Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTMban hành Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất
- Số hiệu
- 1311/1998/QĐ-BTM
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 31/10/1998
- Lĩnh vực
- Xuất nhập khẩu
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất _____________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31-7-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngòai; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này hai Quy chế sau đây: - Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu. - Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đề bị bãi bỏ.
Điều 3. Các Ông Vụ trưởng các Vụ có liên quan, Trưởng các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các Quy chế này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Mai Văn Dâu QUY CHẾ Kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất (Ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31 tháng 10 năm 1998) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1. Tạm nhập tái xuất được quy định trong Quy chế này là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
Điều 2. 2.1. Việc nhập khẩu, xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế phẩm, phế liệu và sản phẩm gia công theo hợp đồng gia công không phải là kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất. 2.2. Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa để trưng bày giới thiệu, tham dự hội chợ, triển lãm thương mại; Việc tạm nhập tái xuất máy móc, thiết bị, phương tiện thuê mượn để thực hiện các dự án đầu tư và các mục đích khác được điều chỉnh theo quy chế riêng.
Điều 3. Thương nhân Việt Nam có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được kinh doanh tạm nhập tái xuất và phải tuân thủ các quy định tại quy chế này. II. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC TẠM NHẬP TÁI XUẤT
Điều 4. 4.1. Thương nhân Việt Nam được kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa phù hợp với ngành hàng đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4.2. Thương nhân Việt Nam chỉ được kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và xăng dầu (trừ dầu nhờn) khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại.
Điều 5. Hàng hóa tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 90 ngày kể từ ngày hòan thành thủ tục nhập khẩu. Trường hợp cần gia hạn thương nhân phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá 3 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất.
Điều 6. Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu được Chính phủ cho phép nơi có tổ chức bộ máy hải quan cửa khẩu và chịu sự giám sát của Hải quan cho tới khi thực xuất ra khỏi Việt Nam.
Điều 7. Việc thanh tóan tiền hàng theo phương thức tạm nhập tái xuất phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thanh tóan tiền hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 8. Hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm: Nộp cho Hải quan: - Hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp). - Các chứng từ có liên quan đến giao nhận hàng hóa được quy định trong hợp đồng. - Đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu và xăng dầu phải có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại (bản sao có xác nhận của công chứng hoặc Bộ Thương mại). Xuất trình cho Hải quan: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu (bản sao có xác nhận của công chứng). III. ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG:
Điều 9. Mọi vi phạm quy chế này đều bị xử lý theo qui định của pháp luật.
Điều 10. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quy chế về kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1064/TM-PC ngày 18-8-1994 của Bộ Thương mại. QUY CHẾ Kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu (Ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31 tháng 10 năm 1998) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1. Chuyển khẩu được quy định trong Quy chế này là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Phương thức chuyển khẩu được thực hiện dưới các hình thức: 1.1. Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam. 1.2. Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có quan cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. 1.3. Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngọai quan, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
Điều 2. Chuyển khẩu được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
Điều 3. Thương nhân Việt Nam có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được kinh doanh chuyển khẩu và phải tuân thủ các quy định tại Quy chế này. II. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN KHẨU:
Điều 4. 4.1. Thương nhân Việt Nam được kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa phù hợp với ngành hàng đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4.2. Thương nhân Việt Nam chỉ được kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Thương mại.
Điều 5. Việc thanh tóan tiền hàng theo phương thức chuyển khẩu phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thanh tóan tiền hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 6. Hàng hóa chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của Hải quan cho đến khi hàng hóa được đưa ra khỏi Việt Nam. Hồ sơ nộp cho Hải quan gồm: - Hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng (bản sao có xác nhận của doanh nghệp); - Văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (bản sao có xác nhận của công chứng hoặc Bộ Thương mại); Hồ sơ xuất trình cho Hải quan: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu (bản sao có xác nhận của công chứng). III. ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG:
Điều 7. Mọi vi phạm Quy chế này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quy chế về kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1064/TM-PC ngày 18-8-1994 của Bộ Thương mại.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1311-1998-qd-btm-ban-hanh-quy-che-kinh-doanh-theo-phuong-thuc-chuyen-khau-va-quy-che-kinh-doanh-theo-phuong-thuc-tam-nhap-tai-xuat--7390.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
- Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới