Nghị quyết số 99/2025/UBTVQH15ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm

Số hiệu
99/2025/UBTVQH15
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
25/09/2025
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công

Toàn văn

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghị quyết số: 99/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA ĐÒAN HỘI THẨM ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy chế Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế tổ chức và họat động của Đòan Hội thẩm.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng; Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực; Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực; Đòan Hội thẩm; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

  1. Nghị quyết số 1213/2016/UBTVQH13 ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Đòan Hội thẩm hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

  2. Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026 đang thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực theo quy định tại khỏan 7 Điều 3 của Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội tham gia sinh họat tại Đòan Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố, Đòan Hội thẩm nhân dân khu vực nơi thực hiện nhiệm vụ xét xử cho đến hết nhiệm kỳ. Tổ chức và họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân được thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết này./. Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2025.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Trần Thanh Mẫn ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA ĐÒAN HỘI THẨM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 99/2025/UBTVQH15 ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức và họat động của Đòan Hội thẩm (gồm Đòan Hội thẩm nhân dân và Đòan Hội thẩm quân nhân); mối quan hệ giữa Đòan Hội thẩm với Hội thẩm; mối quan hệ giữa Đòan Hội thẩm với cơ quan, tổ chức, cá nhân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Đòan Hội thẩm; các điều kiện bảo đảm họat động của Đòan Hội thẩm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Đòan Hội thẩm nhân dân, Đòan Hội thẩm quân nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có liên quan đến tổ chức và họat động của Đòan Hội thẩm.

Điều 3. Tổ chức và nguyên tắc họat động 1. Đòan Hội thẩm là hình thức tổ chức tự quản của các Hội thẩm, gồm có:

a) Đòan Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố;

b) Đòan Hội thẩm nhân dân khu vực;

c) Đòan Hội thẩm quân nhân quân khu và tương đương;

d) Đòan Hội thẩm quân nhân khu vực.

  1. Đòan Hội thẩm họat động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch; Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử ở Tòa án nào thì tham gia sinh họat tại Đòan Hội thẩm nơi có Tòa án đó.

Chương II ĐÒAN HỘI THẨM NHÂN DÂN

Điều 4. Tổ chức Đòan Hội thẩm nhân dân 1. Đòan Hội thẩm nhân dân bao gồm các Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân khu vực.

  1. Số lượng thành viên của mỗi Đòan Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án. Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và không quá 50 người, đối với Đòan Hội thẩm nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không quá 70 người. Tại Tòa án nhân dân khu vực cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân khu vực không dưới 30 người và không quá 100 người.

  2. Đòan Hội thẩm nhân dân có Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan và các Hội thẩm nhân dân là thành viên. Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân được bầu trong số Hội thẩm nhân dân.

  3. Số lượng Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân được xác định theo quy mô Đòan Hội thẩm nhân dân; dưới 30 Hội thẩm có 01 Phó Trưởng đòan; từ 30 Hội thẩm trở lên có không quá 02 Phó Trưởng đòan.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền của Đòan Hội thẩm nhân dân 1. Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm nhân dân.

  1. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.

  2. Tham gia ý kiến với Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử về họat động của Hội thẩm khi có yêu cầu.

  3. Thảo luận, tham gia ý kiến đối với các trường hợp khen thưởng, kỷ luật Hội thẩm.

  4. Phối hợp với Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.

  5. Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.

  6. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

  7. Đề xuất dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân.

  8. Được cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương; các văn bản, tài liệu liên quan đến tổ chức và họat động của Hội thẩm và Đòan Hội thẩm khi có yêu cầu.

  9. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh).

Điều 6. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và nhiệm kỳ của Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân 1. Hội thẩm nhân dân có uy tín, kinh nghiệm làm công tác xét xử và điều kiện về thời gian làm việc thì có thể được bầu làm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân.

  1. Thủ tục bầu Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân được thực hiện như sau:

a) Sau khi bầu Hội thẩm nhiệm kỳ mới hoặc khi khuyết Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức hội nghị tòan thể Hội thẩm nhân dân để các Hội thẩm bầu Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân;

b) Việc bầu Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân do hội nghị tòan thể Hội thẩm nhân dân quyết định, thực hiện biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Người được bầu làm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân là người được biểu quyết tán thành hoặc đạt được số phiếu bầu cao nhất cho mỗi chức danh và phải được trên 50% tổng số Hội thẩm nhân dân tín nhiệm, tán thành;

c) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh công nhận kết quả bầu Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân.

  1. Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân đương nhiên được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm khi được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân. Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe, hòan cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác; có thể bị bãi nhiệm khi không hòan thành nhiệm vụ hoặc vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

  2. Thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân được thực hiện như sau:

a) Khi Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan có đơn xin miễn nhiệm hoặc có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Đòan Hội thẩm nhân dân hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp triệu tập hội nghị tòan thể Hội thẩm nhân dân để xem xét việc miễn nhiệm, bãi nhiệm;

b) Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân do hội nghị tòan thể Hội thẩm nhân dân quyết định, thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân được miễn nhiệm hoặc bị bãi nhiệm khi có trên 50% tổng số Hội thẩm nhân dân nhất trí tán thành;

c) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh công nhận kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân.

  1. Nhiệm kỳ của Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân 1. Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân có trách nhiệm và quyền sau đây:

a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Đòan Hội thẩm nhân dân;

b) Đại diện Đòan Hội thẩm nhân dân và giữ mối liên hệ của Đòan Hội thẩm nhân dân trong quan hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

c) Tham dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi được mời;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của Đòan Hội thẩm nhân dân;

đ) Trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử về việc phân công Hội thẩm nhân dân tham gia họat động xét xử, bảo đảm phù hợp với yêu cầu xét xử vụ án theo yêu cầu của Chánh án Tòa án nhân dân;

e) Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Hội thẩm nhân dân về các vấn đề có liên quan đến họat động của Hội thẩm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

g) Ủy nhiệm cho một Phó Trưởng đòan thực hiện công việc của Trưởng đòan khi Trưởng đòan vắng mặt.

  1. Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân giúp Trưởng đòan thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng đòan; thực hiện các công việc của Trưởng đòan khi được Trưởng đòan ủy nhiệm.

Điều 8. Trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân 1. Thực hiện các họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân theo sự phân công của Trưởng đòan; thông báo kết quả việc thực hiện cho Trưởng đòan biết; giữ mối liên hệ thường xuyên với Đòan Hội thẩm nhân dân thông qua Trưởng đòan.

  1. Kịp thời thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân nơi thực hiện nhiệm vụ xét xử, Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

  2. Khi có sự thay đổi vị trí, nơi công tác, làm việc hoặc nơi cư trú thì phải kịp thời thông báo với Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân và Chánh án Tòa án nhân dân. Trường hợp vì lý do khách quan, chính đáng mà không thể thực hiện được nhiệm vụ xét xử của Hội thẩm, thì phải thông báo ngay với Trưởng đòan và Chánh án Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử biết.

Điều 9. Mối quan hệ giữa Đòan Hội thẩm nhân dân với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tòa án nhân dân 1. Đòan Hội thẩm nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử; Đòan Hội thẩm nhân dân khu vực còn giữ mối liên hệ với Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

  1. Đòan Hội thẩm nhân dân có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh về họat động của Đòan Hội thẩm theo định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu.

Chương III ĐÒAN HỘI THẨM QUÂN NHÂN

Điều 10. Tổ chức Đòan Hội thẩm quân nhân 1. Đòan Hội thẩm quân nhân bao gồm các Hội thẩm quân nhân được cử để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là Tòa án quân sự cấp quân khu), Tòa án quân sự khu vực.

  1. Số lượng thành viên của Đòan Hội thẩm quân nhân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án quân sự. Cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án quân sự không dưới 10 người và không quá 30 người.

  2. Đòan Hội thẩm quân nhân có Trưởng đòan, 01 Phó Trưởng đòan và các Hội thẩm quân nhân là thành viên.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền của Đòan Hội thẩm quân nhân 1. Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm quân nhân.

  1. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.

  2. Tham gia ý kiến với Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử về họat động của Hội thẩm khi có yêu cầu.

  3. Thảo luận, tham gia ý kiến đối với các trường hợp khen thưởng, kỷ luật Hội thẩm.

  4. Phối hợp với Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.

  5. Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.

  6. Kiến nghị với đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

  7. Đề xuất dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm quân nhân gửi Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử để tổng hợp, lập dự tóan và báo cáo theo quy định.

  8. Được cung cấp các văn bản, tài liệu liên quan đến tổ chức và họat động của Hội thẩm và Đòan Hội thẩm khi có yêu cầu.

  9. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự, Chánh án Tòa án quân sự.

Điều 12. Việc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân 1. Hội thẩm quân nhân có uy tín, kinh nghiệm làm công tác xét xử thì có thể được cử làm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân.

  1. Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự cử Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân trong số các Hội thẩm quân nhân theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự.

  2. Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân đương nhiên được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm khi được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân. Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe, hòan cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác; có thể bị bãi nhiệm khi không hòan thành nhiệm vụ hoặc vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. Chánh án Tòa án quân sự đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân 1. Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm và quyền sau đây:

a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Đòan Hội thẩm quân nhân;

b) Giữ mối liên hệ và đại diện cho Đòan Hội thẩm quân nhân trong quan hệ với Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương, thủ trưởng đơn vị nơi công tác của Hội thẩm, Hội đồng quân nhân nơi Hội thẩm sinh họat, Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

c) Trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử về việc phân công Hội thẩm quân nhân tham gia họat động xét xử, bảo đảm phù hợp với yêu cầu xét xử vụ án theo yêu cầu của Chánh án Tòa án quân sự;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của Đòan Hội thẩm quân nhân;

đ) Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Hội thẩm quân nhân về các vấn đề có liên quan đến họat động của Hội thẩm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

e) Ủy nhiệm cho một Phó Trưởng đòan thực hiện công việc của Trưởng đòan khi Trưởng đòan vắng mặt.

  1. Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân giúp Trưởng đòan thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng đòan; thực hiện các công việc của Trưởng đòan khi được Trưởng đòan ủy nhiệm.

Điều 14. Trách nhiệm của Hội thẩm quân nhân 1. Thực hiện các họat động của Đòan Hội thẩm theo sự phân công của Trưởng đòan; thông báo kết quả việc thực hiện cho Trưởng đòan biết; giữ mối liên hệ thường xuyên với Đòan Hội thẩm quân nhân thông qua Trưởng đòan.

  1. Kịp thời thông báo cho Chánh án Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử, Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

  2. Khi có sự thay đổi vị trí, nơi công tác, làm việc hoặc nơi cư trú thì phải kịp thời thông báo với Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân và Chánh án Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử. Trường hợp vì lý do khách quan, chính đáng mà không thể thực hiện được nhiệm vụ xét xử của Hội thẩm, thì phải thông báo ngay với Trưởng đòan và Chánh án Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử biết.

Điều 15. Mối quan hệ giữa Đòan Hội thẩm quân nhân với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương và Tòa án quân sự 1. Đòan Hội thẩm quân nhân thường xuyên giữ mối liên hệ với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương và Tòa án quân sự nơi Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử.

  1. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu, Đòan Hội thẩm quân nhân có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương về họat động của Đòan Hội thẩm quân nhân.

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG CỦA ĐÒAN HỘI THẨM

Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 1. Giám sát họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố, Đòan Hội thẩm nhân dân khu vực.

  1. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì , phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố, Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân khu vực theo quy định tại khỏan 2, khỏan 4 Điều 6, điểm a khỏan 1 Điều 18 và khỏan 1 Điều 19 của Quy chế này.

  2. Xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí họat động cho Đòan Hội thẩm nhân dân và kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân quy định tại khỏan 2 Điều 133 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương 1. Hằng năm, Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao lập dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của các Đòan Hội thẩm quân nhân trong dự tóan kinh phí họat động của Tòa án quân sự, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

  1. Cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương nơi có Tòa án quân sự có trách nhiệm kiểm tra họat động, hỗ trợ phương tiện làm việc cho Đòan Hội thẩm quân nhân.

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự 1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực:

a) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố, Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân khu vực;

b) Giữ mối liên hệ với Đòan Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố, Đòan Hội thẩm nhân dân khu vực;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đòan Hội thẩm nhân dân; xem xét, giải quyết kiến nghị của Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân về việc phân công Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử;

d) Hằng năm, phối hợp với Đòan Hội thẩm nhân dân lập dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân. Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân;

e) Bảo đảm các điều kiện họat động, bố trí phòng làm việc cho Đòan Hội thẩm nhân dân; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.

  1. Trách nhiệm của Tòa án quân sự cấp quân khu và Tòa án quân sự khu vực:

a) Chánh án Tòa án quân sự đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân;

b) Giữ mối liên hệ với Đòan Hội thẩm quân nhân;

c) Chánh án Tòa án quân sự xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đòan Hội thẩm quân nhân; xem xét, giải quyết kiến nghị của Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân về việc phân công Hội thẩm quân nhân tham gia xét xử;

d) Hằng năm, phối hợp với Đòan Hội thẩm quân nhân lập dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm quân nhân. Tòa án quân sự cấp quân khu tổng hợp, lập dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm quân nhân báo cáo Tòa án quân sự trung ương để trình Bộ Quốc phòng theo quy định;

đ) Thực hiện việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm quân nhân;

e) Chánh án Tòa án quân sự bảo đảm các điều kiện họat động, bố trí phòng làm việc cho Đòan Hội thẩm quân nhân, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm quân nhân theo quy định của pháp luật.

  1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao: Hằng năm, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm tổng hợp dự tóan kinh phí hỗ trợ họat động của các Đòan Hội thẩm nhân dân trong tổng dự tóan kinh phí họat động của Tòa án nhân dân các cấp, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở kinh phí được giao, Tòa án nhân dân tối cao phân bổ kinh phí hỗ trợ họat động của các Đòan Hội thẩm nhân dân.

Điều 19. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh 1. Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân.

  1. Phối hợp với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giám sát họat động của Đòan Hội thẩm nhân dân.

  2. Tham dự Hội nghị sơ kết, tổng kết công tác của Đòan Hội thẩm nhân dân.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để Đòan Hội thẩm họat động.

Chương V CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HỌAT ĐỘNG CỦA ĐÒAN HỘI THẨM

Điều 21. Kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm 1. Kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm bao gồm kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm để thực hiện trách nhiệm và quyền của Đòan Hội thẩm theo quy định tại Điều 5, Điều 11 và phụ cấp họat động hằng tháng đối với Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quy định tại Điều 22 của Quy chế này. Kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí thành mục riêng trong kinh phí họat động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự nơi Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

  1. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ họat động của Đòan Hội thẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Phụ cấp họat động của Trưởng đòan, Phó Trưởng đòan Hội thẩm Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân, Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân được hưởng phụ cấp họat động hằng tháng bằng 40% mức lương cơ sở. Phó Trưởng đòan Hội thẩm nhân dân, Phó Trưởng đòan Hội thẩm quân nhân được hưởng phụ cấp họat động hằng tháng bằng 30% mức lương cơ sở.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Trần Thanh Mẫn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-so-99-2025-ubtvqh15-ban-hanh-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-doan-hoi-tham--186780.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan