Quyết định số 1387/1998/QĐ-BGTVTBan hành Quy chế Huấn luyện - cấp chứng chỉ chuyên môn và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
- Số hiệu
- 1387/1998/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 03/06/1998
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 1387/1998-QĐ-BGTVT NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 1998 BAN HÀNH QUY CHẾ HUẤN LUYỆN - CẤP CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN VÀ ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH THUYỀN VIÊN TRÊN TẦU BIỂN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. -
Căn cứ Điều 40 Bộ luật Hàng hải Việt Nam ban hành ngày 30/6/1990 và Công ước về Huấn luyện - cấp Chứng chỉ và Trực ca (STCW 78/95) của Tổ chức Hàng hải quốc tế. -
Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và lao động. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Huấn luyện - cấp Chứng chỉ chuyên môn và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên tầu biển Việt Nam".
Điều 2.- Bản Quy chế ban hành theo Quyết định này được áp dụng sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành; các Điều lệ và văn bản quy định về thi, cấp Bằng cấp Trưởng Hàng hải và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên tầu biển đã ban hành trước đây trái với quy định của Quy chế này đều không còn giá trị thực hiện.
Điều 3.- Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - lao động, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các chủ tầu biển, Hiệu trưởng các trường Hàng hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ HUẤN LUYỆN - CẤP CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN VÀ ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH THUYỀN VIÊN TRÊN TẦU BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1387/1998/QĐ-BGTVT ngày 03 tháng 6 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.- Quy chế này quy định về huấn luyện, tổ chức thi - cấp chứng chỉ chuyên môn và đảm nhiệm chức danh của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Quy chế này không áp dụng đối với những người làm việc trên các tàu của các lực lượng vũ trang không tham gia họat động kinh tế, những tàu chuyên dùng để khai thác thủy sản và những tàu chuyên dùng khác (như Hải quan, chữa cháy, thanh tra, cảng vụ...) không tham gia họat động kinh doanh vận tải.
Điều 2.- Các thuật ngữ dùng trong Quy chế này có ý nghĩa như sau: 2.1. "Vận chuyển xô": là vận chuyển hàng với khối lượng lớn và không có bao bì; 2.2. "Tàu dầu": Là tàu được chế tạo và sử dụng để vận chuyển xô các lọai dầu và sản phẩm của dầu mỏ; 2.3. "Tàu chở hóa chất": Là tàu được chế tạo hoặc được chứng nhận để vận chuyển xô bất kỳ một sản phẩm ở dạng lỏng nào đã được liệt kê trong Chương 17 của Bộ luật quốc tế vận chuyển xô hóa chất (IBC code); 2.4. "Tàu chở khí hóa lỏng": Là tàu được chế tạo hoặc được chứng nhận để vận chuyển xô bất kỳ một chất khí hóa lỏng nào đã dược liệt kê trong Chương 19 của Bộ luật quốc tế về vận chuyển khí hóa lỏng (IGC code); 2.5. "Tàu chở khách Ro-Ro": Là tàu chở khách với các khoang hàng Ro-Ro hoặc các khoang đặc biệt đã được định nghĩa trong Công ước quốc tế về an tòan sinh mạng con người trên biển - 1974, đã được sửa đổi (SOLAS 74, AS AMENDED); 2.6. "Hành trình gần bờ": Là hành trình cách đất liền của Việt Nam không quá 100 hải lý của tàu biển có tổng dung tích dưới 500 GT trong giới hạn bởi các đường thẳng nối các điểm có tọa độ: 12độ00'N, 100độ00'E; 23độ00'N, 100độ00'E; 23độ00'N, 114độ20'E; 12độ00'N, 114độ20'E; 12độ00'N, 116độ00'E; 07độ00'N, 116độ00'E và 07độ00'N, 102độ30'E. Ngòai ra hành trình của các tàu trong vùng nước thuộc chủ quyền và thềm lục địa của Việt Nam đều được xem là hành trình gần bờ; 2.7. "Hành trình ven biển Việt Nam": Là hành trình của tàu biển có tổng dung tích dưới 100 GT, cách bờ biển Việt Nam không quá 20 hải lý; 2.8. "Sổ ghi nhận huấn luyện": Là sổ do Cục Hàng hải Việt Nam cấp cho thuyền viên để ghi các thông tin về cá nhân, nơi đào tạo, ghi nhận thời gian đi biển, các nội dung huấn luyện và nhiệm vụ được giao khi làm việc trên tàu; 2.9. "Thời gian nghiệp vụ": Là thời gian thuyền viên làm việc trực tiếp trên tàu của hạng tầu tương ứng với chứng chỉ chuyên môn được cấp; 2.10. "Thời gian thực tập": Là thời gian thuyền viên làm việc trên tàu theo một chương trình huấn luyện đáp ứng các yêu cầu của Bộ luật STCW95; 2.11. "Thời gian đảm nhiệm chức danh": Là thời gian thuyền viên được làm việc theo chức năng phù hợp với chứng chỉ chuyên môn được cấp. 2.12. "Thời gian tập sự": Là thời gian thực tập làm chức danh trên hạng tàu tương ứng dưới sự giám sát của một sĩ quan đã có chứng chỉ chuyên môn phù hợp; 2.13. "Bộ luật STCW": Là Bộ luật kèm theo Công ước về Huấn luyện, cấp bằng và trực ca của Tổ chức Hàng hải quốc tế đã được Hội nghị các nước thành viên thông qua năm 1978 và được bổ sung, sửa đổi năm 1995, dưới đây viết tắt là STCW
- CHƯƠNG III HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN VÀ CHỨC DANH THUYỀN VIÊN
Điều 3.- 3.1. Hệ thống chứng chỉ chuyên môn bao gồm: 3.1.1. "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn": Là chứng chỉ cấp cho các thuyền viên có đủ khả năng chuyên môn đảm nhiệm các chức danh thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, sĩ quan máy hai, sĩ quan boong, máy, và thủy thủ trực ca boong, máy tương ứng và phù hợp với Công ước STCW 78/95. Giấy này phản ánh các chức năng riêng biệt theo nội dung quy định của Chương II, III và IV của Công ước STWC 78/95. Các khả năng riêng biệt trong các tiêu chuẩn năng lực được phân thành các nhóm thích hợp với 7 chức năng sau: - Hàng hải (dẫn tàu, đi biển). - Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa. - Kiểm sóat họat động của con tàu và chăm sóc những người trên tàu. - Kỹ thuật máy tàu thủy. - Kỹ thuật điện, điện tử và máy điều khiển. - Bảo dưỡng và sửa chữa. - Thông tin và liên lạc vô tuyến. Mỗi chức năng nói chung còn được phân theo 3 mức trách nhiệm sau đây: - Mức quản lý. - Mức vận hành. - Mức trợ giúp. 3.1.2. "Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản": Là chứng chỉ cấp cho các thuyền viên đã hòan thành các khóa huấn luyện về an tòan cơ bản theo quy định của Bộ luật STCW 95 bao gồm: - Kỹ thuật cứu sinh; - Phòng cháy, chữa cháy; - Sơ cứu (cơ sở); - An tòan sinh mạng và trách nhiệm xã hội. 3.1.3. "Giấy chứng nhận huấn luyện đặc biệt": Là chứng chỉ cấp cho các thuyền viên đã hòan thành các khóa huấn luyện đặc biệt theo quy định của Bộ luật STCW 95, bao gồm: - An tòan tàu dầu (làm quen và nâng cao); - An tòan tàu hóa chất (làm quen và nâng cao); - An tòan dầu khí hóa lỏng (làm quen và nâng cao); - An tòan tàu khách Ro-Ro. 3.1.4. "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ": Là chứng chỉ cấp cho các thuyền viên đã hòan thành các khóa huấn luyện nghiệp vụ theo quy định của Bộ luật STCW 95, bao gồm: - Quan sát và đồ giải Radar; - Mô phỏng Radar; - ARPA; - GMDSS; - Chữa cháy nâng cao; - Sơ cứu y tế; - Chăm sóc y tế; - Bè cứu sinh, xuồng cứu nạn; xuồng cứu nạn cao tốc. 3.2. Mẫu các lọai chứng chỉ chuyên môn: Mẫu các lọai chứng chỉ chuyên môn được áp dụng thống nhất trong tòan quốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
Điều 4.- Quy định về hệ thống chức danh thuyền viên.
Căn cứ mức độ trách nhiệm phải thực hiện các chức năng được quy định trong Bộ luật STCW 95 nhằm đảm bảo cho sự họat động của con tàu, sự an tòan của người và bảo vệ môi trường biển, các chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam được phân thành các nhóm như sau: 4.1. Mức trách nhiệm quản lý: bao gồm các thuyền viên đảm nhiệm các chức danh thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng và máy hai với trách nhiệm như sau: 4.1.1. "Thuyền trưởng" là người chỉ huy cao nhất trên tàu; 4.1.2. "Đại phó" là một sĩ quan boong có cấp bậc kề sát thuyền trưởng, được quyền thay thế thuyền trưởng chỉ huy con tàu, trong các trường hợp thuyền trưởng không còn khả năng đảm nhiệm chức danh của mình; 4.1.3. "Máy trưởng" là một sĩ quan máy cao nhất chịu trách nhiệm về sức đẩy cơ học của con tàu; và về vận hành cũng như bảo quản các thiết bị cơ khí và điện của tàu; 4.1.4. "Sĩ quan máy hai" là một sĩ quan máy có cấp bậc kề sát máy trưởng, chịu trách nhiệm về sức đẩy cơ học của tàu, về khai thác, bảo dưỡng máy và trang thiết bị điện của con tàu trong trường hợp máy trưởng mất khả năng đảm nhiệm chức danh của mình; 4.2. Mức trách nhiệm vận hành: bao gồm các thuyền viên đảm nhiệm các chức danh sĩ quan boong, sĩ quan máy và sĩ quan vô tuyến điện với trách nhiệm như sau: 4.2.1. "Sĩ quan boong" là một sĩ quan có trình độ chuyên môn theo quy định tại các điều khỏan của Chương II - Công ước STCW 78/95; 4.2.2. "Sĩ quan máy" là một sĩ quan có trình độ chuyên môn theo quy định tại các điều khỏan của Chương III - Công ước STCW 78/95; 4.2.3. "Sĩ quan vô tuyến điện" là một sĩ quan đã được cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" thích hợp theo các quy tắc vô tuyến của cơ quan có thẩm quyền quy định và các điều khỏan của Chương IV - Công ước STCW 78/95; 4.3. Mức trách nhiệm trợ giúp: bao gồm các thuyền viên đảm nhiệm chức danh thủy thủ. Thủy thủ là một thành viên trong thuyền bộ nhưng không phải là thuyền trưởng hoặc sĩ quan;
Điều 5.- Phân hạng chức danh.
Căn cứ tổng dung tích (GT), hành trình hàng hải và tổng công suất máy chính của tàu mà các chức danh mức quản lý và mức vận hành được phân hạng như sau: 5.1. Thuyền trưởng, đại phó và các sĩ quan boong được phân hạng theo tổng dung tích của tàu (GT) và hành trình hàng hải như sau: a. Thuyền trưởng và đại phó: - Tàu trên 3000 GT - Từ 500 GT đến 3000 GT - Từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ - Dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam. b. Sĩ quan boong - Từ 500 GT trở lên - Từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ. 5.2. Máy trưởng, máy hai và sĩ quan máy được phân hạng theo tổng công suất máy chính (KW) của tàu như sau: a. Máy trưởng và máy hai: - Trên 3000 KW - Từ 750 KW đến 3000 KW - Từ 150 KW đến dưới 750 KW - Dưới 150 KW. b. Sĩ quan máy: - Từ 750 KW trở lên - Từ 150 KW đến dưới 750 KW. CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 6.- Quy định về các điều kiện chung. Thuyền viên muốn được cấp chứng chỉ chuyên môn để làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đầy đủ các điều kiện chung như sau: 6.1. Có giấy chứng nhận sức khỏe đáp ứng các tiêu chuẩn quy định hiện hành đối với thuyền viên Việt Nam; 6.2. Đã tốt nghiệp các chuyên ngành (điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu, điện tàu thủy, vô tuyến điện) ở các trường Đại học Hàng hải, Trung học Hàng hải, Kĩ thuật nghiệp vụ Hàng hải, theo chương trình đào tạo do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/95. Nếu tốt nghiệp các chuyên ngành trên ở các trường khác (như trường Hải quân, Thủy sản...) còn phải thỏa mãn thêm hai điều kiện sau đây: - Phải qua lớp bổ túc những môn chưa học hoặc học chưa đủ tại các trường do Bộ Giao thông vận tải quy định và được trường đó cấp chứng chỉ hòan thành khóa học. - Phải kéo dài thời gian nghiệp vụ trên tàu tương ứng với số thời gian thiếu hụt so với chương trình đào tạo tại các trường Hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải. Riêng đối với ngành máy, số thời gian thực hành về sửa chữa ở xưởng, thời gian làm việc về thiết kế được tính với hệ số 1/2, nhưng tổng thời gian đó không được tính vượt quá một nửa thời gian nghiệp vụ quy định. 6.3. Phải thỏa mãn yêu cầu cụ thể về thời gian nghiệp vụ, thời gian tập sự chức danh, thời gian đảm nhiệm chức danh theo quy định của quy chế này. 6.4. Hòan thành chương trình huấn luyện quy định và đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo Công ước STCW 78/95. 6.5. Làm đầy đủ hồ sơ theo quy định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam (đối với diện xét cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM). Ngòai các điều kiện chung đã quy định như trên, mỗi chức danh còn phải thỏa mãn các điều kiện chuyên môn riêng của từng hạng tàu, quy định tại các điều thuộc Chương III dưới đây.
Điều 7.- Điều kiện chuyên môn để xét cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" đối với các hạng Thuyền trưởng và Đại phó. 7.1. Thuyền trưởng và Đại phó tàu trên 3000 GT + Tốt nghiệp Đại học Hàng hải trở lên; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó tàu trên 3000 GT trở lên, được quy định ở Mục A - II/2 của Bộ luật STCW 95; + Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan boong tàu trên 500 GT tối thiểu 12 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu trên 3000 GT tối thiểu 12 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 500 GT đến 3000 GT tối thiểu 12 tháng. 7.2. Thuyền trưởng và Đại phó tàu từ 500 GT đến 3000 GT. + Tốt nghiệp Cao đẳng Hàng hải trở lên; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó các tàu từ 500 GT đến 3000 GT, được quy định ở mục A-II/2 của Bộ luật STCW 95; + Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan boong tàu trên 500 GT tối thiểu 12 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 500 GT đến 3000 GT tối thiểu 12 tháng, hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng. 7.3. Thuyền trưởng và đại phó tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ. + Tốt nghiệp Trung học Hàng hải trở lên; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó các tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ, được quy định ở mục A-II/3 của Bộ luật STCW 95; + Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan boong tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam tối thiểu 12 tháng. 7.4. Thuyền trưởng và đại phó tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam. + Tốt nghiệp sơ cấp hàng hải trở lên; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của thuyền trưởng và đại phó tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam; + Để được xét cấp GCNKNCM đại phó phải có thời gian nghiệp vụ tối thiểu 36 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM thuyền trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu dưới 100 GT hành trình ven biển Việt Nam tối thiểu 12 tháng.
Điều 8.- Điều kiện chuyên môn để xét cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" đối với các hạng sĩ quan boong: 8.1. Sĩ quan boong tàu từ 500 GT trở lên + Tốt nghiệp Cao đẳng Hàng hải trở lên; + Đáp ứng những yêu cầu tối thiểu bắt buộc đối với chức danh sĩ quan boong tàu từ 500 GT trở lên được quy định tại quy tắc II/1 của Công ước STCW 78/95; + Có thời gian thực tập tối thiểu 12 tháng theo chương trình đáp ứng các yêu cầu của mục A-II/1 của Bộ luật STCW 78/95; Thời gian này phải được ghi nhận trong "Sổ ghi nhận huấn luyện". Hoặc có thời gian nghiệp vụ tối thiểu 36 tháng trên tàu cùng hạng; + Trong khỏang thời gian trên, phải có thời gian tập sự trực ca tối thiểu 06 tháng; + Nếu đã làm sĩ quan boong trên tàu từ 100 GT đến 500 GT hành trình gần bờ thì thời gian nghiệp vụ trên tàu cùng hạng tối thiểu là 06 tháng. 8.2. Sĩ quang boong tàu từ 100 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ. + Tốt nghiệp Trung học Hàng hải trở lên; + Đáp ứng những yêu cầu tối thiểu quy định đối với chức danh này, được quy định tại quy tắc II/3 của Công ước STCW 78/95; + Có thời gian nghiệp vụ tối thiểu 36 tháng trên tàu từ 100 GT trở lên.
Điều 9.- Điều kiện chuyên môn để xét cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" đối với Máy trưởng và Máy hai. 9.1. Máy trưởng và Máy hai tàu trên 3000 KW. + Tốt nghiệp Đại học Hàng hải; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của máy trưởng và máy hai tàu trên 3000 KW được quy định ở Mục A-III/2 của Bộ Luật STCW 95; + Để được xét cấp GCNKNCM sĩ quan máy hai phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan máy tàu trên 750 KW tối thiểu 12 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM máy trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan máy hai tối thiểu 12 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh máy trưởng tàu từ 750 KW đến 3000 KW tối thiểu 12 tháng. 9.2. Máy trưởng và Máy hai tàu từ 750 KW đến 3000 KW + Tốt nghiệp Cao đẳng Hàng hải trở lên; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện do Bộ Giao thông vận tải ban hành và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của máy trưởng và máy hai tàu từ 750 KW đến 3000 KW được quy định ở Mục A-III/3 của Bộ Luật STCW 95; + Để được xét cấp GCNKNCM sĩ quan máy hai phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan máy tàu từ 750 KW trở lên tối thiểu 12 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM máy trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan máy hai tàu từ 750 KW đến 3000 KW tối thiểu 12 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh máy trưởng tàu từ 150 KW đến dưới 750 KW tối thiểu 12 tháng. 9.3. Máy trưởng và máy hai tàu từ 150 KW đến dưới 750 KW + Tốt nghiệp Trung học Hàng hải trở lên; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực đối với máy trưởng và máy hai tàu từ 150 KW đến dưới 750 KW do Bộ Giao thông vận tải quy định + Để được xét cấp GCNKNCM sĩ quan máy hai phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan máy tàu từ 150 KW trở lên tối thiểu 12 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM máy trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan máy hai tàu từ 150 KW tối thiểu 12 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh máy trưởng tàu dưới 150 KW tối thiểu 12 tháng. 9.4. Máy trưởng và máy hai tàu dưới 150 KW + Tốt nghiệp sơ cấp hàng hải trở lên; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực đối với máy trưởng và máy hai tàu dưới 150 KW do Bộ Giao thông vận tải quy định + Để được xét cấp GCNKNCM sĩ quan máy hai phải có thời gian nghiệp vụ tối thiểu 36 tháng; + Để được xét cấp GCNKNCM máy trưởng phải có thời gian đảm nhiệm chức danh sĩ quan máy hai tàu dưới 150 KW tối thiểu 12 tháng.
Điều 10.- Điều kiện chuyên môn để xét cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" đối với sĩ quan máy; 10.1. Sĩ quan máy tàu từ 750 KW trở lên: + Tốt nghiệp Cao đẳng Hàng hải trở lên; + Đáp ứng những yêu cầu tối thiểu bắt buộc đối với sĩ quan máy tàu từ 750 KW trở lên, được quy định tại quy tắc III/1 của Công ước STCW 78/95; + Có thời gian thực tập tối thiểu 12 tháng theo chương trình đáp ứng các yêu cầu của mục A-III/1 của Bộ luật STCW 95; Thời gian này phải được ghi trong "Sổ ghi nhận huấn luyện". Hoặc có thời gian nghiệp vụ tối thiểu 36 tháng trên tàu cùng hạng; + Trong khỏang thời gian trên phải có thời gian tập sự trực ca tối thiểu 06 tháng; + Nếu đã làm sĩ quan máy tàu từ 150 KW đến dưới 750 KW thì thời gian nghiệp vụ làm quen trên tàu cùng hạng là 06 tháng. 10.2. Sĩ quan máy tàu từ 150 KW đến dưới 750 KW + Tốt nghiệp Trung học Hàng hải trở lên; + Đáp ứng những yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực đối với chức danh này do Bộ Giao thông vận tải quy định; + Có thời gian nghiệp vụ tối thiểu 36 tháng trên tàu từ 150 KW trở lên.
Điều 11.- Điều kiện chuyên môn để xét cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" đối với Sĩ quan vô tuyến điện: + Tốt nghiệp kỹ thuật - nghiệp vụ thông tin ở trường chuyên ngành; + Có đủ trình độ, năng lực theo quy định của các Quy tắc thông tin vô tuyến Việt Nam và các Công ước Quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia; + Đã hòan thành chương trình huấn luyện quy định và trúng tuyển kỳ thi sát hạch tương ứng đối với từng hạng tàu, theo nội dung chương trình do Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Bưu điện thống nhất quy định; + Đã được cấp "Giấy chứng nhận GMDSS", nếu làm việc trên tàu có trang bị GMDSS.
Điều 12.- Điều kiện chuyên môn để xét cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn" đối với các chức danh thuyền viên khác: 12.1. Thủy thủ trưởng: + Tốt nghiệp sơ cấp (Công nhân kỹ thuật) Hàng hải trở lên; + Đã được cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn mức trợ giúp" và "Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản"; + Có thời gian đảm nhiệm chức danh Thủy thủ trực ca 36 tháng; + Đã qua huấn luyện và được công nhận đạt các tiêu chuẩn năng lực quy định đối với "Thủy thủ trưởng". 12.2. Thủy thủ trực ca: + Tốt nghiệp sơ cấp Hàng hải trở lên; + Đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực quy định tại Quy tắc II/4 của công ước STCW 78/95; + Đã được cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản"; + Đã qua thời gian tập sự Thủy thủ trực ca 03 tháng, được công nhận và ghi vào "Sổ ghi nhận huấn luyện". 12.3. Thợ máy chính: + Tốt nghiệp sơ cấp hàng hải trở lên; + Đã qua huấn luyện và trúng tuyển kỳ thi sát hạch theo chương trình đối với thợ máy chính, do Bộ Giao thông vận tải quy định; + Đã được cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn mức trợ giúp" và " Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản"; + Có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy trực ca 36 tháng. 12.4. Thợ máy trực ca: + Tốt nghiệp sơ cấp hàng hải trở lên; + Đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực quy định tại Quy tắc III/4 của Công ước STCW 78/95; + Đã được cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản"; + Đã qua thời gian tập sự Thợ máy trực ca 03 tháng, được công nhận và ghi vào "Sổ ghi nhận huấn luyện". 12.5. Nhân viên vô tuyến GMDSS: + Tốt nghiệp kỹ thuật - nghiệp vụ thông tin ở trường chuyên ngành; + Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy tắc IV/2 của Công ước STCW 78/95; + Có trình độ tiếng Anh chuyên môn hàng hải theo quy định; + Đã được cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản"; + Đã qua thời gian tập sự chức danh này 03 tháng, trừ những người đã được cấp "Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của sĩ quan boong". 12.6. Đối với các chức danh thuyền viên khác: Các thuyền viên còn lại bao gồm các chức danh không phải là các chức danh nêu trên phải có đầy đủ các điều kiện chung quy định tại Điều 6 của Quy chế này, và: + Tốt nghiệp ngành nghề phù hợp với chức danh công tác trên tàu tại các trường đào tạo chuyên ngành. CHƯƠNG IV QUY ĐỊNH VỀ HUẤN LUYỆN, CƠ SỞ HUẤN LUYỆN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ HUẤN LUYỆN
Điều 13.- Để đáp ứng hệ thống chứng chỉ Huấn luyện được quy định tại Điều 3 của Quy chế này và Bộ luật STCW 95, các khóa huấn luyện chuyên môn bao gồm: 13.1. Huấn luyện làm quen. 13.2. Khóa huấn luyện an tòan cơ bản. 13.2.1. Kỹ thuật cứu sinh 13.2.2. Phòng cháy, chữa cháy. 13.2.3. Sơ cứu (cơ sở). 13.2.4. An tòan sinh mạng và trách nhiệm xã hội. 13.3. Các khóa huấn luyện đặc biệt: 13.3.1. Làm quen tàu dầu. 13.3.2. Huấn luyện nâng cao về khai thác tàu dầu. 13.3.3. Làm quen tàu chở hóa chất. 13.3.4. Huấn luyện nâng cao về khai thác tàu chở hóa chất. 13.3.5. Làm quen tàu chở khí hóa lỏng. 13.3.6. Huấn luyện nâng cao về khai thác tàu chở khí hóa lỏng. 13.3.7. An tòan tàu khách RO-RO. 13.4. Các khóa huấn luyện nghiệp vụ: 13.4.1. Quan sát và đồ giải Radar. 13.4.2. Mô phỏng Radar. 13.4.3. ARPA. 13.4.4. GMDSS. 13.4.5. Chữa cháy nâng cao. 13.4.6. Sơ cứu y tế. 13.4.7. Chăm sóc y tế. 13.4.8. Bè cứu sinh, xuồng cứu nạn, xuồng cứu nạn cao tốc. 13.5. Các khóa huấn luyện chuyên môn cho thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai, các sĩ quan boong, máy, sĩ quan vô tuyến điện và các thủy thủ trực ca buồng lái, máy làm cơ sở để cấp mới, chuyển đổi, gia hạn Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền trưởng, máy trưởng, các sỹ quan và thủy thủ nói trên.
Điều 14.- Các cơ sở huấn luyện phải đảm bảo tổ chức huấn luyện theo chương trình, nội dung huấn luyện thống nhất theo các chương trình mẫu hiện hành của IMO, được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
Điều 15.- Các cơ sở huấn luyện nêu trong quy định này là các trường chuyên ngành hàng hải, các trung tâm huấn luyện hàng hải có đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu theo quy định của quy chế này (Phụ lục 2) và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép.
Điều 16.- Huấn luyện viên chính. 16.1. Huấn luyện viên chính là những người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, được đào tạo về nghiệp vụ huấn luyện tại Đại học Hàng hải theo chương trình phù hợp với yêu cầu của IM0 và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Chứng chỉ Huấn luyện viên chính. 16.2. Chỉ những người đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Chứng chỉ Huấn luyện viên chính hoặc người có Chứng chỉ Huấn luyện viên do nước ngòai cấp được Tổ chức Hàng hải Quốc tế chấp nhận mới được cử làm nhiệm vụ huấn luyện cho các khóa học tương ứng.
Điều 17.- Định kỳ hàng năm Bộ Giao thông vận tải sẽ kiểm tra các cơ sở huấn luyện đã được Bộ cấp Giấy phép. Bộ Giao thông vận tải sẽ rút Giấy phép huấn luyện đối với những cơ sở không duy trì được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định.
Điều 18.- Các cơ sở được cấp Giấy phép huấn luyện có nghĩa vụ: 18.1. Tổ chức huấn luyện theo chương trình đã được Bộ phê duyệt. 18.2. Theo dõi khóa huấn luyện và đánh giá kết quả huấn luyện. 18.3. Cấp chứng chỉ huấn luyện. 18.4. Quản lý các chứng chỉ huấn luyện bằng hệ mạng tin học, nối với Trung tâm quản lý chứng chỉ của Cục Hàng hải Việt Nam. 18.5. Hàng qúy báo cáo tình hình huấn luyện và cấp chứng chỉ huấn luyện về Cục Hàng hải Việt Nam. CHƯƠNG V QUY ĐỊNH VỀ THI VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN CHO THUYỀN VIÊN
Điều 19.- Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về hàng hải, được Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải giao trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn việc bồi dưỡng, thi và cấp, đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Điều 20.- Hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo việc mở khóa bồi dưỡng và tổ chức các kỳ thi để cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên là cấp trưởng, sĩ quan hàng hải, thủy thủ trưởng, thợ máy chính, thủy thủ trực ca và thợ máy trực ca (Trừ sĩ quan Vô tuyến điện).
Điều 21.- Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định thành lập Hội đồng thi cho mỗi kỳ thi tùy thuộc vào nội dung và quy mô của từng khóa huấn luyện. Hội đồng thi gồm các thành viên: Chủ tịch Hội đồng là người được Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền, các ủy viên là đại diện Ban chức năng của Cục, Thủ trưởng cơ sở huấn luyện, đại diện cơ quan quản lý đào tạo cấp Bộ và Trưởng Ban giám khảo kỳ thi. Thành viên Ban giám khảo chuyên môn là thuyền trưởng, máy trưởng và giáo viên có trình độ, kinh nghiệm tương ứng với trình độ và khả năng chuyên môn theo yêu cầu của các khóa thi.
Điều 22.- Hội đồng thi để cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên có nhiệm vụ làm tư vấn cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về tổ chức chỉ đạo, giám sát các kỳ thi chức danh hàng hải, cụ thể là:
-
Xét duyệt danh sách thí sinh của các khóa thi theo các điều kiện được quy định tại chương III của Quy chế này.
-
Chuẩn bị các đề thi;
-
Điều hành và kiểm tra các kỳ thi;
-
Xử lý các vụ việc xảy ra trong các kỳ thi (nếu có);
-
Tổ chức chấm thi;
-
Tổng hợp kết quả của kỳ thi, báo cáo Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt.
Điều 23.- 23.1.
Căn cứ biên bản của Hội đồng thi, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định công nhận trúng tuyển để cấp, đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên. 23.2. Thuyền viên dự thi đạt yêu cầu tất cả các môn thi theo quy định (Đạt điểm 5 trở lên trên thang điểm 10) thì được công nhận trúng tuyển kỳ thi và đủ điều kiện để tiến hành việc thực tập trên tàu theo quy định của bản Quy chế này. 23.3. Trường hợp thuyền viên chỉ có 1/2 số môn đạt yêu cầu thì kết quả các môn này sẽ được bảo lưu trong thời gian một năm.
Điều 24.- 24.1. Tất cả các giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cấp cho thuyền trưởng, máy trưởng, các sĩ quan hàng hải và thuyền viên khác và giấy chứng nhận huấn luyện đặc biệt chỉ có giá trị sử dụng trong 5 năm kể từ ngày cấp. 24.2. Khi hết hạn sử dụng, muốn được gia hạn (Xác nhận lại) hoặc đổi, xin cấp mới phải có đủ hai điều kiện sau: 24.2.1. Tuổi và sức khỏe phù hợp với quy định tại khỏan 6.1. Điều 6 của Quy chế này; 24.2.2. Đã đảm nhiệm chức danh phù hợp với Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được cấp tổng cộng 12 tháng trở lên trong vòng 5 năm hoặc đã tập sự 3 tháng trở lên theo chức danh của Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn trên cùng lọai tàu. 24.3. Người có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hết hạn sử dụng đã đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại mục 24.2.1 (Điều 24) nhưng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn quy định tại mục 24.2.2. (Điều 24) muốn được cấp, xác nhận lại để sử dụng phải qua kỳ thi và đạt yêu cầu theo quy định của Quy chế này. 24.4. Trường hợp thuyền viên có sai phạm về chuyên môn nghiệp vụ hoặc vi phạm pháp luật, gây hậu quả thì tùy theo mức độ vi phạm, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có quyền tạm thu hoặc thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đã cấp cho thuyền viên đó. 24.5. Đối với thuyền viên nước ngòai muốn được làm việc trên tàu biểu treo cờ Việt Nam thì Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đã có để xét đổi sang Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng của Việt Nam theo quy định của Công ước STCW 78/95. CHƯƠNG VI BỐ TRÍ CHỨC DANH TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 25.- 25.1. Chủ tàu là người chịu trách nhiệm bố trí thuyền viên cho tàu theo đúng quy định của Công ước STCW 78/95 và các quy định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về định biên các thuyền bộ. 25.2. Đối với tài dưới 500 GT không tham gia vào hành trình gần bờ phải bố trí thuyền viên có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn phù hợp như đối với tàu từ 500 GT trở lên. 25.3. Việc bố trí định biên trên tàu biến Việt Nam phải được Cơ quan Đăng ký tàu biển và Thuyền viên có thẩm quyền ghi và xác nhận trong Sổ danh bạ thuyền viên. 25.4. Quy định về miễn trừ Trường hợp đặc biệt khi Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trong trường hợp bất khả kháng thuyền trưởng, máy trưởng không còn khả năng đảm nhiệm chức danh của mình thì chủ tàu có thể bố trí đại phó, sĩ quan máy hai thay thế, nhưng chỉ để hòan thành nốt chuyến đi để về đến Cảng Việt Nam đầu tiên. CHƯƠNG VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 26.- Các lọai Chứng chỉ chuyên môn đã cấp được sử dụng đối ứng với các quy định của Quy chế này, thực hiện theo bản Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này.
Điều 27.- Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện Quy chế này. PHỤ LỤC 1 THỜI KỲ CHUYỂN TIẾP
-
Từ nay đến ngày 01/02/2002, các Bằng và Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Hàng hải được cấp theo quy định của Điều lệ ban hành theo các Quyết định 1240 QĐ/TCCB-LĐ ngày 10/07/1989 và 1299 QĐ/TCCB-LĐ ngày 29/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vẫn tiếp thục có giá trị theo quy định tại Quyết định số 1674 QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/06/1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
-
Sau ngày 01/02/2002, các Bằng và Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn nói tại Điểm 1 trên đây sẽ hết hiệu lực.
-
Những thuyền viên đã được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện về cứu hỏa, sơ cứu, cứu sinh theo Quyết định số 1601/TCCB-LĐ ngày 24/05/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải nay đã hết hạn nhưng đã làm việc trên tàu tối thiểu 12 tháng được trở về cơ sở đào tạo cũ dể đổi thành Giấy chứng nhận huấn lượng cơ bản.
Căn cứ điều kiện thực tế để bảo đảm an tòan khai thác, họat động cho tàu, chủ tàu có thể tiếp tục bố trí chức danh sĩ quan điện và thợ điện cho tàu của mình.
-
Từ ngày 01/08/1998, thuyền viên sau khi đã được đào tạo, huấn luyện hoặc bồi dưỡng cập nhật thì được cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn theo tiêu chuẩn của STCW
-
PHỤ LỤC II TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT CỦA CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN THEO YÊU CẦU CỦA BỘ LUẬT STCW 95 I. KHÓA HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT CỨU SINH (Học viên: 20 người). Số TT Danh mục Đơn vị tính Số lượng 01 Phao bè 10 người cái 01 02 Phao bè 20 người cái 01 03 Cầu đỡ phao bè cái 01 04 Giá đỡ xuồng CS cái 01 05 Bộ Davit nâng hạ xuồng CS cái 01 06 Xuồng CS (từ 15 - 20 chỗ ngồi) cái 01 07 Phao áo CS cái 20 08 Quần áo bơi giữ nhiệt 01 09 Thiết bị chống mất nhiệt cái 02 10 Máy VTĐ xách tay dùng cho phương tiện CS cái 01 11 Pháo hiệu, đuốc hiệu, pháo hiệu khói 06 12 EPIRB cái 01 13 Dây cứu sinh dùng đưa người lên may bay cái 01 14 Giỏ cứu sinh cái 01 15 Thiết bị phóng dây cái 01 16 Tivi-Đầu video & băng huấn luyện cứu sinh bộ 01 17 Cần năng hạ phao bè tự thổi cái 02 18 Cầu nhẩy 01 cao 2,5 hoặc 4,5m II. KHÓA HUẤN LUYỆN SƠ CỨU (Học viên: 20 người)
-
Trang thiết bị STT Tên y cụ Đơn vị Số lượng 1 Bông hút nước gói 20 2 Gạc các cỡ m 30 3 Băng cuộn cuộn 50 4 Băng dính cuộc - 2 5 Băng dính cá nhân - 20 6 Kim tiêm có mầu cái 2 7 Kéo cắt băng - 2 8 Bộ tiểu phẫu bộ 1 9 Xoong 2 lít (tiêm) cái 1 10 Nhiệt kế - 5 11 Huyết áp - 5 12 Khẩu trang - 5 13 Găng phẫu thuật đôi 5 14 Kim + chỉ khâu da bộ 2 15 Bơm tiêm nhựa cái 50 16 Thông đái nam - 2 17 Bô đái nam - 2 18 Túi chườm nóng - 2 19 Băng tam giác vải 90 x 90 - 10 20 Nẹp gãy xương các lọai bộ 5 21 Phông đèn chiếu cái 1 22 Bảng phoóc-mi-ca - 1 23 Bút xóa - 1 24 Chậu - 2 Xô - 2 Khăn mặt - 2 25 Khăn trải bàn - 3 26 Bàn ghế phòng học đủ cho 30 học viên bố trí vừa học lý thuyết vừa thực hành tại chỗ 27 Quạt và chiếu sáng phòng học 28 Các tranh ảnh phục vụ giảng dạy theo tiêu chuẩn STCW 95 29 Giường cá nhân (0,9m) chiếc 01 30 Chiếu trải giường - 2 31 Gối - 2 32 Garô cầm máu bộ 5 33 Túi y tế cơ động túi 2 34 Cáng Neil-Robertson (Hoặc cáng bóng đá) cáng 1 35 Tủ thuốc và y cụ 1 36 Tủ tài liệu 1 37 Túi chườm lạnh cái 2 38 Khay vuông, chữ nhật - 2 2. Trang bị thuốc STT Tên thuốc Dạng thuốc Hàm lượng Số lượng 1 Aspirin viên 0,3 - 0,5 100 2 Paracetamon - 0,3 - 0,5 100 3 Cao sao vàng hộp 10 4 Mocphin HCL ống 0.01 5 5 Cồn xoa bóp lọ 5 6 Promethzin viên 25mg 30 7 Ampixilin - 0,25 - 0,5g 100 8 Ampixilin lọ 1g 10 9 Nước cất ống 2ml 20 10 Gentamyxin ống 80mg 20 11 Bixep tol 480 viên 480mg 50 12 Tetraxiclin - 0,25g 50 13 Cloroquin - 0,25g 50 14 Diazepam - 5mg 20 15 Orezol gói 10 16 Ntroglyxerin viên 0,5mg 20 17 Hypothiazid viên 25mg 20 18 Propranolol - 40mg 20 19 Cimetidine - 250mg 50 20 Kawet - 100 21 Atropin Sunfat ống 1/4mg 20 22 Opizoic viên 400 23 Klion - 0,25g 50 24 Codein - 0,01g 100 25 Panthenol túyp 4,26% 3 26 Ôxy già lọ 12 thể tích 20 27 Cồn boric - 3% 10 28 Cloamfenicol - 4% 10 29 Sulgarin - 1% 5 30 Dentoxit - 5 31 Cồn ASA 32 Mỡ Tetraxiclin túyp 1% 5 33 Mỡ Flucinar túyp 2 34 DEP lọ 10 35 Cồn 70 độ - 20 36 Vitamin B1 viên 0,01 100 37 Vitamin C - 0,1 100 38 Vitamin B1 ống 0,025 20 39 Vitamin C - 0,5 20 40 Penixilin viên 1 000 000 20 III. KHÓA HUẤN LUYỆN CỨU HÓA (Học viên: 20-30) Số TT Nội dung A Các vật tư theo yêu cầu trang thiết bị. 1 1 căn nhà cho việc luyện tập lửa, khói có 4 phòng. 2 1 trạm nạp khí nén bao gồm máy nén, thiết bị đo, đường ống hòan chỉnh. 3 1 phòng thao tác, sửa chữa các thiết bị cứu hỏa, và 1 phòng treo quần áo. 4 2 khay bằng tôn 7mm kích thước 1m x 1m x 0,3m. 5 2 thùng bằng gạch chịu lửa có 3 mặt. 6 2 đường ống nước cứu hỏa đường kính j 110mm, dài 140m mỗi ống có chỗ lắp 3 vòi rồng cứu hỏa. 7 Thùng phi đựng dầu (1) gỗ, giẻ rách. 8 6 người giả để luyện tập cứu người bị nạn trong lửa, khói. 9 6 ống rồng cứu hỏa (tiêu chuẩn) đường kính 70mm. 10 3 ống rồng cứu hỏa (tiêu chuẩn) đường kính 45mm. 11 6 vòi phun nước cứu hỏa gồm: - 2 vòi phun tiêu chuẩn - 2 vòi phun khuếch tán - 2 vòi phun kiểu phản lực 12 1 máy tạo bọt giãn nở cao (thấp nhất). 13 2 đường ống nhánh để sử dụng bọt từ máy tạo bọt. 14 2 tay mở van. 15 6 bình cứu hỏa bằng nước lọai 9 lít 16 6 bình cứu hỏa bằng bọt lọai 9 lít 17 6 bình cứu hỏa lọai 5kg CO 2 18 4 bình cứu hỏa Halon 1211 lọai 2,5kg 19 10 bình bọt cứu hỏa lọai 10kg 20 30 bộ quần áo bảo hộ mũ, găng, ủng chống nắng, áo mưa. 21 25 bộ thiết bị báo kiệt sức để lắp cho các thiết bị tự thở (DSVs) 22 1 máy tạo khói để luyện tập (dự tóan) 23 Mặt nạ chống khói 24 Đặt một đường ống nước ngọt có vòi rửa, vòi tắm để phục vụ cho vệ sinh 25 1 cáng thương bằng vải bạt 26 1 tủ thuốc cấp cứu 27 1 bộ cấp cứu bằng thở ôxy 28 2 bộ quần áo chống cháy 29 2 rừu cứu hỏa 30 2 đường dây an tòan có móc, mỗi đường 36m 31 25 bộ thiết bị tự thở hòan chỉnh 32 1 bơm cứu hỏa 33 1 bộ TV + Video để học viên xem băng IV. KHOA HUẤN LUYỆN TRÊN MÔ PHỎNG RADAR VÀ ARPA (Học viên: 06 người)
-
Mô phỏng RADAR với ít nhất hai buồng huấn luyện với các đặc tính: - Có bộ phận điều khiển động cơ chính. - Có khả năng mô phỏng ít nhất 10 mục tiêu. - Màn ảnh RADAR đáp ứng theo yêu cầu nêu ở Nghị quyết A.574(14) và A.477(XI) của IMO.
-
Bàn thực hiện huấn luyện đồ giải, hải đồ, các trang thiết bị cần thiết.
-
Phòng học với máy chiếu v.v... V. KHÓA HUẤN LUYỆN GMDSS - CHỨNG CHỈ GOC, ROC (Học viên: 06 người) Số TT Thiết bị Số lượng 1 - Bộ thu phát MF/HF, HBDP, DSC hòan chỉnh - 01 bộ 2 - Bộ MF/HF trực thu trên tần số nguy hiểm - 01 bộ 3 - Thiết bị báo hiệu EPIRB (406 MH2 hoặc 1.6 GH7) - 01 bộ 4 - Thiết bị thu EGC - 01 bộ 5 - Thiết bị thu NAVTEX - 01 bộ 6 - Thiết bị thu phát trên kênh 70 - 01 bộ 7 - Thiết bị thu trực canh 2182 KHz - 01 bộ 8 - Thiết bị VHF cầm tay cùng với bộ nạp - 01 bộ 9 - Thiết bị mô phỏng hoặc máy vi tính có thể mô phỏng họat động của IMMARSAT-A/B,IMMARSAT-C,DSC và NBDP - 02 bộ 10 - Ắ c quy và hộp nạp - 01 bộ 11 - Các tài liệu vận hành: IMMARSAT A/B, IMMARSAT C, NBDP, gọi chọn số (DSC) - 01 bộ VI. KHÓA HUẤN LUYỆN AN TÒAN TÀU DẦU (CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO) (Học viên: 20 người) Số TT Thiết bị Số lượng 1 - Phòng học với các trang thiết bị: máy chiếu, video và băng v.v... 2 - Thiết bị cấp cứu - 01 bộ 3 - Thiết bị thở ôxy - 01 bộ 4 - Bình bọt chữa cháy - 05 bộ 5 - Bình khí CO 2 chữa cháy - 05 bộ 6 - Vòi chữa cháy bằng nước - 01 bộ 7 - Bình chữa cháy bột - 05 bộ 8 - Máy báo nồng độ ôxy cá nhân - 02 bộ 9 - Máy báo nồng độ ôxy cá nhân - 02 bộ 10 - Thiết bị chỉ báo khi cháy - 02 bộ 11 - Các ống hấp thụ hóa học - 05 bộ 12 - Thiết bị phát hiện khí độc hại - 01 bộ 13 - Thiết bị đưa người ra khỏi két - 01 bộ VII. KHÓA HUẤN LUYỆN AN TÒAN TÀU KHÍ HÓA LỎNG (CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO) (Học viên: 20 người) Số TT Thiết bị Số lượng 1 - Phòng học có đầy đủ thiết bị phục vụ giảng dạy: máy chiếu, video và băng, các hình ảnh về tầu chuyên chở khí hóa lỏng. 2 - Quần áo an tòan. - 01 bộ 3 - Thiết bị bảo vệ. - 01 bộ 4 - Một bộ cấp cứu. - 01 bộ 5 - Một bộ thở ôxy. - 01 bộ 6 - Phin lọc chất độc hại dùng khi thóat nạn. - 05 bộ 7 - Bộ quần áo thở. - 01 bộ 8 - Ố ng phát hiện khí. - 02 bộ 9 - Thiết bị phát hiện khí để bàn. - 02 bộ 10 - Thiết bị phát hiện khí cháy để bàn. - 02 bộ 11 - Thiết bị đo nồng độ khí ôxy. - 02 bộ 12 - Một bộ quần áo chống cháy. - 01 bộ VIII. KHÓA HUẤN LUYỆN AN TÒAN TÀU CHỞ HÓA CHẤT (CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO) (Học viên: 20 người) Số TT Thiết bị Số lượng 1 - Phòng học có đầy đủ thiết bị phục vụ giảng dạy: máy chiếu, video và các hình vẽ và ảnh về tầu chuyên chở khí hóa chất. 2 - Quần áo an tòan. - 01 bộ 3 - Thiết bị bảo vệ. - 01 bộ 4 - Một bộ cấp cứu. - 01 bộ 5 - Một bộ thở ôxy. - 01 bộ 6 - Phin lọc chất độc hại dùng khi thóat nạn. - 05 bộ 7 - Bộ quần áo thở. - 01 bộ 8 - Ố ng phát hiện khí. - 02 bộ 9 - Thiết bị phát hiện khí để bàn. - 02 bộ 10 - Thiết bị phát hiện khí cháy để bàn. - 02 bộ 11 - Thiết bị đo nồng độ khí ôxy. - 02 bộ 12 - Một bộ quần áo chống cháy. - 01 bộ 13 - Một phòng thí nghiệm để thực hành về phát hiện và xác định các lọai hóa chất.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1387-1998-qd-bgtvt-ban-hanh-quy-che-huan-luyen-cap-chung-chi-chuyen-mon-va-dam-nhiem-chuc-danh-thuyen-vien-tren-tau-bien-viet-nam--7691.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa