hội gửi công hàm, công điện liên quan đến lễ tân, hậu cần và phối hợp hướng dẫn làm các thủ tục hộ chiếu, thị thực cho đòan. Phối hợp với cơ quan tổ chức đòan ra lập dự trù kinh phí cho đòan nếu được yêu cầu;
đ) Cơ quan tổ chức đòan ra xây dựng báo cáo kết quả chuyến công tác báo cáo tới cấp có thẩm quyền theo quy định. Báo cáo đồng gửi tới Văn phòng Quốc hội để đưa lên công thông tin điện tử Quốc hội đề thông tin đến các đối tượng có quan tâm.
- Quy trình đón đòan vào và tiếp khách quốc tế được thực hiện như sau:
a) Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội thông báo đề nghị của phía nước ngòai tới cơ quan liên quan của Quốc hội;
b) Đối với đòan vào, sau khi có ý kiến đồng ý đón của cơ quan liên quan của Quốc hội, Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trình Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai xem xét, quyết định chủ trương và đề án đón tiếp. Văn phòng Quốc hội xây dựng Đề án lễ tân căn cứ vào Đề án chính trị của Ủy ban đối ngọai của Quốc hội và triển khai thực hiện;
c) Đối với cuộc tiếp khách quốc tế, cơ quan liên quan của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội chuẩn bị về nội dung và phối hợp với Văn phòng Quốc hội chuẩn bị về mặt lễ tân, hậu cần để tổ chức thực hiện.
- Đối với những họat động đối ngọai có tính chất thông thường, phát sinh đột xuất, có quy mô nhỏ, không nhạy cảm hoặc thời gian yêu cầu diễn ra họat động quá gấp như các họat động hiếu, hỉ; hỗ trợ giải quyết tình huống khẩn cấp; các trường hợp ra nước ngòai, đón đòan nước ngòai vào khám chữa bệnh khẩn cấp, các cơ quan và Tổng thư ký Quốc hội thông báo với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội và tổ chức triển khai. Khi kết thúc họat động, cơ quan tiến hành họat động gửi báo cáo kết quả về Ủy ban đối ngọai của Quốc hội để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Quốc hội. CHƯƠNG IV TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢCỦA NƯỚC NGÒAI
Điều 17. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngòai Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngòai phải tuân theo các quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, về ngân sách nhà nước, về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Ban điều phối việc quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngòai 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban điều phối gồm một số thành viên họat động kiêm nhiệm để giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngòai tại Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai làm Trưởng ban điều phối. Văn phòng Quốc hội làm nhiệm vụ thường trực Ban điều phối.
- Ban Điều phối có trách nhiệm giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội điều phối và công khai việc quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngòai để tránh chồng chéo, trùng lặp, phát huy tối đa hiệu quả của nguồn hỗ trợ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19. Đề xuất yêu cầu tiếp nhận nguồn hỗ trợ phát triển của nước ngòai 1. Hằng năm, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và nhu cầu hợp tác quốc tế, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội đề xuất nội dung họat động cần có nguồn hỗ trợ của nước ngòai gửi tới Ban điều phối và Ủy ban đối ngọai của Quốc hội. Đề xuất phải nêu rõ về sự cần thiết, nội dung, lĩnh vực, phạm vi hợp tác, cách thức quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ đó.
-
Ban điều phối có trách nhiệm tổng hợp, xem xét, cân đối đảm bảo tránh chồng chéo, trùng lắp với các chương trình, dự án khác của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; phối hợp lấy ý kiến Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội về dự kiến nội dung họat động hợp tác; báo cáo Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai quyết định.
Căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội được giao nhiệm vụ chủ trì phối hợp với Ủy ban đối ngọai của Quốc hội tiến hành các thủ tục đàm phán, ký kết về việc tiếp nhận nguồn hỗ trợ.
Điều 20. Thực hiện chương trình, dự án 1. Tháng 12 hằng năm, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội gửi báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án của năm đó và định hướng chủ trương họat động cho năm tiếp theo về Thường trực Ban điều phối và Ủy ban đối ngọai của Quốc hội để tổng hợp trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.
- Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội có chương trình, dự án hỗ trợ có trách nhiệm gửi dự kiến họat động thuộc chương trình, dự án của mình tới Thường trực Ban điều phối và Ủy ban đối ngọai của Quốc hội để tổng hợp dự kiến kế họach họat động của các chương trình, dự án đó trình Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực cho ý kiến.
Điều 21. Chế độ tài chính - kế tóan 1. Vốn đối ứng của dự án, chương trình hợp tác quốc tế là một khỏan trong ngân sách họat động của Quốc hội. Chế độ chi tiêu vốn đối ứng phải tuân thủ chế độ tài chính và quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Chế độ chi tiêu tài chính của dự án được thực hiện theo thỏa thuận ký kết với bên nước ngòai và các quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Chế độ kế tóan thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, các chuẩn mực quốc tế; báo cáo kế tóan phải được kiểm tóan độc lập công nhận, được gửi tới các cơ quan hữu quan của Việt Nam theo quy định trong văn kiện chương trình, dự án và pháp luật.
-
Ưu tiên áp dụng chế độ tài chính của nhà tài trợ đối với các dự án hợp tác quốc tế. CHƯƠNG V MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC VỀ HỌAT ĐỘNG ĐỒNG NGỌAI
Điều 22. Thông tin về họat động đối ngọai Thông tin về họat động đối ngọai của Quốc hội được cung cấp đến đại biểu Quốc hội theo định kỳ và được đăng tải trên các phương tiện truyền thông của Quốc hội trên cơ sở tuân thủ những quy định về công tác thông tin tuyên truyền đối ngọai.
Điều 23. Quy trình tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế liên nghị viện hoặc song phương tại Việt Nam 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc đăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tại Việt Nam.
-
Chủ tịch Quốc hội quyết định việc đăng cai, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên nghị viện hoặc song phương do Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội chủ trì.
-
Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngọai quyết định việc đăng cai, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên nghị viện hoặc song phương do Thường trực các cơ quan của Quốc hội, lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Phó Tổng thư ký Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì.
-
Cơ quan chủ trì phối hợp với Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội xây dựng đề án và chịu trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền. Báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo được gửi tới Ủy ban thường vụ Quốc hội, đồng gửi Ủy ban đối ngọai của Quốc hội để theo dõi, tổng hợp và Văn phòng Quốc hội để đưa lên cổng thông tin điện tử Quốc hội.
Điều 24. Họat động đối ngọai tại kỳ họp Quốc hội 1. Họp báo trước và sau kỳ họp Tổng thư ký Quốc hội chủ trì họp báo trước và sau kỳ họp để thông báo cho đòan ngọai giao, các cơ quan thông tấn báo chí trong nước và quốc tế về chương trình, nội dung và kết quả của kỳ họp.
-
Mời Đòan ngọai giao tham dự kỳ họp Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội mời các Đòan ngọai giao tham dự phiên khai mạc. Tổng thư ký Quốc hội phối hợp với Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc mời Đòan ngọai giao tham dự các phiên họp khác của Quốc hội.
-
Tổng thư ký Quốc hội trao đổi, thống nhất với Chủ nhiệm Ủy ban đối ngọai của Quốc hội trước khi báo cáo đề Chủ tịch Quốc hội quyết định danh sách khách quốc tế dự thính phiên họp tòan thể của Quốc hội. Khi cần thiết Chủ tọa phiên họp giới thiệu Đòan khách trước Quốc hội.
-
Trả lời phỏng vấn của báo chí nước ngòai, họp báo quốc tế: Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội xem xét, đề xuất ý kiến về việc lãnh đạo Quốc hội trả lời phỏng vấn của báo chí nước ngòai, họp báo quốc tế. Đại biểu Quốc hội tự chịu trách nhiệm về việc trả lời phỏng vấn trong hoặc ngòai thời gian của kỳ họp; nếu thấy cần thiết tham khảo ý kiến của Thường trực Ủy ban đối ngọai của Quốc hội./. Mẫu 05 BÁO CÁO Kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế I. Thông tin chung về hội nghị, hội thảo 1. Tên hội nghị, hội thảo 2. Mục đích hội nghị, hội thảo 3. Nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo 4. Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo 5. Người chủ trì và đồng chủ trì (nếu có)
-
Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức (phía Việt Nam và phía nước ngòai)
-
Thông tin về báo cáo viên người nước ngòai 8. Thành phần tham dự, số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngòai 9. Nguồn kinh phí II. Kết quả hội nghị, hội thảo 1. Kết quả hội nghị, hội thảo 2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế 3. Những vướng mắc, vấn đề phát sinh trong hội nghị, hội thảo đã hoặc chưa được xử lý (nếu có)
-
Các văn bản, tuyên bố được ký kết hoặc đưa ra tại hội nghị, hội thảo (nếu có) III. Đề xuất, kiến nghị (nếu có) 20
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-so-1170-2016-nq-ubtvqh13-ban-hanh-quy-che-hoat-dong-doi-ngoai-cua-quoc-hoi--99849.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
- Về phân loại đô thị
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
- QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH