Quyết định số 96/TTgBan hành Quy chế tổ chức và hoạt động Uỷ ban quốc gia điều phối hoạt động của Việt Nam trong ASEAN
- Số hiệu
- 96/TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 08/02/1996
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 96/TTg
Ngày 8 tháng 2 năm 1996 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Ban hành Quy chế tổ chức và họat động Ủy ban Quốc gia điều phối họat động của Việt Nam trong Asean THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định 651/TTg ngày 10/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ủy ban quốc gia điều phối họat động của Việt Nam trong ASEAN; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và họat động của Ủy ban quốc gia điều phối họat động của Việt Nam trong ASEAN (gọi tắt là Ủy ban quốc gia về ASEAN).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chủ tịch, các ủy viên và Tổng Thư ký Ủy ban quốc gia về ASEAN, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Võ Văn Kiệt QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA ĐIỀU PHỐI HỌAT ĐỘNG CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 96/TTg ngày 8/02/1996 của Điều 1. Ủy ban quốc gia điều phối họat động của Việt Nam trong ASEAN (gọi tắt là Ủy ban quốc gia về ASEAN) được thành lập theo Quyết đinh số 651/TTg ngày 10/10/1995 là cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và đòan thể nhân dân (sau đây gọi tắt là các cơ quan) tham gia các họat động trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) về các lĩnh vực an ninh, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật và đối ngọai.
Điều 2. Ủy ban quốc gia về ASEAN có các nhiệm vụ sau đây:
-
Tổng hợp và thẩm định các kiến nghị về chủ trương, chính sách và kế họach (dài hạn và hàng năm) của Việt Nam tham gia các họat động trong ASEAN do các cơ quan trình Chính phủ, 2. Phân công và chỉ đạo các cơ quan thực hiện các nghĩa vụ và tham gia các họat động, chương trình hợp tác với ASEAN. Chỉ đạo các cơ quan trong việc tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ chuyên trách về ASEAN.
-
Tổ chức sơ kết, tổng kết, chuẩn bị các báo cáo định kỳ (hàng tháng, hàng năm) và đột xuất về tình hình họat động của ASEAN và của Việt Nam trong ASEAN trình Chính phủ và 4. Thẩm định và trình 5. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Điều 3. Quyền hạn của Ủy ban quốc gia về ASEAN
-
Yêu cầu các cơ quan cung ứng số liệu, báo cáo những vấn đề liên quan tới ASEAN và họat động trong ASEAN.
-
Kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ, chương trình, dự án hợp tác với ASEAN của các cơ quan.
-
Chỉ đạo việc quản lý và sử dụng các khỏan tài trợ của các Chính phủ nước ngòai và tổ chức quốc tế cho các họat động của Việt Nam trong ASEAN.
Điều 4. Tổ chức và chế độ làm việc của Ủy ban quốc giam về ASEAN.
-
Ủy ban quốc gia về ASEAN có 1 Chủ tịch là 2. Văn phòng Ủy ban quốc gia về ASEAN là cơ quan giúp việc của Ủy ban quốc gia.
-
Chủ tịch Ủy ban quốc gia về ASEAN có trách nhiệm: Thay mặt 4. Các ủy viên Ủy ban quốc gia ASEAN có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Các Ủy viên Ủy ban và Tổng Thư ký Ủy ban có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do Chủ tịch Ủy ban giao và định kỳ báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ủy ban và tham gia có hiệu quả vào công tác chỉ đạo chung của Ủy ban. Các ủy viên của Ủy ban có thể mời các cơ quan liên quan họp bàn về các vấn đề liên quan tới việc thực hiện trách nhiệm của mình trong Ủy ban như quy định dưới đây: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ giúp Chủ tịch Ủy ban tổ chức thực hiện tòan bộ nhiệm vụ của Ủy ban quốc gia về ASEAN; Bộ trưởng Bộ Ngọai giao tham dự các Hội nghị Ngọai trưởng ASEAN (AMM), Hội nghị Liên Bộ trưởng ASEAN (JMM) và tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện các quyết định của Hội nghị, sau khi đã báo cáo và được Điều 5. Tiểu ban hợp tác kinh tế và Tiểu ban hợp tác chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Tiểu ban)
-
Tiểu ban hợp tác kinh tế làm tư vấn cho Ủy ban về các vấn đề liên quan tới các họat động kinh tế của Việt Nam trong ASEAN. Các cơ quan Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngọai giao, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Thủy sản, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Tổng Cục Du lịch, Tổng cục Bưu điện và các cơ quan, tổ chức khác (nếu cần thiết), mỗi cơ quan cử 1 cán bộ cấp Vụ và 1 chuyên viên tham gia Tiểu ban theo hình thức kiêm nhiệm. Trưởng Tiểu ban là Trưởng Đòan SEOM (Hội nghị các quan chức cao cấp về kinh tế của ASEAN) do Bộ Thương mại cử.
-
Tiểu ban Hợp tác chuyên ngành làm tư vấn cho Ủy ban về các vấn đề liên quan tới các họat động của Việt Nam trong các lĩnh vực chuyên ngành của ASEAN. Các cơ quan Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngọai giao, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Văn hóa Thông tin, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Ủy ban Dân tộc và Miền núi và các cơ quan, Tổ chức khác (nếu cần thiết), mỗi cơ quan cử một cán bộ cấp Vụ và 1 chuyên viên tham gia Tiểu ban theo hình thức kiêm nhiệm. Trưởng Tiểu ban là Vụ trưởng phụ trách Ban Thư ký ASEAN quốc gia của Bộ Ngọai giao.
-
Các tiêu ban có trách nhiệm xem xét tình hình tham gia các họat động hợp tác trong ASEAN của các cơ quan để đề xuất ý kiến lên Ủy ban nhằm nâng cao hiệu quả công tác của ASEAN.
-
Các thành viên các Tiểu ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp của các Tiểu ban. Thành viên là cán bộ cấp Vụ đại diện cho cơ quan mình báo cáo tình hình công tác ASEAN, ý kiến, đề nghị của cơ quan mình cho Tiểu ban và truyền đạt ý kiến, kết quả các phiên họp của Tiểu ban tới cơ quan mình.
-
Các thành viên Tiểu ban thay mặt cơ quan mình tham gia các họat động liên Bộ, ngành trong ASEAN (kể cả các cuộc họp của ASEAN) ở cấp tương xứng; Yêu cầu các cán bộ tham gia các cuộc họp của ASEAN trong lĩnh vực cơ quan mình quản mình quản lý báo cáo kết quả các cuộc họp và cung cấp đầy đủ tài liệu cho Tiểu ban để Tiểu ban tổng hợp trình Ủy ban.
-
Chế độ làm việc của các Tiểu ban: Các Tiểu ban họp định kỳ 2 tháng 1 lần. Khi cần thiết, Trưởng Tiểu ban có thể triệu tập các cuộc họp bất thường. Các khuyến nghị của các Tiểu ban trình lên Ủy ban được thông qua theo nguyên tắc nhất trí. Trước mỗi phiên họp định kỳ của Ủy ban, hai Tiểu ban họp chung để chuẩn bị nội dung cho phiên họp của Ủy ban. Văn phòng Ủy ban có thể triệu tập các cuộc họp chung bất thường khi cần thiết.
Điều 6. Văn phòng Ủy ban quốc gia về ASEAN.
-
Văn phòng Ủy ban quốc gia về ASEAN là cơ quan giúp việc của Ủy ban. Văn phòng Ủy ban quốc gia ASEAN gồm các cán bộ chuyên trách có biên chế thuộc Văn phòng Chính phủ, do 1 Vụ trưởng phụ trách.
-
Văn phòng Ủy ban quốc gia về ASEAN có chức năng giúp Chủ tịch và các ủy viên Ủy ban trong việc tổ chức điều phối các cơ quan tham gia các họat động của ASEAN.
-
Văn phòng Ủy ban quốc gia về ASEAN có nhiệm vụ: Chuẩn bị nội dung và tổ chức các kỳ họp của Ủy ban Quốc gia về ASEAN theo kế họach đã được Ủy ban Quốc gia thông qua, các buổi làm việc của Chủ tịch Ủy ban và các ủy viên Ủy ban. Tổ chức phối hợp, hướng dẫn và đôn đốc các bộ phận chuyên trách về ASEAN của các cơ quan tham gia các họat động, hợp tác và thực hiện các nghĩa vụ trong ASEAN. Theo dõi việc thực hiện các ý kiến kết luận của các phiên họp của Ủy ban quốc gia về ASEAN. Tổng hợp kế họach tham gia các họat động của ASEAN do các cơ quan lập để trình Ủy ban quốc gia về ASEAN phê duyệt, quyết định. Theo dõi các chương trình, đề tài nghiên cứu về ASEAN; Tổ chức báo cáo chuyên đề với Ủy ban quốc gia về ASEAN về các vấn đề cần thiết cho công tác của Ủy ban. Theo dõi công tác đào tạo cán bộ và việc trang bị phương tiện làm việc cho các bộ phận chuyên trách về ASEAN của các cơ quan, nhằm phục vụ họat động của Việt Nam trong ASEAN có hiệu quả.
Điều 7. Kinh phí họat động của Ủy ban quốc gia về ASEAN do Bộ Tài chính cấp từ nguồn ngân sách thông qua Văn phòng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ bảo đảm kinh phí, phương tiện làm việc phục vụ họat động của Ủy ban quốc gia về ASEAN. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Võ Văn Kiệt
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-96-ttg-ban-hanh-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-uy-ban-quoc-gia-dieu-phoi-hoat-dong-cua-viet-nam-trong-asean--9355.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN