Thông tư số 67/2020/TT-BTCBan hành Quy chế mẫu về kiểm toán nộỉ bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

Số hiệu
67/2020/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/07/2020

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XẪ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 10 thảng 7 năm 2020

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chế mẫu về kiểm tóan nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ Luật kế tóan sổ 88/2015/QH13 ngày 20 thảng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định 05/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chỉnh phủ về kiếm tóan nội bộ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 thảng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Tài chỉnh;

Theo đề nghị của Cục trường Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trường Bộ Tài chính ban hành Quy chế mẫu về kiếm tóan nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 1. Phạm vỉ điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn mẫu Quy chế kiểm tóan nội bộ làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tham chiếu trong việc xây dựng Quy chế kiểm tóan nội bộ của đơn vị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 05/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về kiểm tóan nội bộ.

  1. Các đơn vị không thuộc quy định tại khỏan 1 Điều này được khuyến khích xây dựng Quy chế kiểm tóan nội bộ trên cơ sở tham chiếu mẫu Quy chế kiểm tóan nội bộ quy định tại Phụ lục Thông tư này.

Điều 3. Quy chế kiểm tóan nội bộ 1. Quy chế kiểm tóan nội bộ của đơn vị phải bao gồm các nội dung tối thiểu quy định tại khỏan 1 Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP.

  1. Các đơn vị quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư này tham chiếu mẫu Quy chế kiểm tóan nội bộ tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 Thông tư này để xây dựng Quy chế kiểm tóan nội bộ, đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 05/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về kiểm tóan nội bộ, các quy định pháp luật hiện hành và cơ cấu tổ chức, họat động của đơn vị.

Điều 4. Tổ chức thưc hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2020.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan) để xem xét, hướng dẫn./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn Phụ lục số 01 Ban hành kèm theo Thông tư sổ 67/2020/TT-BTC ngày 10 thảng 7 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế mẫu về kiếm tóan nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà mtớc, đơn vị sự nghiệp công lập QUY CHẾ MẴƯ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ QUY CHÉ KIỂM TÓAN NỘI BỘ (Tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) ngày ... tháng ... năm 20.. QUY CHẾ KIỂM TÓAN NỘI BỘ (Tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) (Ban hành theo Quyết định sổ ngày ... thảng ... năm của [Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ]) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHƯNG

Điều 1. Pham vi điều chỉnh Quy chế này quy định về mục tiêu, phạm vi họat động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Kiếm tóan nội bộ trong Bộ (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) và mối quan hệ với các bộ phận khác bao gồm cả phạm vi và cách thức cung cấp thông tin phục vụ kiểm tóan; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm tóan nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng cho họat động kiểm tóan nội bộ đối với tất cả các lĩnh vực của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ).

  1. Quy chể này áp dụng cho bộ phận kiểm tóan nội bộ, tất cả các cá nhân của bộ phận kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) và các tố chức, cá nhân trong (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) có liên quan đến họat động kiểm tóan nội bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kiểm tóan nội bộ: Kiểm tóan nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm sóat nội bộ.

  1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ: Là vụ, cục, ban, phòng hoặc một bộ phận trực thuộc phòng/ban phụ trách họat động kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ). 3 Người làm công tác kiểm tóan nội bộ: Là người thực hiện công tác kiếm tóan nội bộ thuộc bộ phận kiểm tóan nội bộ cùa (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ).

  2. Người phụ trách kiếm tóan nội bộ: Là người được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) giao phụ trách công tác kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ). 5 Người có liên quan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ: Là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.

Điều 4. Muc tiêu của kiểm tóan nôi bô • • • Thông qua các họat động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm tóan nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị về các nội dung sau đây:

  1. Hệ thống kiểm sóat nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ).

  2. Các quy trình quản trị và quy trình quản í ý rủi ro của (tên Bộ,/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.

  3. Các mục tiêu họat động và các mục tiêu chiến lược, kế họach và nhiệm vụ công tác mà (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) đạt được.

Điều 5. Vi trí của kiểm tóan nôi bô • • • 1. [Miêu tả vị trí của Bộ phận kiểm tóan nội bộ trong đơn vị]. Ví dụ 1: Kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) là Vụ/Cục kiêm tóan nội bộ trực thuộc tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ). Ví dụ 2: Kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) là Phòng/Ban (tên Phòng/Ban) thuộc Vụ/Cục (tên Vụ/Cục) trực thuộc tên Bộ/'Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ). Ví dụ 3: Kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) là một bộ phận thuộc Phòng/ban {tên Phòng/ban) thuộc Vụ/Cục (lên Vụ/Cục) trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

  1. Bộ trưỏng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ) quản lý trực tiếp về mặt chuyên môn của bộ phận kiểm tóan nội bộ, đảm bảo tính độc lập về mặt chuyên môn với các bộ phận khác. Bộ trưởng/7M trưởng cơ quan ngang bộ/Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ) có thể ủy quyền cho Thứ trưởngIPhó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ) quản lý về các vấn đề hành chính của bộ phận kiểm tóan nội bộ. Nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm tóan nội bộ của đon vị quản lý bộ phận kiểm tóan nội bộ do Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ quyết định 3. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ báo cáo chuyên môn cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và báo cáo hành chính theo trình tự từ cấp quản lý trực tiếp lên cấp trên.

  2. Bộ trường/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quản lý về chuyên môn của bộ phận kiểm tóan nội bộ, bao gồm:

a) Ban hành và phê duyệt Quy chế kiểm tóan nội bộ.

b) Phê duyệt kế họach kiểm tóan nội bộ dựa trên rủi ro.

c) Phê duyệt ngân sách kiểm tóan nội bộ và kế họach nguồn lực.

d) Nhận thông tin báo cáo từ người phụ trách kiểm tóan nội bộ về kết quả họat động của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đến kế họach của bộ phận và các vấn đề khác.

đ) Phê chuẩn các quyết định liên quan đến việc bổ nhiệm và miễn nhiệm người phụ trách kiểm tóan nội bộ .

e) Đánh giá và xác định xem có giới hạn nguồn lực hoặc phạm vi kiểm tóan nội bộ không phù hợp hay không.

  1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ được báo cáo trực tiếp cho Bộ trưởng (hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ) khi thích hợp.

  2. Người phụ trách kiểm tóan nội bộđịnh kỳ báo cáo cho Bộ trưởng (hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ) về mục đích, quyền hạn và trách nhiệm, cũng như hiệu suất của bộ phận kiếm tóan nội bộ liên quan đến kể họach của bộ phận kiếm tóan nội bộ. Báo cáo cũng gồm các vấn đề về rủi ro và kiểm sóat đáng kể, rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng/TM trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

  3. Chi tiết nội dung và quy trình báo cáo kiểm tóan nội bộ được quy định tại Điều 19 của Quy chế này.

Điều 6. Pham vi của kiểm tóan nôi bô 1 Kiểm tóan nội bộ bao gồm họat động đưa ra đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhằm tạo thêm giá trị và hòan thiện các họat động của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ). Kiểm tóan nội bộ giúp cho (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) đạt được các mục tiêu của mình bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang tính hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, quy trình kiểm sóat và quản trị.

  1. Phạm vi kiểm tóan nội bộ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ cũng như chất lượng hiệu suất trong việc thực thi trách nhiệm được giao và đưa ra các kiến nghị hòan thiện để đạt được mục tiêu và mục đích của tổ chức.

  2. Phạm vi của kiếm tóan nội bộ bao gồm:

a) Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ nhằm giúp nhằm giúp (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) đạt được các mục tiêu chiến lược, họat động, tuân thủ và tài chính: i. Theo dõi và đánh giá các quy trình quản trị. ii. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro của ngành. iii. Đánh giá rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu chiến lược của ngành. iv. Đánh giá các hệ thống được thiết lập để đảm bảo tuân thủ các chính sách, kế họach, thủ tục, luật pháp, chế độ tài chính, kế tóan và quy định có thể có tác động đáng kể đến (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ). V. Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh té, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế tóan quản trị trước khi trình ký duyệt. vi. Đánh giá các phương tiện bảo vệ tài sản và xác minh sự hiện hữu của các tài sản đó khi cần. vii. Báo cáo các rủi ro đáng kể và các vấn đề kiểm sóat bao gồm rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc được lãnh đạo (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) yêu cầu.

b) Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ)'. i. Đánh giá độ tin cậy và tính tòan vẹn của hệ thống thông tin quản lý ngành và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân lọai và báo cáo thông tin đó. ii. Phân tích các họat động hoặc chương trình để xác định kết quả có phù hợp với mục tiêu và mục đích đã thiết lập không. ui. Đánh giá các họat động hoặc chương trình có được thực hiện theo kế họach không. iv. Đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.

c) Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các họat động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ phù hợp với (tên Bộ/ Cơ quan ngang bộ/ Cơ quan thuộc chỉnh phủ).

d) Thực hiện kiểm tóan trước: được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế họach họat động; giúp các cấp quản lý có được những thông tin tin cậy để đưa ra các quyết định.

e) Thực hiện kiểm tóan đồng thòi: được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kể họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiếm tóan đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện họat động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp sửa chữa những sai lệch, thiếu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kế họach họat động, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu của dự án, kế họach của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan.

f) Thực hiện kiểm tóan sau: được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kế họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan đã hòan thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm tóan báo cáo tài chính, kiểm tóan tuân thủ và kiểm tóan họat động đối với họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan.

g) Tư vấn cho các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) trong việc lựa chọn, kiếm sóat sử dụng dịch vụ kiểm tóan độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

h) Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đến kế họach của bộ phận.

i) Kiểm tra và đánh giá các họat động cụ thể theo yêu cầu của lãnh đạo (tên Bộ/ Cơ quan ngang bộ/ Cơ quan thuộc chính phủ).

k) Tùy thuộc vào đối tượng kiểm tóan, khi lập kế họach kiểm tóan nội bộ có thể kết hợp cả kiểm tóan trước, kiếm tóan đồng thời và kiếm tóan sau.

Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm tóan nội bộ 1. Tính độc lập:

a) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm tóan nội bộ. Kiểm tóan nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ báo cáo và đánh giá.

b) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được tham gia kiểm tóan các họat động và các bộ phận/đơn vị mà người làm công tác kiểm tóan nội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó trong vòng 03 năm gần nhất.

c) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được tham gia kiểm tóan các họat động và các bộ phận/đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiếm tóan nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị.

  1. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm tóan nội bộ.

  2. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động kiểm tóan nội bộ.

Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ phải tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm tóan nội bộ, Quy tắc đạo đức và Chuẩn mực Kiểm tóan nội bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

  1. Ngòai ra, bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ tuân thủ các chính sách và thủ tục liên quan của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) về kiểm tóan nội bộ, bao gồm cả quy trình kiểm tóan nội bộ đã được Bộ trưởng (hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ) phê duyệt và ban hành.

Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan nội bộ 1. Tính chính trực: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính cẩn trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của kiểm tóan nội bộ; không tham gia các họat động phi pháp hay tham gia các họat động làm tổn hại đến uy tín của nghề nghiệp, uy tín của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

  1. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đối thông tin về các họat động và quy trình được kiểm tóan. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đóan và kết luận của mình.

  2. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm tóan nội bộ. Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực chuyên môn và kỹ thuật được áp dụng.

  3. Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.

  4. Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.

  5. Người phụ trách kiểm tóan nội bộphải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm tóan nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan nội bộ.

Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm tóan nội bộ 1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xem xét quy mô và độ phức tạp của họat động kiểm tóan cũng như công việc kiểm tóan đế trình Bộ trưởng (hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ) quyết định nguồn lực cần thiết cho bộ phận kiểm tóan nội bộ. Người phụ trách kiêm tóan nội bộ thiết lập các tiêu chuẩn phù hợp để tuyển dụng người làm công tác kiểm tóan nội bộ.

  1. Tiêu chuẩn tối thiểu của người làm công tác kiếm tóan nội bộ: ằ ầ ể a) Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm tóan, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm tóan nội bộ.

b) Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm tóan, kể tóan hoặc thanh tra.

c) Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và họat động của (tên Bộ/ Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ); có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiêm tóan nội bộ.

d) Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tể, tài chính, kế tóan hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.

  1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần phải có trình độ học vấn/chuyên môn liên quan và kinh nghiệm kiểm tóan đầy đủ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộcũng cần có kiến thức chuyên sâu về họat động kinh doanh và tố chức, kỹ thuật, truyền thông và các kỹ năng liên quan khác. ể ầ ề ế 4. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần đánh giá về kỹ năng và kiến thức của bộ phận kiểm tóan nội bộ cho việc thực hiện kiểm tóan quy trình một cách hiệu quả. Trường họp hợp cần thiết có thể yêu cầu sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngòai đổi với một số lĩnh vực chuyên môn ngòai năng lực của kiểm tóan nội bộ (Ví dụ như chuyên môn ve hệ thống công nghệ thông tin). Người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải lập kể họach sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngòai báo cáo Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ chịu trách nhiệm về họat động kiểm tóan nội bộ liên quan đến kết quả của chuyên gia/tư vấn.

  2. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ chịu trách nhiệm về họat động kiểm tóan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần đảm bảo rằng các mục tiêu kiểm tóan nêu trong kế họach kiểm tóan được phê duyệt đã đạt được. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần thiết lập kế họach chi tiết hợp lý để hòan thành mỗi cuộc kiểm tóan (kể từ khi bắt đầu thực hiện đến khi ban hành báo cáo kiểm tóan) sau khi xem xét tính chất và sự phức tạp của cuộc kiểm tóan.

  3. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ cần được đào tạo các kiến thức cần thiết để thực hiện công việc kiểm tóan. Việc đào tạo cần được duy trì thường xuyên để tất cả người làm công tác kiểm tóan nội bộ có thể theo kịp sự phát triển của ngành và nâng cao kỹ năng chuyên môn. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần đảm bảo rằng người làm công tác kiểm tóan nội bộ được đào tạo thông qua công việc phù hợp.

Điều 11. Quyền hạn của bộ phận kiểm tóan nội bộ 1. Được chủ động thực hiện nhiệm vụ theo kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt.

  1. Được trang bị nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc theo kế họach được phê duyệt.

  2. Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho họat động kiểm tóan nội bộ, như việc lập, phân bổ và giao dự tóan ngân sách, kế tóan và quyết tóan ngân sách của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) và các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ).

  3. Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản khi thực hiện kiếm tóan nội bộ.

  4. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của đơn vị về các vấn đề liên quan đen nội dung kiểm tóan.

  5. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của lãnh đạo) (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) và các bộ phận chức năng khác có liên quan đến công việc của kiểm tóan nội bộ.

  6. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ). [Đơn vị nêu chi tiết một số cuộc họp mà kiểm tóan nội bộ có thể tham dự đê đảm bảo kiếm tóan nội bộ thực hiện được chức năng, nhiệm vụ ].

  7. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các họat động sửa chữa, khắc phục, hòan thiện của thủ trưởng các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm tóan nội bộ đã ghi nhận và có kiến nghị.

  8. Được bảo vệ an tòan trước hành động bất hợp tác của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan;

  9. Được đào tạo để nâng cao năng lực cho người làm công tác kiểm tóan nội bộ trong bộ phận kiểm tóan nội bộ.

  10. Tất cả cán bộ, nhân viên liên quan trong (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/ Cơ quan thuộc chính phủ) có trách nhiệm hỗ trợ bộ phận kiểm tóan nội bộ trong việc thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình.

Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận kiểm tóan nội bộ 1 Phải bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Quy chế của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

  1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởngIThủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ về kết quả công việc kiểm tóan nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm tóan nội bộ. 3 Phải kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm tóan của các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ).

  2. Tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm tóan nội bộ.

  3. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm ẳ r A " 1 A tóan nội bộ 1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt;

b) Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm tóan;

c)

Căn cứ vào các phân tích và đánh giá phù hợp để đưa ra kết luận và các kết quả kiểm tóan một cách độc lập, khách quan;

d) Lưu các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và đưa ra kết quả kiểm tóan;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tóan được giao thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiếm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

  1. Quyền hạn:

a) Trong khi thực hiện kiểm tóan có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm tóan;

b) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm tóan cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiếm tóan;

c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm tóan trong phạm vi được phân công;

d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ). Điều 14 Trách nhiệm và quyền hạn của ngưòi phụ trách kiểm tóan Ạt 1 Ạ noi bo • • 1. Trách nhiệm:

a) Quản lý và điều hành bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

b) Đảm bảo nhân sự của bộ phận kiểm tóan nội bộ được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ;

c) Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực của kiếm tóan nội bộ;

d) Báo cáo Bộ trưởngIThủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiểm sóat nội bộ;

đ) Có ý kiến khi có đề nghị tham vấn của người phụ trách kiểm tóan nội bộcác doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ);

e) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tóan do bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện;

g) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

  1. Quyền hạn:

a) Đề xuất với Bộ trưởng/r/ỉỉỉ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quy chế, quy trình kiểm tóan nội bộ và các phương pháp nghiệp vụ kiểm tóan nội bộ;

b) Được đề nghị trưng tập người ở các bộ phận khác của đơn vị; được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn để thiết lập bộ phận kiểm tóan nội bộ, để tham gia các cuộc kiểm tóan nội bộ khi cần với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiếm tóan nội bộ;

c) Dự các cuộc họp theo quy định nội bộ của đơn vị và quy định của pháp luật;

d) Trong khi thực hiện kiểm tóan có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm tóan;

đ) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm tóan cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm tóan;

e) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm tóan;

g) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế về kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ). Điều 15 Tính độc lập và khách quan của kiểm tóan nội bộ 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ không bị can thiệp bởi bất kỳ yếu tố nào trong tổ chức, bao gồm các vấn đề về lựa chọn đối tượng kiểm tóan, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian hoặc nội dung báo cáo để cho phép duy trì tính độc lập và khách quan cần thiết.

  1. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ không có trách nhiệm hoặc quyền hạn họat động trực tiếp đối với bất kỳ họat động nào được kiêm tóan. Theo đó, người làm công tác kiểm tóan kiểm tóan nội bộ sẽ không thực hiện kiểm sóat nội bộ, xây dựng quy trình, cài đặt hệ thống, chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia vào bất kỳ họat động nào khác có thể làm giảm xét đóan của người làm công tác kiếm tóan nội bộ.

  2. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ thể hiện mức độ khách quan chuyên nghiệp cao nhất trong việc thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về họat động hoặc quy trình được kiểm tra. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ đánh giá cân bằng tất cả các tình huống có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ hoặc nhừng người khác trong việc đưa ra các xét đóan.

  3. Người phụ trách kiểm tóan nội bộhàng năm sẽ cam kết, xác nhận với Bộ trưởng/77?" trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ về tính độc lập của tổ chức đối với bộ phận kiểm tóan nội bộ. CHƯƠNG II HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN NỘI BỘ Điều 16 Phương pháp thực hiện kiểm tóan nội bộ Phương pháp thực hiện kiểm tóan nội bộ là phương pháp kiểm tóan "định hướng theo rủi ro", un tiên tập trung nguồn lực để kiểm tóan các bộ phận/quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

Điều 17. Kế họach kiểm tóan nội bộ 1. Hàng năm, trước ngày .... tháng .... , bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ trình Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ kế họach kiểm tóan nội bộ để xem xét và phê duyệt. y 2. Kế họach kiểm tóan nội bộ sẽ bao gồm phạm vi kiểm tóan, đổi tượng kiểm tóan, các mục tiêu kiểm tóan, nội dung kiểm tóan, niên độ kiểm tóan, thời gian kiểm tóan và việc phân bổ các nguồn lực cho năm tài chính/năm dương lịch tiếp theo.

  1. Kế họach kiểm tóan nội bộ sẽ được xây dựng dựa trên sự ưu tiên của kiểm tóan bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, có xem xét đến các ý kiến đóng góp của Bộ trưởng/77rử trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc. Người phụ trách kiếm tóan nội bộ phải đánh giá rủi ro tòan diện các họat động, các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị/bộ phận để lập kế họach kiểm tóan nội bộ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ xem xét và điều chỉnh kế họach nếu cần để đáp ứng những thay đổi trong kinh doanh, rủi ro, họat động, chương trình, hệ thống và kiểm sóat của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ). Bất kỳ điều chỉnh đáng kể nào từ kế họach kiểm tóan nội bộ đã được phê duyệt sẽ được báo cáo cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đế phê duyệt.

  2. Bộ phận kiểm tóan nội bộ và cơ quan thanh tra của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) có trách nhiệm phối hợp với nhau về các vấn đề chuyên môn kiểm tóan nội bộ, đánh giá rủi ro và các thông tin đầu vào cho việc lập kế họach kiểm tóan nội bộ.

  3. Bộ phận kiểm tóan nội bộ và cơ quan thanh tra của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) có trách nhiệm phối hợp với nhau nhằm tránh chồng chéo trong kế họach kiếm tóan và kế họach thanh tra cùng một bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

  4. Kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm phải được phê duyệt trong thời hạn ... ngày kể từ ngày người phụ trách kiếm tóan nội bộ trình lên Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

  5. Kế họach kiểm tóan nội bộ phải được gửi cho Bộ trưởng/7M trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ và Thứ trường phụ trách hành chính (nếu có) và các bộ phận có tên trong kế họach trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

Điều 18. Quy trình kiểm tóan nội bộ Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xây dựng quy trình kiểm tóan nội bộ chi tiết phù hợp với đặc thù họat động của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ), tham vấn ý kiến của thủ trưởng các bộ phận thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ) trước khi trình Bộ trường/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành.

Điều 19. Báo cáo kiểm tóan và kiểm tra viêc thưc hiên kiến nghi kiểm tóan 1. Báo cáo từng cuộc kiểm tóan nội bộ:

a) Báo cáo từng cuộc kiểm tóan nội bộ do Trưởng nhóm/Trưởng đòan kiếm tóan hoặc người phụ trách cuộc kiểm tóan chịu trách nhiệm lập. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xem xét, phê duyệt, trình Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ trong thời hạn tối đa .... ngày sau khi hòan thành cuộc kiểm tóan (ví dụ 10 ngày). Báo cáo kiểm tóan phải có chữ ký của Trưởng đòan/Trưởng nhóm kiểm tóan hoặc người phụ trách cuộc kiểm tóan.

b) Báo cáo kiểm tóan phải trình bày rõ: nội dung kiểm tóan, phạm vi kiểm tóan; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm tóan và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yểu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hòan thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) (nếu có).

c) Báo cáo kiểm tóan phải có ý kiến của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị được kiểm tóan. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiểm tóan không thống nhât với kêt quả kiêm tóan, báo cáo kiêm tóan nội bộ cân nêu rõ ý kiên không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan và lý do.

d) Báo cáo kiểm tóan nội bộ sau khi hòan thành được gửi cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, bộ phận/đơn vị được kiểm tóan và các bộ phận có liên quan. [Đơn vị cụ thể hóa quy trình báo cáo gửi cho Bộ trưcmg/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ. Ví dụ: Người phụ trách kiểm tóan nội bộ định kỳ (theo từng qúy) lập bảo cảo tóm tắt nội dung các bảo cáo kiếm tóan nội bộ và gửi lên cấp quản ỉý trực tiếp. Sau đó, cấp quản lý trực tiếp sóat xét và gửi bảo cáo cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ theo thấm quyền và quy trình báo cáo theo quy định nội bộ của đon vị.]

  1. Báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm:

a) Muộn nhất là .... ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (ví dụ 60 ngày), người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải gửi báo cáo kiểm tóan hàng năm cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. [Đơn vị cụ thể hóa quy trình báo cảo gửi cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ. Ví dụ: Người phụ trách kiếm tóan nội bộ lập báo cáo tóm tắt nội dung báo cáo kiếm tóan nội bộ năm và gửi lên cấp quản lý trực tiếp muộn nhất ngày (ví dụ 45 ngày) kế từ ngày kêt thúc năm tài chỉnh. Sau đó, cấp quản lý trực tiếp sóat xét và gửi bảo cảo cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ theo thẩm quyền và quy trình báo cáo theo quy định nội bộ của đơn vị.]

b) Báo cáo kiểm tóan hàng năm tối thiểu gồm các nội dung sau: - Kế họach kiểm tóan đề ra; công việc kiểm tóan đã được thực hiện; - Tồn tại, sai phạm lớn được phát hiện; biện pháp mà kiểm tóan nội bộ kiến nghị; - Đánh giá về hệ thống kiểm sóat nội bộ liên quan đến họat động được kiếm tóan và đề xuất nhằm hòan thiện hệ thống kiếm sóat nội bộ; - Tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

c) Báo cáo kiểm tóan hàng năm phải có chữ ký của người phụ trách kiểm tóan nội bộ.

  1. Báo cáo bất thường: Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến họat động của đơn vị, bộ phận kiểm tóan nội bộ của đơn vị phải báo cáo ngay cho Bộ trưởng Ị Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính gồm các nội dung:

a) Những vấn đề rủi ro mà kiểm tóan nội bộ quan tâm, chú ý.

b) Bộc lộ, phát sinh sự yểu kém trong hệ thống kiểm sóat nội bộ tại một bộ phận.

c) Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Bộ trưởng/TTííỉ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

d) Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý. [Mức độ nghiêm trọng và rủi ro cao do đơn vị tự xác định.]

  1. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ:

a) Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà bộ phận/đơn vị được kiểm tóan đã thực hiện theo kiến nghị của kiểm tóan nội bộ.

b) Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của kiểm tóan nội bộ đối với bộ phận/đơn vị được kiểm tóan lên Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. [Đơn vzắ cụ thể hóa quy trình báo cáo gửi cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ. Ví dụ: Người phụ trách kiêm tóan nội bộ lập báo cáo tóm tắt nội dung các bảo cảo kiểm tóan nội bộ bất thường hoặc bảo cáo việc thực hiện kiến nghị của kiểm tóan nội bộ và gửi lên cấp quản lý trực tiếp. Sau đó, cấp quản lý trực tiếp sóat xét và gửi báo cáo cho Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ theo tham quyền và quy trình bảo cáo theo quy định nội bộ của đơn vị Điều 20. Lun trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm tóan nội bộ Hồ sơ, tài liệu trong mồi cuộc kiểm tóan phải được ghi chép thành văn bản (giây hoặc điện tử), lưu giữ theo trình tự đê các cá nhân, tô chức có thâm quyền khai thác và hiểu được các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm tóan.

  1. Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm tóan nội bộ được lưu giữ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ).

Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm tóan nội bộ 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ duy trì một chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng bao gồm tất cả các khía cạnh của bộ phận kiểm tóan nội bộ.

  1. Chương trình sẽ bao gồm đánh giá về tính tuân thủ của bộ phận kiểm tóan nội bộ với các quy định và chuẩn mực kiểm tóan nội bộ; đánh giá việc tuân thủ Quy tắc đạo đức của người làm công tác kiểm tóan nội bộ. Chương trình cũng đánh giá hiệu quả và hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ và xác định các cơ hội để cải thiện.

  2. Đánh giá lại họat động kiểm tóan nội bộ được thực hiện vào cuối cuộc kiểm tóan và tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể họat động kiểm tóan nội bộ do chính bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của họat động kiểm tóan nội bộ. Trong trường hợp cần thiết, có thể thuê doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện đánh giá độc lập bên ngòai 5 năm một lần.

  3. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ báo cáo với Bộ truởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ vê chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm tóan nội bộ, bao gồm kết quả đánh giá nội bộ hàng năm và đánh giá bên ngòai (nếu có). CHƯƠNG m TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIẺM TÓAN NỘI BỘ

Điều 22: Trách nhiệm của Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1. Ban hành quy chế kiểm tóan nội bộ của (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ)', 2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm người phụ trách kiểm tóan nội bộ và các chức danh khác của kiếm tóan nội bộ.

  1. Tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm tóan nội bộ hòan thành các nhiệm vụ.

  2. Phê duyệt kế họach kiểm tóan nội bộ, báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm.

  3. Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ; chỉ đạo các bộ phận thực hiện kiến nghị của kiểm tóan nội bộ; có biện pháp xừ lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các bộ phận/đou vị thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chính phủ)

  1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm tóan nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm tóan nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm tóan nội bộ.

  2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởngIThủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ, thông báo cho bộ phận kiểm tóan nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ.

  3. Đảm bảo bộ phận kiểm tóan nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong họat động của bộ phận/đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

  4. Thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ đã được phê duyệt; có biện pháp xử lý kịp thời khi cỏ các kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

Điều 24. Trách nhiệm của bộ phận/ đơn vị được kiểm tóan 1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm tóan nội bộ theo yêu cầu của bộ phận kiểm tóan nội bộ một cách trung thực, chính xác, không được che giấu thông tin.

  1. Thông báo ngay cho bộ phận kiểm tóan nội bộ khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro, thất thóat lớn về tài sản hoặc nguy cơ thất thóat tài sản, 3. Thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

  2. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để bộ phận kiểm tóan nội bộ làm việc đạt hiệu quả cao nhất. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ằ.. tháng .... năm ....

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế 1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ có trách nhiệm rà sóat định kỳ Quy ché này và đề xuất các sửa đổi, bổ sung, tháy thế cần thiết.

  1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Bộ trưởngiThủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định.

Điều 27. Tổ chức thưc hiên • • Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân thuộc, trực thuộc (tên Bộ/Cơ quan ngang bộ/Cơ quan thuộc chỉnh phủ) chịu trách nhiệm thi hành Quy che này. Phụ lục 02 Ban hành kèm theo Thông tư sổ 67/2020/TT-BTC ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Quy chế mẫu về kiểm tóan nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập QUY CHẾ MẢU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ sự NGHIỆP CÔNG LẬP QUY CHÉ KIỂM TÓAN NỘI Bộ (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) . . n g à y ... tháng ... năm 20.. QUY CHẾ KIẺM TÓAN NỘI Bộ (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) (Ban hành theo Quyết định sổ ... ngày ... tháng ... năm của Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHƯNG Điểu 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chể này quy định về mục tiêu, phạm vi họat động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) và mối quan hệ với các bộ phận khác bao gồm cả phạm vi và cách thức cung cấp thông tin phục vụ kiểm tóan; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm tóan nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng cho họat động kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  1. Quy chế này áp dụng cho bộ phận kiểm tóan nội bộ, tất cả các cá nhân của bộ phận kiêm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) và các tô chức, cá nhân trong (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) có liên quan đến họat động kiếm tóan nội bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kiểm tóan nội bộ: Kiểm tóan nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đù, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm sóat nội bộ.

  1. Thủ trưởng là người đứng đầu (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  2. Bộ phận kiếm tóan nội bộ: Là ban, phòng hoặc một bộ phận trực thuộc phòng/ban phụ trách họat động kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  3. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ: Là người thực hiện công tác kiểm tóan nội bộ thuộc bộ phận kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  4. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ: Là người được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) giao phụ trách công tác kiếm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  5. Người có liên quan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ: Là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.

Điều 4. Muc tiêu của kiểm tóan nôi bô • • • Thông qua các họat động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm tóan nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị về các nội dung sau đây:

  1. Hệ thống kiểm sóat nội bộ của (Tên đơn vjễ sự nghiệp công lập) đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  2. Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.

  3. Các mục tiêu họat động và các mục tiêu chiến lược, kế họach và nhiệm vụ công tác mà (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) đạt được.

Điều 5. Vi trí của kiểm tóan nôi bô • • • 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ do Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) ra quyết định thành lập. Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công ỉập) quản lý trực tiếp về mặt chức năng (chuyên môn) của bộ phận kiểm tóan nội bộ, đảm bảo tính độc lập về mặt chuyên môn với các bộ phận khác. Thủ trưởng (Tên đom vị sự nghiệp công lập) có thể ủy quyền cho Phó Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) quản lý về các vấn đề hành chính của bộ phận kiểm tóan nội bọ. [Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) quyết định thành lập bộ phận kiếm tóan nội bộ dưới hình thức là một ban, phòng hoặc một bộ phận trực thuộc phòng/ban đặt tại Văn phòng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) hoặc đơn vị có chức năng tương đương tùy theo yêu cẩu quản lý. Ví dụ: - Kiểm tóan nội bộ của Bệnh viện (tên bệnh viện) là Phòng kiếm tóan nội bộ trực thuộc Ban Giám đốc bệnh viện], hoặc - Kiểm tóan nội bộ của Bệnh viện (tên bệnh viện) là bộ phận trực thuộc Phòng Ke họach tổng hợp của bệnh viện].

  1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ báo cáo chức năng (chuyên môn) cho Thủ trưởng (Tên đom vị sự nghiệp công lập) và thủ tục hành chính (ví dụ họat động hàng ngày) cho Phó Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  2. Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) quản lý chuyên môn của bộ phận kiểm tóan nội bộ bao gồm:

a) Ban hành và phê duyệt Quy chế kiểm tóan nội bộ.

b) Phê duyệt kế họach kiểm tóan nội bộ dựa trên rủi ro.

c) Phê duyệt ngân sách kiểm tóan nội bộ và kế họach nguồn lực.

d) Nhận thông tin báo cáo từ người phụ trách kiểm tóan nội bộ về kết quả họat động của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đến kế họach của bộ phận và các vấn đề khác.

đ) Phê chuẩn các quyết định liên quan đến việc bổ nhiệm và miễn nhiệm người phụ trách kiểm tóan nội bộ.

e) Phê duyệt mức thù lao của người phụ trách kiểm tóan nội bộ.

g) Đánh giá và xác định xem có giới hạn nguồn lực hoặc phạm vi kiểm tóan nội bộ không phù hợp không.

  1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ được báo cáo và trao đổi trực tiếp với Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) khi thích hợp.

  2. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ định kỳ báo cáo cho Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) về mục đích, quyền hạn và trách nhiệm, cũng như hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đến kế họach của bộ phận kiểm tóan nội bộ. Báo cáo cũng sẽ bao gồm các vấn đề về rủi ro và kiểm sóat đáng kể, rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc yêu cầu của Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  3. Chi tiết nội dung và quy trình báo cáo kiểm tóan nội bộ được quy định tại Điều 19 của Quy chế này.

Điều 6. Pham vi của kiểm tóan nôi bô • * "

  1. Kiểm tóan nội bộ bao gồm họat động đưa ra đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhàm tạo thêm giá trị và hòan thiện các họat động của (Tên đơn Vỉễ sự nghiệp công ỉập). Kiểm tóan nội bộ giúp cho (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) đạt được các mục tiêu của mình bằng cách áp dụng phương pháp tiêp cận có nguyên tăc và mang tính hệ thông nhăm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, các quy trình kiểm sóat và quản trị.

  2. Phạm vi kiếm tóan nội bộ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu CỊuả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ cũng như chât lượng hiệu suât trong việc thực thi trách nhiệm được giao và đưa ra các kiên nghị hòan thiện đê đạt được mục tiêu và mục đích của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  3. Phạm vi của kiểm tóan nội bộ bao gồm:

a) Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ nhằm giúp (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) đạt được các mục tiêu chiến lược, họat động, tuân thủ và tài chính: i. Theo dõi và đánh giá các quy trình quản trị. ii. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập). iii. Đánh giá rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu chiến lược của (Tên đom vị sự nghiệp công lập). iv. Đánh giá các hệ thống được thiết lập để đảm bảo tuân thủ các chính sách, kế họach, thủ tục, luật pháp, chế độ tài chính, kế tóan và quy định có thể có tác động đáng kể đến (Tên đơn vị sự nghiệp công lập). V. Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế tóan quản trị trước khi trình ký duyệt. vi. Đánh giá các phương tiện bảo vệ tài sản và, khi thích hợp, xác minh sự hiện hữu của các tài sản đó khi cần. vii. Báo cáo các rủi ro đáng kể và các vấn đề kiểm sóat bao gồm rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc được Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) yêu cầu.

b) Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của (Tên đơn Vỉế sự nghiệp công lập): i. Đánh giá độ tin cậy và tính tòan vẹn của hệ thống thông tin quản lý và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân lọai và báo cáo thông tin đó. ii. Phân tích các họat động hoặc chương trình để xác định kết quả có phù hợp với mục tiêu và mục đích đã thiết lập không. iii. Đánh giá các họat động hoặc chương trình có được thực hiện theo kế họach không. iv. Đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.

c) Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các họat động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ phù hợp với (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

d) Thực hiện kiểm tóan trước: được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế họach họat động; giúp các cấp quản lý có được những thông tin tin cậy để đưa ra các quyết định.

đ) Thực hiện kiểm tóan đồng thời: được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kể họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện họat động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp sửa chữa những sai lệch, thiếu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kế họach họat động, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu của dự án, kế họach của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan.

e) Thực hiện kiểm tóan sau: được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kế họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan đã hòan thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm tóan báo cáo tài chính, kiểm tóan tuân thủ và kiểm tóan họat động đối với họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan.

g) Tư vấn cho (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) trong việc lựa chọn, kiểm sóat sử dụng dịch vụ kiểm tóan độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

h) Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đển kế họach của bộ phận.

i) Kiểm tra và đánh giá các họat động cụ thể theo yêu cầu của lãnh đạo (Tên đom vị sự nghiệp công lập).

k) Tùy thuộc vào đối tượng kiểm tóan, khi lập kế họach kiểm tóan nội bộ có thể kết hợp cả kiểm tóan trước, kiểm tóan đồng thời và kiểm tóan sau.

Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm tóan nội bộ 1. Tính độc lập:

a) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm tóan nội bộ. Kiểm tóan nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ, báo cáo và đánh giá.

b) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được tham gia kiểm tóan các họat động và các bộ phận/đơn vị mà người làm công tác kiểm tóan nội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó trong vòng 03 năm gần nhất.

c) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được tham gia kiểm tóan các họat động và các bộ phận/đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị.

  1. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm tóan nội bộ.

  2. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động kiểm tóan nội bộ.

Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ phải tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm tóan nội bộ, các Nguyên tắc cốt lõi cho Thực hành kiểm tóan nội bộ, Quy tắc đạo đức và Chuẩn mực Kiểm tóan nội bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

  1. Ngòai ra, bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ tuân thủ các chính sách và thủ tục liên quan của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) về kiểm tóan nội bộ, bao gồm cả quy trình kiểm tóan nội bộ đã được Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) phê duyệt và ban hành.

Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan nội bộ 1. Tính chính trực: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính cẩn trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin càn thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của kiểm tóan nội bộ; không tham gia các họat động phi pháp hay tham gia các họat động làm tổn hại đến uy tín của nghề nghiệp, uy tín của (Tên đơn v/ế sự nghiệp công lập).

  1. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đổi thông tin về các họat động và quy trình được kiểm tóan. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đóan và kết luận của mình.

  2. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm tóan nội bộ. Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực chuyên môn và kỹ thuật được áp dụng.

  3. Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.

  4. Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.

  5. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm tóan nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiếm tóan nội bộ.

Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm tóan nội bộ 1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xem xét quy mô và độ phức tạp của họat động kiểm tóan cũng như công việc kiểm tóan để trình Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) quyết định nguồn lực cần thiểt cho bộ phận kiếm tóan nội bộ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ thiết lập các tiêu chuẩn phù hợp để tuyển dụng người làm công tác kiểm tóan nội bộ.

  1. Tiêu chuẩn tối thiểu của người làm công tác kiểm tóan nội bộ:

a) Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm tóan, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm tóan nội bộ.

b) Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trờ lên làm việc tại (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm tóan, kể tóan hoặc thanh tra.

c) Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và họat động của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)', có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tông hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm tóan nội bộ.

d) Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế tóan hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.

  1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần phải có trình độ học vân/chuyên môn liên quan và kinh nghiệm kiểm tóan đầy đủ. Người phụ trách kiêm tóan nội 8. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập). [Đơn vị nêu chi tiết một sổ cuộc họp mà kiểm tóan nội bộ cổ thể tham dự đế đảm bảo kiếm tóan nội bộ thực hiện được chức năng, nhiệm vụ. Ví dụ: các cuộc họp giao ban của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)].

  2. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các họat động sửa chữa, khắc phục, hòan thiện của thủ trưởng các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiếm tóan nội bộ đã ghi nhận và có kiến nghị.

  3. Được bảo vệ an tòan trước hành động bất hợp tác của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan; Được đào tạo để nâng cao năng lực cho nhân sự trong bộ phận kiểm tóan nội bộ.

  4. Tất cả cán bộ, nhân viên trong (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) có trách nhiệm hỗ trợ bộ phận kiểm tóan nội bộ trong việc thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình.

Điều 12. Trách nhỉệtn của bộ phận kiểm tóan nội bộ 1. Phải bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Quy chế của (Tên đơn Vế/ sự nghiệp công lập). ề 2. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) về kêt quả công việc kiêm tóan nội bộ, vê những đánh giá, kêt luận, kiến nghị, đề xuât trong các báo cáo kiêm tóan nội bộ.

  1. Phải kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiếm tra kết quả thưc hiện các kiến nghị sau kiểm tóan của các bộ phận/đcm vị thuộc, trực thuộc (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  2. Tô chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm tóan nội bộ.

  3. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm tóan nôi bộ 1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt;

b) Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm tóan;

c)

Căn cứ vào các phân tích và đánh giá phù hợp để đưa ra kết ỉuận và các kêt quả kiêm tóan một cách độc lập, khách quan;

d) Lưu các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và đưa ra kết quả kiểm tóan;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tóan được giao thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  1. Quyền hạn:

a) Trong khi thực hiện kiểm tóan có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm tóan;

b) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm tóan cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm tóan;

c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm tóan trong phạm vi được phân công;

d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

Điều 14. Trách nhiệm và quyền han của người phụ trách kiểm tóan nội bộ 1. Trách nhiệm a) Quản lý và điều hành bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

b) Đảm bảo nhân sự của bộ phận kiểm tóan nội bộ được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ;

c) Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực của kiểm tóan nội bộ;

d) Báo cáo Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiểm sóat nội bộ;

đ) Chịu trách nhiệm về két quả kiểm tóan do bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên đom vị sự nghiệp công lập).

  1. Quyền hạn:

a) Đề xuất với Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) ban hành quy chế, quy trình kiểm tóan nội bộ và các phương pháp nghiệp vụ kiểm tóan nội bộ;

b) Được đề nghị trưng tập người ở các bộ phận khác của đơn vị; được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn để thiết lập bộ phận kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập), tham gia các cuộc kiếm tóan nội bộ khi cần, với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm tóan nội bộ;

c) Dự các cuộc họp theo quy định nội bộ của đơn vị và quy định của pháp luật;

d) Trong khi thực hiện kiểm tóan có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm tóan;

đ) Có quyền yêu cầu bộ phận/đom vị được kiểm tóan cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm tóan;

e) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm tóan;

g) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế về kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn v/ễ sự nghiệp công lập). Điều 15 Tính độc lập và khách quan của kiểm tóan nội bộ Bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ không bị can thiệp bởi bất kỳ yếu tố nào trong tổ chức, bao gồm các vấn đề về lựa chọn kiểm tóan, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian hoặc nội dung báo cáo để cho phép duy trì thái độ tinh thần độc lập và khách quan cần thiết.

  1. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ không có trách nhiệm hoặc quyền hạn họat động trực tiếp đối với bất kỳ họat động nào được kiểm tóan. Theo đó, người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ không thực hiện kiểm sóat nội bộ, xây dựng quy trình, cài đặt hệ thống, chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia vào bất kỳ họat động nào khác có thể làm giảm xét đóan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ.

  2. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ thể hiện mức độ khách quan chuyên nghiệp cao nhất trong việc thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về họat động hoặc quy trình được kiểm tra. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ đánh giá cân bằng tất cả các tình huống có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ hoặc những người khác trong việc đưa ra các xét đóan. ể ế 3ế Người phụ trách kiểm tóan nội bộ hàng năm sẽ cam kết, xác nhận với Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) về tính độc lập của tổ chức đối với bộ phận kiểm tóan nội bộ. CHƯƠNG II HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN NỘI Bộ Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm tóan nội bộ Phương pháp thực hiện kiểm tóan nội bộ là phương pháp kiểm tóan "định hướng theo rủi ro", ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm tóan các bộ phận/quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

Điều 17. Kế hoach kiểm tóan nôi bô 1. Hàng năm, trước ngày .... tháng bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ trình Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) kế họach kiểm tóan nội bộ đe xem xét và phê duyệt.

  1. Ke họach kiểm tóan nội bộ sẽ bao gồm phạm vi kiếm tóan, đối tượng kiểm tóan, các mục tiêu kiểm tóan, thời gian kiểm tóan và việc phân bố các nguồn lực cho năm tài chính /năm dương lịch tiếp theo.

  2. Ke họach kiểm tóan nội bộ sẽ được xây dựng dựa trên sự ưu tiên của kiếm tóan bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, có xem xét đến các ý kiến đóng góp của Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) và thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (Tên đơn vị sự nghiệp công lập). Người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải đánh giá rủi ro tòan điện các họat động, các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị/bộ phận để lập kế họach kiểm tóan nội bộ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ xem xét và điều chỉnh kế họach nếu cần, đế đáp ứng những thay đổi trong kinh doanh, rủi ro, họat động, chương trình, hệ thống và kiếm sóat của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập). Bất kỳ điều chỉnh đáng kế nào từ kể họach kiểm tóan nội bộ đã được phê duyệt sẽ được báo cáo cho Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) đế phê duyệt.

  3. Bộ phận kiểm tóan nội bộ và bộ phận thanh tra, kiểm tra của Ợên đơn vị sự nghiệp công lập) có trách nhiệm phôi hợp với nhau về các vẩn đề chuyên môn kiểm tóan nội bộ, đánh giá rủi ro và các thông tin đầu vào cho việc lập kế họach kiếm tóan nội bộ. Bộ phận thanh tra bao gồm phòng, chức năng thanh tra/kiếm tra của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập), hoặc thanh tra của cơ quan nhà nước chủ quản của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  4. Bộ phận KTNB và bộ phận thanh tra có trách nhiệm phối họp với nhau nhăm tránh chông chéo trong kế họach kiểm tóan và kế họach thanh tra cùng một bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  5. Kế họach kiêm tóan nội bộ hàng năm phải được phê duyệt trong thời hạn . ế. ngày kê từ ngày người phụ trách kiểm tóan nội bộ trình lên Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  6. Kế họach kiểm tóan nội bộ phải được gửi cho Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) và Phó Thủ trưởng phụ trách hành chính (nếu có) và các bộ phận có tên trong kể họach trong thời hạn ... ngày kể từ ngày được phê duyệt.

Điều 18. Quy trình kiểm tóan nội bộ Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xây dựng quy trình kiểm tóan nôi bô chi tiêt phù hợp với đặc thù họat động của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập), tham vân ý kiên của thủ trưởng các bộ phận thuộc, trực thuộc (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) trước khi trình Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) ban hành.

Điều 19. Báo cáo kiểm tóan và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm tóan 1. Báo cáo từng cuộc kiểm tóan nội bộ:

a) Báo cáo từng cuộc kiểm tóan nội bộ do Trưởng nhóm/Trưởng đòan kiêm tóan nội bộ hoặc người phụ trách cuộc kiêm tóan chịu trách nhiệm lập. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xem xét, phê duyệt, trình Thủ trưởng (Tên đơn v/ệ sự nghiệp công lập) trong thời hạn tối đa .... ngày sau khi hòan thành cuộc kiếm tóan (ví dụ 10 ngày). Báo cáo kiểm tóan phải có chữ ký của Trưởng đòan hoặc Trưởng nhóm kiểm tóan hoặc người phụ trách cuộc kiểm tóan.

b) Báo cáo kiểm tóan phải trình bày rõ: nội dung kiểm tóan, phạm vi kiểm tóan; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm tóan và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp họp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hòan thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) (nếu có).

c) Báo cáo kiểm tóan phải có ý kiến của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị được kiêm tóan. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiêm tóan không thông nhất với kết quả kiểm tóan, báo cáo kiểm tóan nội bộ cần nêu rõ ý kiến không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan và lý do.

d) Báo cáo kiểm tóan nội bộ sau khi hòan thành được gửi cho Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập), bộ phận/đơn vị được kiểm tóan và các bộ phận có liên quan. [Đơn vị cụ thể hóa quy trình báo cáo gửi cha Thủ trưởng. Ví dụ: Người phụ trách kiếm tóan nội bộ định kỳ (theo từng qưỷ) lập báo cáo tóm tẳt nội dung các báo cáo kiếm tóan nội bộ và gửi lên cấp quản lý trực tiếp. Sau đó, cấp quản ỉỷ trực tiếp sóat xét và gửi báo cáo cho Thủ trưởng theo thấm quyền và quy trình bảo cáo theo quy định nội bộ của đơn vị.]

  1. Báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm:

a) Muộn nhất là ... ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (v/ dụ 60 ngày), người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải gửi báo cáo kiểm tóan hàng năm cho Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập). [Đơn vị cụ thể hóa quy trình báo cáo gửi cho Thủ trưởng. Vỉ dụ: Người phụ trách kiểm tóan nội bộ lập báo cảo tóm tắt nội dung báo cảo kiếm tóan nội bộ năm và gửi lên cấp quản lý trực tiếp muộn nhất.... (vỉ dụ 45 ngày) kế từ ngày kết thúc năm tài chỉnh. Sau đỏ, cấp quản lý trực tiếp sóat xét và gửi báo cảo cho Thủ trưởng theo thẩm quyền và quy trình báo cáo theo quy định nội bộ của đơn vị,J b) Báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm tối thiểu gồm các nội dung sau: - Kế họach kiểm tóan đề ra; công việc kiểm tóan đã được thực hiện; - Tồn tại, sai phạm lớn được phát hiện; biện pháp mà kiểm tóan nội bộ kiến nghị; - Đánh giá về hệ thống kiểm sóat nội bộ liên quan đến họat động được kiểm tóan và đề xuất nhằm hòan thiện hệ thống kiếm sóat nội bộ; - Đánh giá về các khỏan thu, chi sự nghiệp; - Tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

c) Báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm phải có chữ ký của người phụ trách kiểm tóan nội bộ.

  1. Báo cáo bất thường: Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến họat động của đơn vị, bộ phận kiểm tóan nội bộ của đơn vị phải báo cáo ngay cho Thủ trường (Tên đơn vị sự nghiệp công lập), Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đê phát sinh trong năm tài chính:

a) Những vấn đề rủi ro mà kiểm tóan nội bộ quan tâm, chú ý.

b) Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm sóat nội bộ tại một bộ phận.

c) Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

d) Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử ỉý. [Mức độ nghiêm trọng và rủi ro cao là do đơn vị tự xác định.]

  1. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ a) Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà bộ phận/đơn vị được kiểm tóan đã thực hiện theo kiến nghị của kiếm tóan nội bộ.

b) Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của kiểm tóan nội bộ đối với bộ phận/đơn vị được kiểm tóan lên Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập). [Đơn vị cụ thế hóa quy trình báo cáo gửi cho Thủ trưởng. Ví dụ: Người phụ trách kiểm tóan nội bộ lập báo cảo tóm tẳt nội dung các báo cáo kiểm tóan nội bộ bất thường hoặc bảo cáo việc thực hiện kiến nghị của kiểm tóan nội bộ và gửi lên cấp quản ỉỷ trực tiếp. Sau đó, cấp quản lỷ trực tiếp sóat xét và gửi báo cáo cho Thủ trưởng theo tham quyển và quy trình báo cáo theo quy định nội bộ của đơn vz'ế7 Điều 20. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm tóan nội bộ:

  1. Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm tóan phải được ghi chép thành văn bản (giấy hoặc điện tử), lưu giữ theo trình tự đế các cá nhân, to chức có thấm quyền khai thác và hiểu được các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm tóan 2. Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm tóan nội bộ phải được lưu giữ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

Điều 21. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm tóan nội bộ 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ duy trì một chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng bao gồm tất cả các khía cạnh của bộ phận kiểm tóan nội bộ.

  1. Chương trình sẽ bao gồm đánh giá về tính tuân thủ của bộ phận kiểm tóan nội bộ với các quy định và chuẩn mực Kiểm tóan nội bộ; đánh giá việc tuân thủ Quy tắc đạo đức của người làm công tác kiểm tóan nội bộ. Chương trình cũng đánh giá hiệu quả và hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ và xác định các cơ hội để cải thiện.

  2. Đánh giá lại họat động kiểm tóan nội bộ được thực hiện vào cuối cuộc kiểm tóan và tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể họat động kiểm tóan nội bộ do chính bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện nhằm đảm bào chất lượng của họat động kiểm tóan nội bộ. Trong trường hợp cần thiết, kiểm tóan nội bộ có thể thuê doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện đánh giá độc lập bên ngòai 5 năm một lần.

  3. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ báo cáo với Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công ỉập) về chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng của bộ phận kiếm tóan nội bộ, bao gồm kết quả đánh giá nội bộ hàng năm và đánh giá bên ngòai (nếu có). CHƯƠNG III TẠI (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)

Điều 22: Trách nhiệm của Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) l. Ban hành quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)

  1. Quyết định về tổ chức bộ máy của kiểm tóan nội bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm người phụ trách kiếm tóan nội bộ và các chức danh khác của kiểm tóan - *Í-Ẻ 1- ^ nội bộ.

  2. Tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm tóan nội bộ hòan thành các nhiệm vụ.

  3. Phê duyệt kể họach kiểm tóan nội bộ, báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm.

  4. Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ; chỉ đạo các bộ phận thực hiện kiến nghị của kiểm tóan nội bộ; có biện pháp xừ lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

  5. Quyết định cơ chế tiền lương, thưởng, phụ cấp cho bộ phận kiểm tóan nội bộ.

Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc (Tên đơn vị sự nghiệp công lập)

  1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm tóan nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiếm tóan nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm tóan nội bộ.

  2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập), thông báo cho bộ phận kiểm tóan nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ. ể ầ ề 3. Đảm bảo bộ phận kiểm tóan nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong họat động của bộ phận/đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

  3. Thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ đã được phê duyệt; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

Điều 24. Trách nhiệm của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan 1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm tóan nội bộ theo yêu cầu của bộ phận kiểm tóan nội bộ một cách trung thực, chính xác, không được che giấu thông tin.

  1. Thông báo ngay cho bộ phận kiếm tóan nội bộ khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro, thất thóat lớn về tài sản hoặc nguy cơ thất thóat tài sản.

  2. Thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập).

  3. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để bộ phận kiểm tóan nội bộ làm việc đạt hiệu quả cao nhất. CHƯƠNG IV ĐIÈƯ KHỎAN THI HÀNH

Điều 25. Hiêu lưc thỉ hành Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng .... năm ...

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế 1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ có trách nhiệm rà sóat định kỳ Quy chế này và đề xuất các sửa đổi, bổ sung, thay thế cần thiết.

  1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Thủ trường (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) quyết định.

Điều 27. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị/bộ phận và các tổ chức, cá nhân thuộc/trực thuộc (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Phu luc 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 67/2020/TT-BTC ngày 10 thảng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế mẫu về kiểm tóan nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) QUY CHẾ MẢU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRựC THUỘC TRUNG ƯƠNG QUY CHẾ KIẺM TÓAN NỘI Bộ (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) ngày ... tháng ... năm 20. QUY CHẾ KIỂM TÓAN NỘI BỘ (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) (Ban hành theo Quyết định sổ ... ngày ... tháng ... năm của Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về mục tiêu, phạm vi họat động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Kiểm tóan nội bộ tại (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương) và mối quan hệ với các bộ phận khác bao gồm cả phạm vi và cách thức cung cấp thông tin phục vụ kiểm tóan; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm tóan nội bộ và các nội dung có liên quan khác. Điều 2ễ Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng cho họat động kiểm tóan nội bộ tại (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương)', các cơ quan chuyên môn thuộc (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương).

  1. Quy chế này áp dụng cho bộ phận kiểm tóan nội bộ, tất cả các cá nhân của bộ phận kiếm tóan nội bộ của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) và các tố chức, cá nhân trong (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) có liên quan đến họat động kiểm tóan nội bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kiểm tóan nội bộ: Kiểm tóan nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm sóat nội bộ. ể 2. Bộ phận kiểm tóan nội bộ: Là ban, phòng hoặc một bộ phận trực thuộc phòng/ban phụ trách họat động kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dán tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

  1. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ: Là người thực hiện công tác kiểm tóan nộỉ bộ thuộc bộ phận kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ưomg).

  2. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ: Là người được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) giao phụ trách công tác kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

  3. Người có liên quan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ: Là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.

Điều 4. Muc tiêu của kiểm tóan nôi bô • • * Thông qua các họat động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm tóan nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các kiến nghị về các nội dung sau đây:

  1. Hệ thống kiểm sóat nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

  2. Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của (Tên Ưỷ ban nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương) đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.

  3. Các mục tiêu họat động và các mục tiêu chiến lược, kế họach và nhiệm vụ công tác mà (Tên Ủy ban nhãn dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) đạt được.

Điều 5. Vi trí của kiểm tóan nôi bô • • • 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ do Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) ra quyết định thành lập. Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quản lý trực tiếp về mặt chuyên môn của bộ phận kiểm tóan nội bộ, đảm bảo tính độc lập về mặt chuyên môn với các bộ phận khác. Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quản lý về các vấn đề hành chính của bộ phận kiểm tóan nội bộ. [Trong thẩm quyền, Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tinh, thành phổ trực thuộc trung ương) quyết định thành lập bộ phận kiểm tóan nội bộ dưới hình thức là một ban, phòng hoặc một bộ phận trực thuộc phòng/ban đặt tại Văn phòng UBND hoặc tại Sở tùy theo yêu cầu quản lý. Ví dụ: Kiểm tóan nội bộ của UNBD thành phổ (tên thành phổ) là Ban Kiếm tra, kiếm tóan nội bộ trực thuộc Thanh tra thành phố (tên thành phố).]. 2ẵ Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ báo cáo chuyên môn cho Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) và báo cáo hành chính (ví dụ họat động hàng ngày) cho Phó Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương).

  1. Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) quản lý về chuyên môn của bộ phận kiểm tóan nội bộ bao gồm:

a) Ban hành và phê duyệt Quy chế kiểm tóan nội bộ.

b) Phê duyệt kế họach kiểm tóan nội bộ dựa trên rủi ro. ể ế ồ c) Phê duyệt ngân sách kiểm tóan nội bộ và kế họach nguồn lực.

d) Nhận thông tin báo cáo từ người phụ trách kiểm tóan nội bộ về kết quả họat động của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đến kế họach của bộ phận và các vấn đề khác.

đ) Phê chuẩn các quyết định liên quan đến việc bổ nhiệm và miễn nhiệm người phụ trách kiểm tóan nội bộ.

e) Phê duyệt mức thù lao của người phụ trách kiểm tóan nội bộ.

g) Đánh giá và xác định xem có giới hạn nguồn lực hoặc phạm vi kiểm tóan nội bộ không phù hợp.

  1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ báo cáo và trao đổi trực tiểp cho Chủ tịch (Tên ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương) khi thích hợp- . ợp 5. Người phụ trách kiêm tóan nội bộ sẽ định kỳ báo cáo cho Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) về mục đích, quyền hạn và trách nhiệm, cũng như hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đến kế họach của bộ phận kiểm tóan nội bộ. Báo cáo cũng gồm các vấn đề về rủi ro và kiểm sóat đáng kể, bao gồm rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc yêu cầu của Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tinh, thành phổ trực thuộc trung ương).

  2. Chi tiết nội dung và quy trình báo cáo kiểm tóan nội bộ được quy định tại Điều 19 của Quy chế này.

Điều 6. Pham vi của kiểm tóan nôi bô 1. Kiểm tóan nội bộ bao gồm họat động đưa ra đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhằm tạo thêm giá trị và hòan thiện các họat động của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương). Kiếm tóan nội bộ giúp cho (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) đạt được các mục tiêu của mình bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang tính hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, các quy trình kiểm sóat và quản trị. ể ồ ể 2. Phạm vi kiểm tóan nội bộ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ cùng như chất lượng hiệu suất trong việc thực thi trách nhiệm được giao và đưa ra các kiến nghị hòan thiện để đạt được mục tiêu và mục đích của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

  1. Theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, kiểm tóan nội bộ sẽ được thực hiện tại ủy ban nhân dân (tên tỉnh, thành pho trực thuộc trung ưomg)\ các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân (tên tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Tên Ưỷ ban nhãn dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương).

  2. Phạm vi của kiểm tóan nội bộ a) Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ nhằm giúp (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) đạt được các mục tiêu chiến lược, họat động, tuân thủ và tài chính: i. Theo dối và đánh giá các quy trình quản trị. ii. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro của (tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). iii. Đánh giá rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu chiến lược của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương). iv. Đánh giá các hệ thống được thiết lập để đảm bảo tuân thủ các chính sách, kế họach, thủ tục, luật pháp, chế độ tài chính, ké tóan và quy định có thể có tác động đáng kể đến (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). V. Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế tóan quản trị trước khi trình ký duyệt. vi. Đánh giá các phương tiện bảo vệ tài sản và, khi thích hợp, xác minh sự hiện hữu của các tài sản đó khi cần. vii. Báo cáo các rủi ro đáng kể và các vấn đề kiểm sóat bao gồm rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc được Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) yêu cầu.

b) Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ưong): i. Đánh giá độ tin cậy và tính tòan vẹn của hệ thống thông tin quản lý và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân lọai và báo cáo thông tin đó. ii. Phân tích các họat động hoặc chương trình để xác định xem kết quả có phù hợp với mục tiêu và mục đích đã thiết lập hay không. iii. Đánh giá các họat động hoặc chương trình có được thực hiện theo kể họach không. iv. Đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.

c) Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các họat động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm sóat nội bộ phù hợp với (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

d) Thực hiện kiểm tóan trước: được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tể, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kê họach họat động; giúp các câp quản lý có được những thông tin tin cậy để đưa ra các quyết định.

đ) Thực hiện kiểm tóan đồng thời: được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kê họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiêm tóan đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chẩt lượng quá trình thực hiện họat động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp sửa chữa những sai lệch, thiêu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kê họach họat động, nhăm đảm bảo thực hiện tôt nhât các mục tiêu của dự án, kê họach của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan, e) Thực hiện kiểm tóan sau: được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kể họach họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan đã hòan thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm tóan báo cáo tài chính, kiểm tóan tuân thủ và kiểm tóan họat động đối với họat động của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan.

g) Tư vấn cho các bộ phận/đơn vị trực thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) trong việc lựa chọn, kiểm sóat sử dụng dịch vụ kiểm tóan độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

h) Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ liên quan đến kế họach của bộ phận.

i) Kiểm tra và đánh giá các họat động cụ thể theo yêu cầu của lãnh đạo (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương), Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm tóan nội bộ 1. Tính độc lập:

a) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm tóan nội bộ. Kiểm tóan nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ, báo cáo và đánh giá.

b) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được tham gia kiểm tóan các họat động và các bộ phận/đom vị mà người làm công tác kiểm tóan nội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó trong vòng 03 năm gần nhất.

c) Người làm công tác kiểm tóan nội bộ không được tham gia kiểm tóan các họat động và các bộ phận/đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện họat động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị.

  1. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm tóan nội bộ.

  2. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động kiếm tóan nội bộ.

Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ phải tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm tóan nội bộ, các Nguyên tắc cốt lõi cho Thực hành kiểm tóan nội bộ, Quy tắc đạo đức và Chuẩn mực Kiểm tóan nội bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

  1. Ngòai ra, bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ tuân thủ các chính sách và thủ tục liên quan của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương) về kiểm tóan nội bộ, bao gồm cả quy trình kiểm tóan nội bộ đã được Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung Ương) phê duyệt và ban hành.

Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan nội bộ 1. Tính chính trực: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính cấn trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của kiểm tóan nội bộ; không tham gia các họat động phi pháp hay tham gia các họat động làm tổn hại đến uy tín của nghề nghiệp, uy tín của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

  1. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đổi thông tin về các họat động và quy trình được kiểm tóanắ Người làm công tác kiểm tóan nội bộ được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đóan và kết luận của mình.

  2. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm tóan nội bộ. Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực chuyên môn và kỹ thuật được áp dụngẵ 4. Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.

  3. Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm tóan nội bộ phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.

  4. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm tóan nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan nội bộ. Điều 10 Năng lực chuyên môn của kiểm tóan nội bộ 1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xem xét quy mô và độ phức tạp của họat động kiểm tóan cũng như công việc kiểm tóan đê trình Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương) quyêt định nguôn lực cân thiết cho bộ phận kiểm tóan nội bộ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ thiêt lập các tiêu chuẩn phù hợp để tuyển dụng người làm công tác kiêm tóan nội bộ. ẩ ố ể 2. Tiêu chuẩn tối thiểu của người làm công tác kiêm tóan nội bộ a) Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm tóan, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm tóan nội bọ.

b) Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm tóan, kế tóan hoặc thanh tra. ế ể ế ề c) Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và họat động của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm tóan A • 1 <"•. nội bộ.

d) Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế tóan hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.

  1. Người phụ trách kiếm tóan nội bộ cần phải có trình độ học vấn/chuyên môn liên quan và kinh nghiệm kiểm tóan đầy đủ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cũng cần có kiến thức chuyên sâu về họat động kinh doanh và tổ chức, kỳ thuật, truyền thông và các kỹ năng liên quan khác.

  2. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần đánh giá về kỹ năng và kiến thức của bộ phận kiểm tóan nội bộ cho việc thực hiện kiểm tóan quy trình một cách hiệu quả. Trường hợp hợp cần thiết có thể yêu cầu sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngòai đối với một số lĩnh vực chuyên môn ngòai năng lực của kiểm tóan nội bộ (Vỉ dụ như chuyên môn về hệ thong công nghệ thông tin). Người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải lập kế họach sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngòai báo cáo Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc ữung ương) phê duyệt. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ vẫn chịu trách nhiệm về họat động kiểm tóan nội bộ liên quan đến kết quả của chuyên gia/tư vấn.

  3. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ chịu trách nhiệm về họat động kiểm tóan của kiểm tóan viên. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần đảm bảo rằng các mục tiêu kiểm tóan nêu trong kế họach kiểm tóan được phê duyệt đã đạt được. Người phụ trách kiếm tóan nội bộ nên thiết lập kế họach chi tiết hợp lý để hòan thành mỗi cuộc kiểm tóan (nghĩa là, kể từ khỉ bắt đầu thực hiện đến khi ban hành báo cáo kiếm tóan) sau khi xem xét tính chất và sự phức tạp của cuộc kiểm tóan.

  4. Người làm công tác kiếm tóan nội bộ cần được đào tạo các kiến thức cần thiết đế thực hiện công việc kiểm tóan. Việc đào tạo cần được duy trì thường xuyên để tất cả người làm công tác kiểm tóan nội bộ có thể theo kịp sự phát triển của ngành và nâng cao kỹ năng chuyên môn. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ cần đảm bảo rằng nguời làm công tác kiểm tóan nội bộ được đào tạo thông qua công việc phù hợp.

Điều 11. Quyền han của bộ phận kiểm tóan nội bộ 1. Được chủ động thực hiện nhiệm vụ theo kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt.

  1. Được trang bị nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc theo kế họach được phê duyệt.

  2. Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho họat động kiểm tóan nội bộ và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của các bộ phận có liên quan như việc lập, phân bổ và giao dự tóan ngân sách, kế tóan và quyết tóan ngân sách của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), các cơ quan chuyên môn thuộc (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương) và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

  3. Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản khi thực hiện kiểm tóan nội bộ.

  4. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của đơn vị về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tóan.

  5. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của lãnh đạo (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) và các bộ phận chức năng khác có liên quan đến công việc của kiểm tóan nội bộ. 7 Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định nội bộ của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương). [Đơn vị nêu chi tiết một sổ cuộc họp mà kiểm tóan nội bộ có thể tham dự đê đảm bảo kiếm tóan nội bộ thực hiện được chức năng, nhiệm vụ. Vỉ dụ: các cuộc họp giao ban của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) hoặc của các cơ quan chuyên môn, các đơn vị trực thuộc (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương)].

  6. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các họat động sửa chữa, khắc phục, hòan thiện của thủ trưởng các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm tóan nội bộ đã ghi nhận và có kiến nghị.

  7. Được bảo vệ an tòan trước hành động bất hợp tác của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan. 10.Được đào tạo để nâng cao năng lực cho người làm công tác kiểm tóan nội bộ trong bộ phận kiểm tóan nội bộ. 11 .Tất cả cán bộ, nhân viên trong (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) có trách nhiệm hỗ trợ bộ phận kiểm tóan nội bộ trong việc thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình.

Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận kiểm tóan nội bộ 1. Phải bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng qụy định pháp luật hiện hành và Quy chế của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

  1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) về kết quả cồng việc kiểm tóan nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm tóan nội bộ.

  2. Phải kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm tóan của các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc và các cơ quan chuyên môn thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

  3. Tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm tóan nội bộ.

  4. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy che kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dãn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm i _ f Ạ* 1 Ạ tóan nội bộ 1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện kế họach kiểm tóan đã được phê duyệt;

b) Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm tóan;

c)

Căn cứ vào các phân tích và đánh giá phù hợp để đưa ra kết luận và các kết quả kiểm tóan một cách độc lập, khách quan;

d) Lưu các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và đưa ra kết quả kiểm tóan;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tóan được giao thực hiện;

e) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

g) Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

  1. Quyền hạn:

a) Trong khi thực hiện kiểm tóan có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kểt luận và kiến nghị về những nội đung đã kiểm tóan;

b) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm tóan cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm tóan;

c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm tóan trong phạm vi được phân công;

d) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung Ương).

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kiểm tóan Ạ| I Ạ nội bộ • • 1. Trách nhiệm:

a) Quản lý và điều hành bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

b) Đảm bảo nhân sự của bộ phận kiểm tóan nội bộ được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ;

c) Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực của kiểm tóan nội bộ;

d) Báo cáo Chủ tịch (Tên ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiếm sóat A • 1 A nội bộ;

đ) Có ý kiến khi có đề nghị tham vấn của người phụ trách kiểm tóan nội bộ các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương)\ e) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tóan do bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện;

g) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

  1. Quyền hạn:

a) Đe xuất với Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) ban hành quy chế, quy trình kiểm tóan nội bộ và các phương pháp nghiệp vụ kiểm tóan nội bộ;

b) Được đề nghị trưng tập người ở các bộ phận khác của đơn vị; được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn để thiết lập bộ phận kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), để tham gia các cuộc kiêm tóan nội bộ khi cần, với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm tóan nội bộ;

c) Dự các cuộc họp theo quy định nội bộ của đơn vị và quy định của pháp luật;

d) Trong khi thực hiện kiểm tóan có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm tóan;

đ) Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm tóan cung cấp kịp thời, đây đủ tài liệu, thông tin có liên quan đên nội dung kiểm tóan;

e) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm tóan;

g) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế vê kiêm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

Điều 15. Tính độc lập và khách quan của kiểm tóan nội bộ 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ không bị can thiệp bởi bất kỳ yểu tố nào trong tô chức, bao gồm các vấn đề về lựa chọn kiểm tóan, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian hoặc nội dung báo cáo để cho phép duy trì thái độ tinh thần độc lập và khách quan cần thiết. p q 2. Người làm công tác kiếm tóan nội bộ sẽ không có trách nhiệm hoặc quyền hạn họat động trực tiếp đối với bất kỳ họat động nào được kiểm tóan. Theo đó, người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ không thực hiện kiểm sóat nội bộ, xây dựng quy trình, cài đặt hệ thống, chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia vào bất kỳ họat động nào khác có thể làm giảm xét đóan của người làm công tác kiểm tóan nội bộ, 3. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ thể hiện mức độ khách quan chuyên nghiệp cao nhất trong việc thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về họat động hoặc quy trình được kiểm tra. Người làm công tác kiểm tóan nội bộ sẽ đánh giá cân bằng tất cả các tình huống có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ hoặc những người khác trong việc đưa ra các xét đóan.

  1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ hàng năm sẽ cam kết, xác nhận với Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) về tính độc lập của tổ chức đối với bộ phận kiểm tóan nội bộ. CHƯƠNG II HỌAT ĐỘNG KIẺM TÓAN NỘI BỘ

Điều 16. Phương pháp thực hiện kiểm tóan nội bộ Phương pháp thực hiện kiểm tóan nội bộ là phương pháp kiểm tóan "định hướng theo rủi ro", ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm tóan các bộ phận/quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

Điều 17. Ke họach kiểm tóan nội bộ lế Hàng năm, trước ngày .... tháng .... , bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ trình Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) kê họach kiểm tóan nội bộ để xem xét và phê duyệt. 2ể Kế họach kiểm tóan nội bộ sẽ bao gồm phạm vi kiểm tóan, đối tượng kiểm tóan, các mục tiêu kiểm tóan, thời gian kiếm tóan và việc phân bổ các nguồn lực cho năm tài chính /năm dương lịch tiếp theo.

  1. Kế họach kiểm tóan nội bộ sẽ được xây dựng dựa trên sự ưu tiên của kiểm tóan bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, có xem xét đến các ý kiến đóng góp của Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) và thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc, các cơ quan chuyên môn. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải đánh giá rủi ro tòan diện các họat động các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị/bộ phận để lập kế họach kiểm tóan nội bộ. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ xem xét và điều chỉnh kế họach nếu cần thiết để đáp ứng với những thay đổi trong kinh doanh, rủi ro, họat động, chương trình, hệ thống và kiểm sóat của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương). Bất kỳ điều chỉnh đáng kể nào từ kế họach kiểm tóan nội bộ đã được phê duyệt sẽ được báo cáo cho Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) để phê duyệtề 4 Bộ phận kiểm tóan nội bộ và cơ quan thanh tra của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) có trách nhiệm phối hợp với nhau về các vấn đề chuyên môn kiểm tóan nội bộ, đánh giá rủi ro và các thông tin đầu vào cho việc lập kế họach kiểm tóan nội bộ.

  2. Bộ phận kiểm tóan nội bộ và cơ quan thanh tra của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương) có trách nhiệm phối hợp với nhau nhằm tránh chồng chéo trong kế họach kiểm tóan và kế họach thanh tra cùng một bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc, cơ quan chuyên môn thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

  3. Kế họach kiểm tóan nội bộ hàng năm phải được phê duyệt trong thời hạn ... ngày kể từ ngày người phụ trách kiểm tóan nội bộ trình lên Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

  4. Kế họach kiểm tóan nội bộ phải được gửi cho Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và Phó chủ tịch phụ trách hành chính (nếu có) và các bộ phận có tên trong kế họach trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

Điều 18. Quy trình kiểm tóan nội bộ Người phụ trách kiểm tóan nội bộ xây dựng quy trình kiểm tóan nội bộ chi tiêt phù hợp với đặc thù họat động của (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương), tham vấn ý kiến của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc, cơ quan chuyên môn thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) trước khi trình Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) ban hành.

Điều 19. Báo cáo kiểm tóan và kiểm tra viêc thưc hiên kiến nghi kiểm • • • s t tóan 1. Báo cáo từng cuộc kiểm tóan nội bộ:

a) Báo cáo từng cuộc kiểm tóan nội bộ do Trưởng nhóm/Trưởng đòan kiêm tóan hoặc người phụ trách cuộc kiểm tóan chịu trách nhiệm lập. Người phụ trách kiêm tóan nội bộ xem xét, phê duyệt, trình Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) trong thời hạn tối đa .... ngày sau khi hòan thành cuộc kiêm tóan (ví dụ 10 ngày). Báo cáo kiêm tóan phải có chữ ký của Trưởng đòan/Trường nhóm kiểm tóan hoặc người phụ trách cuộc kiểm tóan.

b) Báo cáo kiểm tóan phải trình bày rõ: nội dung kiểm tóan, phạm vi kiểm tóan; những đánh giá, kết luận về nội dung đấ được kiểm tóan và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp họp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hòan thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) (nếu có).

c) Báo cáo kiểm tóan phải có ý kiến của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị được kiểm tóan. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiểm tóan không thống nhất với kết quả kiểm tóan, báo cáo kiểm tóan nội bộ cần nêu rõ ý kiến không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm tóan và lý do.

đ) Báo cáo kiểm tóan nội bộ sau khi hòan thành được gửi cho Chủ tịch (Tên ưỷ ban nhân dãn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), bộ phận được kiểm tóan và các bộ phận có liên quan. [Đơn vị cụ thể hóa quy trình báo cảo gửi cho Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương). Ví dụ: Người phụ trách kiếm tóan nội bộ định kỳ (theo từng qủy) lập báo cáo tóm tắt nội dung các báo cáo kiếm tóan nội bộ và gửi lên cấp quản lý trực tiếp. Sau đó, cấp quản lý trực tiếp sóat xét và gửi báo cáo cho Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) theo thẩm quyền và quy trình báo cáo theo quy định nội bộ của đơn Vỉẻj 2. Báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm:

a) Muộn nhất là ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (ví dụ 60 ngày), người phụ trách kiểm tóan nội bộ phải gửi báo cáo kiểm tóan hàng năm cho Chủ tịch (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương). [Đơn vị cụ thể hóa quy trình bảo cảo gỉri cho Chủ tịch. Ví dụ: Người phụ trách kiểm tóan nội bộ lập báo cáo tóm tắt nội dung báo cáo kiêm tóan nội bộ năm và gửi lên cấp quản ỉỷ trực tiếp muộn nhất... (vỉ dụ 45 ngày) kế từ ngày kêt thúc năm tài chính. Sau đó, cấp quản lý trực tiếp sóat xét và gửi báo cáo cho Chủ tịch theo thấm quyển và quy trình báo cảo theo quy định nội bộ của đom vị.]

b) Báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm tối thiểu bao gồm các nội dung sau: - Kế họach kiểm tóan đề ra; công việc kiểm tóan đã thực hiện; - Tồn tại, sai phạm lớn được phát hiện; biện pháp mà kiểm tóan nội bộ kiến nghị; - Đánh giá về hệ thống kiểm sóat nội bộ liên quan đến họat động được kiểm tóan và đề xuất nhằm hòan thiện hệ thống kiểm sóat nội bộ; - Tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

c) Báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm phải có chữ ký của người phụ trách kiểm tóan nội bộ.

  1. Báo cáo bất thường: Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến họat động của đơn vị, bộ phận kiểm tóan nội bộ của đơn vị phải báo cáo ngay cho Chủ tịch (Tên Ủy ban nhản dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương). Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính gồm các nội dung:

a) Những vấn đề rủi ro mà kiểm tóan nội bộ quan tâm, chú ý.

b) Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm sóat nội bộ tại một bộ phận.

c) Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Chủ tịch (Tên ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương).

d) Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý. [Mức độ nghiêm trọng và rủi ro cao do đơn vị tự xác định.]

  1. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan nội bộ:

a) Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà bộ phận/đơn vị được kiểm tóan đã thực hiện theo kiến nghị của kiểm tóan nội bộ.

b) Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của Kiểm tóan nội bộ đối với bộ phận/đơn vị được kiểm tóan lên Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). [Đơn vzử cụ thể hóa quy trình bảo cáo gửi cho Chủ tịch. Vỉ dụ: Người phụ trách kiếm tóan nội bộ lập báo cáo tóm tắt nội dung các báo cáo kiểm tóan nội bộ bất thường hoặc bảo cáo việc thực hiện kiến nghị của kiểm tóan nội bộ và gửi lên cấp quản lý trực tiếp. Sau đó, cấp quản lý trực tiếp sóat xét và gửi báo cáo cho Chủ tịch theo thầm quyển và quy trình báo cáo theo quy định nội bộ của đơn v.jẵ.y.

Điều 20. Lun trữ báo cáo, hồ sơ, tài liêu kiểm tóan nôi bô: ' ' • t • 1. Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm tóan phải được ghi chép thành văn bản (giây hoặc điện tử), lưu giữ theo trình tự để các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền khai thác và hiểu được các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm tóan 2ẳ Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm tóan nội bộ phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương.

Điều 21. Đăm bảo và nâng cao chất lượng kiểm tóan nội bộ 1. Bộ phận kiểm tóan nội bộ sẽ duy trì một chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng bao gồm tất cả các khía cạnh của bộ phận kiểm tóan nội bộ.

  1. Chương trình sẽ bao gồm đánh giá về tính tuân thủ của bộ phận kiểm tóan nội bộ với các quy định và chuẩn mực Kiểm tóan nội bộ; đánh giá việc tuân thủ Quy tắc đạo đức của người làm công tác kiểm tóan nội bộ. Chương trình cũng đánh giá hiệu quả và hiệu suất của bộ phận kiểm tóan nội bộ và xác định các cơ hội để cải thiệnẼ 3. Đánh giá lại họat động kiểm tóan nội bộ được thực hiện vào cuối cuộc kiểm tóan và tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể họat động kiểm tóan nội bộ do chính bộ phận kiểm tóan nội bộ thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của họat động kiểm tóan nội bộ. Trong trường hợp càn thiết, kiểm tóan nội bộ có thể thuê doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện đánh giá độc lập bên ngòai 5 năm một lần.

  2. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ sẽ báo cáo với Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương) về chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng của bộ phận kiểm tóan nội bộ, bao gồm kết quả đánh giá nội bộ hàng năm và đánh giá bên ngòai (nếu có). CHƯƠNG III

Điều 22: Trách nhiệm của Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

  1. Ban hành quy chế kiểm tóan nội bộ của (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương);

  2. Quyết định về tổ chức bộ máy của kiểm tóan nội bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm người phụ trách kiểm tóan nội bộ và các chức danh khác của kiểm tóan • 1 Ạ nội bộ.

  3. Tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm tóan nội bộ hòan thành các nhiệm vụ.

  4. Phê duyệt kế họach kiểm tóan nội bộ, báo cáo kiểm tóan nội bộ hàng năm.

  5. Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ; chỉ đạo các bộ phận thực hiện kiến nphị của kiểm tóan nội bộ; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc, các cơ quan chuyên môn thuộc (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

  1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm tóan nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm tóan nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm tóan nội bộ.

  2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Chù tịch (Tên Ủy ban nhản dãn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), thông báo cho bộ phận kiểm tóan nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ. 3ề Đảm bảo bộ phận kiểm tóan nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong họat động của bộ phận/đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

  3. Thực hiện các kiến nghị của kiểm tóan nội bộ đã được phê duyệt; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm tóan nội bộ.

Điều 24. Trách nhiệm của các bộ phận, đơn vị được kiểm tóan 1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm tóan nội bộ theo yêu cầu của bộ phận kiếm tóan nội bộ một cách trung thực, chính xác, không được che giấu thông tin, 2. Thông báo ngay cho bộ phận kiểm tóan nội bộ khi phát hiện những yểu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro, thất thóat lớn về tài sản, hoặc nguy cơ thất thóat tài sản.

  1. Thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm tóan nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch (Tên ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương).

  2. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để bộ phận kiểm tóan nội bộ làm việc đạt hiệu quả cao nhất. CHƯƠNG IV ĐIÈU KHỎAN THI HÀNH

Điều 25. Hiêu Iưc thi hành • " Quy chế này có hiệu lực thi từ ngày ... tháng ... năm ....

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế 1. Người phụ trách kiểm tóan nội bộ có trách nhiệm rà sóat định kỳ Quy chế này và đề xuất các sửa đối, bổ sung, thay thế cần thiết.

  1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế nàỵ do Chủ tịch (Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) quyết định.

Điều 27. Tổ chức thưc hiên Thủ trưởng các Sở, Văn phòng và các tổ chức, cá nhân trực thuộc (Tên Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-67-2020-tt-btc-ban-hanh-quy-che-mau-ve-kiem-toan-noi-bo-ap-dung-cho-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap--143216.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan