Quyết định số 28/2005/QĐ-TTgBan hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu
28/2005/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
01/02/2005

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế thống nhất quản lý các họat động đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 23/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thống nhất quản lý họat động đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Thống nhất quản lý các họat động đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc thống nhất quản lý các họat động đối ngọai của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh).

Điều 2. Nội dung của họat động đối ngọai Họat động đối ngọai quy định trong Quy chế này bao gồm các nội dung sau:

  1. Các họat động giao lưu với nước ngòai về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao.

  2. Quản lý các đòan đi công tác nước ngòai (đòan ra) và đón tiếp các đòan nước ngòai, đòan quốc tế vào Việt Nam (đòan vào).

  3. Ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế.

  4. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

  5. Tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngòai hoặc các tổ chức quốc tế tặng.

  6. Họat động đối ngọai liên quan đến biên giới lãnh thổ; giải quyết các tình huống phức tạp trong quan hệ với nước ngòai.

  7. Quan hệ kinh tế đối ngọai, trong đó có việc tiếp nhận các dự án nước ngòai.

  8. Tổng hợp tình hình và thông tin tuyên truyền đối ngọai.

  9. Quản lý các tổ chức, cá nhân người nước ngòai ở địa phương.

  10. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngọai.

Điều 3. Nguyên tắc họat động đối ngọai 1. Bảo đảm sự lãnh đạo chặt chẽ của Đảng, sự quản lý và điều hành thống nhất của Nhà nước về công tác đối ngọai của địa phương, sự phối hợp nhịp nhàng giữa địa phương và Trung ương, nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách đối ngọai của Đảng và Nhà nước.

  1. Kết hợp chặt chẽ giữa chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh và thông tin liên quan đến đối ngọai ở các tỉnh.

  2. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các ngành, các cấp ở địa phương trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến đối ngọai, bảo đảm sự đồng bộ, kiểm tra, giám sát chặt chẽ.

  3. Họat động đối ngọai được thực hiện theo chương trình hàng năm đã được duyệt, bảo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định của pháp luật.

Chương II THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI

Điều 4. Thẩm quyền quyết định về họat động đối ngọai 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt chương trình họat động đối ngọai hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm các nội dung cụ thể sau:

a) Việc đi công tác nước ngòai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Việc đón tiếp các đòan cấp cao nước ngòai vào thăm Việt Nam theo lời mời của Ủy ban nhân dân tỉnh từ cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng của nước ngòai trở lên;

c) Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khỏan 1 Điều 3 Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

d) Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khỏan 2 Điều 4 Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Việc Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhận Huân chương, Huy chương và các danh hiệu khác của nước ngòai.

e) Các họat động đối ngọai khác thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định hiện hành của pháp luật.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tự quyết định và chịu trách nhiệm về các họat động đối ngọai của địa phương gồm:

a) Cử cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý đi công tác nước ngòai theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 15 Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

b) Việc mời các đòan nước ngòai vào thăm, làm việc với tỉnh từ cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng nước ngòai trở xuống;

c) Việc tổ chức, hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

d) Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Việc tiếp nhận, ký kết và thực hiện các dự án của tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngòai căn cứ Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

e) Việc tiếp nhận huân, huy chương và các danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngòai hoặc tổ chức quốc tế tặng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền quyết định các việc nêu tại khỏan 2 Điều này cho Thủ tưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi ủy quyền, chữ ký của người được ủy quyền, giới thiệu con dấu. Văn bản ủy quyền được gửi cho Bộ Công an, Bộ Ngọai giao và Bộ Nội vụ.

  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động quyết định các họat động đối ngọai phát sinh thuộc thẩm quyền và cần xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Ngọai giao và các Bộ, cơ quan khác trong các họat động đối ngọai liên quan đến các vấn đề nhạy cảm, phức tạp như: tôn giáo, dân tộc, quan hệ đối ngọai với một số đối tác nước ngòai đặcbiệt.

  3. Việc đi công tác nước ngòai của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 42 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 23/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.

Điều 5. Xây dựng và phê duyệt Chương trình họat động đối ngọai 1. Qúy IV hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động xây dựng dự thảo Chương trình họat động đối ngọai cho năm sau của địa phương mình. Đối với các vấn đề đối ngọai phức tạp, nhạy cảm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải tham khảo ý kiến của Bộ Ngọai giao và các Bộ, ngành liên quan.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi dự thảo chương trình họat động đối ngọai cho Bộ Ngọai giao trước ngày 05 tháng 11 hàng năm. Bộ Ngọai giao tổng hợp chương trình họat động đối ngọai của tất cả các tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chậm nhất là trước cuối tháng 11 hàng năm.

  2. Nội dung chương trình họat động đối ngọai của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thông qua Bộ Ngọai giao được xây dựng căn cứ theo khỏan 1 Điều 4 của Quy chế này.

  3. Đối với việc sửa đổi, bổ sung chương trình họat động đối ngọai đã được duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với những họat động đối ngọai theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 của Quy chế này;

b) Chủ động quyết định thực hiện các họat động đối ngọai thuộc thẩm quyền theo quy định tại khỏan 2 Điều 4 của Quy chế này.

Điều 6. Thực hiện chương trình đối ngọai đã được phê duyệt Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động triển khai thực hiện chương trình đối ngọai hàng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Riêng đối với các đòan ra, đòan vào theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 của Quy chế này, 02 tuần trước khi thực hiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cần thông báo cho Bộ Ngọai giao kế họach thực hiện cụ thể để Bộ cho ý kiến cập nhật trước khi triển khai. Trường hợp đặc biệt cần phải thay đổi kế họach, Bộ Ngọai giao trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Chương III THỰC HIỆN CÁC HỌAT ĐỘNG ĐỐI NGỌAI CỤ THỂ

Điều 7. Tổ chức và quản lý đòan đi công tác nước ngòai. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, quản lý việc đi nước ngòai đối với các cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn các đòan đi công tác liên hệ, tham khảo ý kiến các cơ quan trong nước có liên quan và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai trước và trong thời gian họat động ở nước ngòai; kịp thời phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan xử lý những vấn đề nhậy cảm, phức tạp nẩy sinh trong quá trình đòan đi công tác nước ngòai.

Điều 8. Tổ chức và quản lý các đòan quốc tế đến thăm địa phương 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế họach cụ thể và phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngọai giao và các Bộ, ngành liên quan để đón tiếp các đòan khách quốc tế đến thăm địa phương.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động triển khai các kế họach đón tiếp; theo dõi, thống kê và thông qua Bộ Ngọai giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ họat động của các đòan khách quốc tế tại địa phương.

Điều 9. Họat động đối ngọai liên quan đến biên giới lãnh thổ quốc gia Các tỉnh có đường biên giới lãnh thổ quốc gia có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý biên giới và trực tiếp phối hợp với Bộ Ngọai giao và các Bộ, ngành có liên quan trong mọi họat động liên quan đến biên giới quốc gia theo các quy định pháp luật về quản lý biên giới quốc gia.

Điều 10. Họat động đối ngọai liên quan đến công tác về người Việt Nam ở nước ngòai Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc nghiên cứu, đánh giá công tác về người Việt Nam ở nước ngòai trên địa bàn địa phương mình, phối hợp với Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngòai (Bộ Ngọai giao) đề xuất và xây dựng các chính sách về công tác này; trực tiếp tham gia việc hỗ trợ, hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền, vận động và thực hiện chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngòai và thân nhân của họ có quan hệ với địa phương.

Điều 11. Quản lý họat động của cá nhân, tổ chức nước ngòai Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý họat động của các cá nhân, tổ chức nước ngòai trên địa bàn địa phương mình; bảo vệ, hỗ trợ và hướng dẫn họ tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư... tại Việt Nam; xử lý các tình huống nảy sinh liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngòai.

Điều 12. Tổng hợp tình hình và thông tin tuyên truyền đối ngọai 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho cơ quan ngọai vụ tỉnh và các cơ sở, ban, ngành có liên quan hoặc trực tiếp hoặc hợp tác với các cơ quan trung ương thực hiện việc thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực tác động đến địa phương và về các họat động đối ngọai của tỉnh, báo cáo và đề xuất lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phương hướng và giải pháp thực hiện.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thông tin tuyên truyền đối ngọai trên cơ sở Chỉ thị số 10/2000/CT-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và đẩy mạnh công tác thông tin đối ngọai và các văn bản pháp luật có liên quan khác.

  2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trao đổi, phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp các hãng thông tấn và phóng viên nước ngòai thăm, phỏng vấn các đồng chí lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương.

Điều 13. Họat động kinh tế đối ngọai.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về mọi họat động kinh tế đối ngọai trên địa bàn tỉnh.

  2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm nắm bắt tình hình kinh tế trong và ngòai nước có tác động tới địa phương; chịu trách nhiệm lựa chọn các đối tác nước ngòai, trong trường hợp cần thiết có thể đề nghị Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan giúp thẩm tra các đối tác này; trực tiếp tham gia công tác xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch; chủ động trong công tác xây dựng môi trường đầu tư phù hợp với đặc điểm của địa phương.

  3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham khảo ý kiến của các Bộ, ngành và cơ quan liên quan đối với những vấn đề kinh tế đối ngọai đặc biệt, phức tạp trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 14. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế, tiếp nhận các dự án nước ngòai. Ủy ban nhân dân tỉnh nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế và việc tiếp nhận các dự án do nước ngòai tài trợ như đã quy định tại khỏan 2 Điều 4 của Quy chế này. Đối với những vấn đề phát sinh liên quan đến chính trị đối ngọai, Ủy ban nhân dân tỉnh cần tham khảo ý kiến của Bộ Ngọai giao và Ban Đối ngọai Trung ương Đảng.

Điều 15. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngọai Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức đối ngọai tại địa phương; phối hợp với Bộ Ngọai giao để đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngọai của địa phương.

Điều 16. Báo cáo tình hình thực hiện các họat động đối ngọai 1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm và trong trường hợp đột xuất, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện họat động đối ngọai của địa phương đến Bộ Ngọai giao để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo định kỳ nêu trên gửi đến Bộ Ngọai giao trước ngày 01 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 01 tháng 12 (đối với báo cáo hàng năm) để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.

  1. Mỗi khi kết thúc một họat động đối ngọai tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định về họat động đối ngọai đó đồng thời thông báo kết quả cho Bộ Ngọai giao và các cơ quan liên quan và đề xuất chủ trương, giải pháp của tỉnh đối với những vấn đề có liên quan.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương 1. Bộ Ngọai giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các địa phương thực hiện Quy chế này.

  1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình đối ngọai của địa phương.

  2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Quy chế này xây dựng Quy định về tổ chức triển khai thực hiện các họat động đối ngọai tại địa phương.

Căn cứ vào Điều 9 của Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan ngọai vụ tỉnh và giao trách nhiệm cho cơ quan này thực hiện nhiệm vụ đối ngọai của địa phương.

Điều 18. Điều khỏan thi hành Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh phản ánh kịp thời về Bộ Ngọai giao để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-28-2005-qd-ttg-ban-hanh-quy-che-thong-nhat-quan-ly-cac-hoat-dong-doi-ngoai-cua-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong--16691.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan