Quyết định số 938/QĐ-BTCBan hành Quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 938/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/03/2007
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 938/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); - Vụ Pháp chế; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ TVQT. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Văn Tá BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 938/QĐ-BTC ngày 07 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính (đơn vị dự tóan độc lập, có con dấu và tài khỏan riêng, tổ chức bộ máy kế tóan theo quy định của Luật kế tóan), bao gồm: Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính quản lý trực tiếp; đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và các Cục (đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống, cơ quan thuộc Bộ Tài chính); đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định cụ thể tại Quy chế này. Đối với các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ Tài chính thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính họat động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo; sự nghiệp Văn hóa - Thông tin; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác được phân lọai theo các lọai hình: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm tòan bộ chi phí họat động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động); đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động); đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí họat động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động). Việc phân lọai đơn vị sự nghiệp theo các lọai hình nêu trên được căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí họat động thường xuyên; cụ thể như sau:
-
Cách xác định mức tự bảo đảm chi phí họat động thường xuyên: Mức tự bảo đảm chi phí họat động thường xuyên của đơn vị (%) = Tổng số nguồn thu sự nghiệp x 100 %/Tổng số chi họat động thường xuyên Trong đó: - Tổng số nguồn thu sự nghiệp theo quy định tại điểm 1.2, 1.3 khỏan 1, Điều 5 của Quy chế này. - Tổng số chi họat động thường xuyên theo quy định tại điểm 1.1, khỏan 1, Điều 6 của Quy chế này. Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi họat động thường xuyên tính theo dự tóan thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí họat động thường xuyên được xác định theo hướng dẫn trên, đơn vị sự nghiệp được phân lọai như sau: 2.1. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động, gồm: - Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí họat động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%. - Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí họat động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng. 2.2. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí họat động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%. 2.3. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động, gồm: - Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí họat động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống. - Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu.
- Việc phân lọai đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân lọai lại cho phù hợp. Trong thời gian ổn định phân lọai, khi đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức (sáp nhập hoặc chia tách) hoặc có đơn vị sự nghiệp được thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao, lọai hình đơn vị; Thủ trưởng đơn vị xác định phân lọai đơn vị sự nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp và quy định tại khỏan 1 Điều 3 Quy chế này.
Căn cứ cách xác định phân lọai đơn vị sự nghiệp nêu trên và các quyết định hiện hành về lọai hình đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, Bộ Tài chính phân lọai đơn vị sự nghiệp (phụ lục số 7 kèm theo Quyết định này) để các đơn vị triển khai tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp và hướng dẫn tại Quy chế này . Trên cơ sở phân lọai đơn vị sự nghiệp nêu trên, Bộ Tài chính khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động chủ động đăng ký thực hiện theo lọai hình đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm tòan bộ chi phí họat động, các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động chủ động đăng ký thực hiện theo lọai hình đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động thường xuyên.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên 1. Xây dựng và quyết định phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính: - Đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính quản lý trực tiếp: Thủ trưởng đơn vị xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. - Đối với đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống, cơ quan thuộc Bộ Tài chính: Thủ trưởng đơn vị xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trình Thủ trưởng cơ quan quản lý tài chính cấp trên trực tiếp xem xét, thẩm định. Thủ trưởng hệ thống, cơ quan quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị). - Đối với đơn vị sự nghiệp được thành lập trực thuộc đơn vị sự nghiệp: Thủ trưởng đơn vị xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trình Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp trên xem xét, thẩm định. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp trên quyết định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý tài chính cấp trên. Sau khi quyết định phải báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị).
-
Xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ: - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự chịu trách nhiệm xây dựng và quyết định ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng quy định hiện hành của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp và hướng dẫn tại Quy chế này. - Trường hợp đơn vị xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ có quy định cơ chế đặc thù và vượt thẩm quyền quyết định, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên xem xét, có ý kiến thống nhất trước khi ban hành.
-
Xây dựng và quyết định phương án huy động vốn và vay vốn tín dụng, họat động liên doanh, liên kết: - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động: Tự quyết định phương án huy động vốn và vay vốn tín dụng, họat động liên doanh, liên kết phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về quyết định của mình. - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính (qua Vụ Tài vụ Quản trị) xem xét, phê duyệt phương án huy động vốn và vay vốn tín dụng, họat động liên doanh, liên kết của đơn vị trước khi thực hiện.
Điều 4. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính phải thực hiện theo đúng mục tiêu, nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính. CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5: Nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính:
-
Quy định chung về nguồn kinh phí của đơn vị sự nghiệp: 1.1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bảo đảm họat động thường xuyên (đối với đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí họat động và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động). 1.2. Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật. 1.3. Thu từ họat động dịch vụ: - Thu từ họat động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị. - Lãi được chia từ các họat động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các họat động dịch vụ. - Thu khác (nếu có). 1.4. Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, quà tặng, cho theo quy định của pháp luật. 1.5. Nguồn khác, gồm: - Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị. - Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật. 1.6. Kinh phí ngân sách nhà nước giao để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên: a. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ họat động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự tóan được giao hàng năm; b. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; c. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ); d. Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; đ. Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; e. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm tòan bộ chi phí họat động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động); g. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có); h. Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngòai được cấp có thẩm quyền phê duyệt; i. Kinh phí khác (nếu có). Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động: Hàng năm, căn cứ dự tóan ngân sách nhà nước được giao và dự tóan thu, chi của đơn vị lập, cơ quan quản lý cấp trên giao dự tóan chi ngân sách nhà nước bảo đảm họat động thường xuyên quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Đơn vị sự nghiệp không được sử dụng các nguồn kinh phí nêu trên và các Qũy để nộp cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ do cơ quan, đơn vị cấp trên giao hoặc hỗ trợ cơ quan, đơn vị cấp trên phải hạch tóan, quyết tóan tại đơn vị.
-
Quy định về quản lý nguồn thu đối với các lọai hình đơn vị sự nghiệp: 2.1. Đối với đơn vị sự nghiệp Giáo dục-Đào tạo: a. Nguồn được để lại từ số thu phí, lệ phí: Đơn vị phải dành tối thiểu 25% để đầu tư mua sắm tài sản, tăng cường cơ sở vật chất; đơn vị xây dựng kế họach bảo đảm phù hợp định hướng, quy họach, dự án được duyệt và phải báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện. Đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí không phải thực hiện quy định này. b. Nguồn thu từ họat động dịch vụ: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngòai nước; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ; thu theo chế độ khóan nộp của cán bộ, giảng viên của trường tham gia giảng dạy với bên ngòai; các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. - Đối với họat động liên kết, hợp đồng đào tạo, đơn vị phải phản ánh vào nguồn kinh phí họat động tòan bộ số thu được phân chia theo hợp đồng đào tạo. - Đối với họat động dịch vụ đơn vị phải theo dõi chi tiết thu, chi, hạch tóan riêng từng họat động dịch vụ (hoặc hợp đồng dịch vụ); phần chênh lệch thu lớn hơn chi phải hạch tóan bổ sung nguồn kinh phí họat động. 2.2. Đối với đơn vị sự nghiệp Văn hóa-Thông tin: - Đơn vị phản ánh tòan bộ thu phát hành báo, tạp chí, ấn phẩm; họat động xuất bản; thu từ các họat động đăng quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản; các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật vào nguồn kinh phí họat động của đơn vị. - Đối với hợp đồng thực hiện công việc có phân chia nguồn thu thì chỉ phản ánh số thu được phân chia vào nguồn kinh phí họat động của đơn vị. - Đối với họat động dịch vụ đơn vị phải theo dõi chi tiết thu, chi, hạch tóan riêng từng họat động dịch vụ; phần chênh lệch thu lớn hơn chi phải hạch tóan bổ sung nguồn kinh phí họat động. 2.3. Đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác: a. Đối với các Trung tâm thẩm định giá: Thu dịch vụ thẩm định giá, tư vấn giá và các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Đơn vị quy định mức thu dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật về phí, lệ phí thẩm định giá và trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận với khách hàng. Đơn vị phải theo dõi chi tiết thu, chi, hạch tóan riêng từng họat động dịch vụ. Sau khi quyết tóan năm được cơ quan quản lý tài chính cấp trên phê duyệt, phần chênh lệch thu lớn hơn chi các họat động dịch vụ nêu trên đơn vị được thực hiện trích Qũy, chi trả tiền lương tăng thêm theo quy định tại Điều 8 Quy chế này. b. Đối với nhà khách, nhà nghỉ: Thu cho thuê phòng nghỉ; thu cho thuê mặt bằng, hội trường, phòng họp, hội nghị, hội thảo; thu cho thuê các thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo; dịch vụ ăn, uống, tổ chức tiệc cưới; bán hàng lưu niệm và các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Giám đốc nhà khách, nhà nghỉ phải xây dựng khung giá dịch vụ đối với các họat động cho thuê phòng, thuê mặt bằng, hội trường, phòng họp trình Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) phê duyệt. Trong trường hợp gấp Giám đốc được điều chỉnh tăng không quá 20% khung giá đã được phê duyệt bảo đảm phù hợp với thực tế họat động; khi cần điều chỉnh mức giá cao hơn quy định trên thì phải xây dựng khung giá mới trình Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) phê duyệt. Đơn vị phải theo dõi chi tiết thu, chi, hạch tóan riêng từng họat động dịch vụ. Hàng năm, sau khi xác định kết quả họat động tài chính, phần chênh lệch thu lớn hơn chi các họat động dịch vụ nêu trên đơn vị thực hiện trích Qũy, chi trả tiền lương tăng thêm theo quy định tại Điều 8 Quy chế này. c. Đối với Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản thuộc Cục Quản lý công sản: Đơn vị phải theo dõi chi tiết thu, chi, hạch tóan riêng từng họat động dịch vụ. Hàng năm, sau khi xác định kết quả họat động tài chính (phần chênh lệch thu lớn hơn chi) đơn vị thực hiện trích Qũy, chi trả tiền lương tăng thêm theo quy định tại Điều 8 Quy chế này. d. Đối với đơn vị sự nghiệp họat động trong lĩnh vực công nghệ thông tin: Đối với họat động dịch vụ đơn vị phải theo dõi chi tiết thu, chi, hạch tóan riêng từng họat động dịch vụ; phần chênh lệch thu lớn hơn chi phải hạch tóan bổ sung nguồn kinh phí họat động. đ. Đối với đơn vị sự nghiệp họat động trong lĩnh vực chứng khóan: Nguồn được để lại từ số thu phí, lệ phí: Đơn vị phải dành tối thiểu 30% để đầu tư mua sắm tài sản, tăng cường cơ sở vật chất; đơn vị xây dựng kế họach bảo đảm phù hợp định hướng, quy họach, dự án được duyệt và phải báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện. Đối với họat động dịch vụ đơn vị phải theo dõi chi tiết thu, chi, hạch tóan riêng từng họat động dịch vụ; phần chênh lệch thu lớn hơn chi phải hạch tóan bổ sung nguồn kinh phí họat động.
Điều 6. Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính:
-
Quy định chung về nội dung chi của đơn vị sự nghiệp: 1.1. Chi thường xuyên: a. Chi họat động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khỏan phụ cấp lương; các khỏan trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khỏan chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khỏan chi khác theo chế độ quy định. b. Chi họat động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương; tiền công; các khỏan phụ cấp lương; các khỏan trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khỏan chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khỏan chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí. c. Chi cho các họat động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khỏan phụ cấp lương; các khỏan trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngòai; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khỏan thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khỏan chi khác (nếu có). 1.2. Đối với kinh phí viện trợ, quà biếu, quà tặng, cho theo quy định của pháp luật: Các đơn vị sự nghiệp chi theo nội dung, mức chi do nhà tài trợ, viện trợ quy định; trường hợp nhà tài trợ, viện trợ không quy định nội dung, mức chi thì được coi như nguồn NSNN và phải chi theo các nội dung, định mức theo quy định của Nhà nước. 1.3. Đối với với kinh phí ngân sách nhà nước giao để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên: các đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của Bộ Tài chính.
-
Quy định một số nội dung, mức chi đặc thù: 2.1. Đối với đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo thuộc Bộ Tài chính, tự bảo đảm chi phí họat động và tự bảo đảm một phần chi phí họat động: a. Chi hỗ trợ công tác đòan thể (đảng, đòan thanh niên, phụ nữ, tổ chức đòan thể khác): Mức chi tối đa 2% tổng thu phí, lệ phí và các nguồn thu dịch vụ hợp pháp khác của đơn vị. b. Chi học bổng học sinh sinh viên: Mức chi theo quy định hiện hành của nhà nước và bảo đảm Qũy học bổng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 11/4/2000 của Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh xã hội hướng dẫn về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập. 2.2. Đối với đơn vị sự nghiệp Văn hóa-Thông tin thuộc Bộ Tài chính, tự bảo đảm chi phí họat động và tự bảo đảm một phần chi phí họat động: a. Chi nhuận bút: nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút. b. Chi hoa hồng môi giới quảng cáo: Thủ trưởng đơn vị tự quy định mức chi hoa hồng môi giới quảng cáo, bảo đảm mức chi nằm trong tổng mức chi khác trong năm được khống chế tối đa 10% các khỏan chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp, đơn vị chi vượt mức quy định, đơn vị phải dùng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) để chi cho khỏan chi vượt này; nếu không có lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị phải tính vào chi phí của năm sau theo quy định. c. Chi phát hành qua đại lý: Mức chi không quá 5% giá bìa. 2.3. Đối với đơn vị sự nghiệp họat động trong lĩnh vực chứng khóan thuộc các hệ thống, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tự bảo đảm một phần chi phí họat động: a. Chi nhiệm vụ chuyên môn có tính đặc thù do ngân sách nhà nước cấp: Chi thông tin, tuyên truyền, chi tạo hàng hóa cho thị trường chứng khóan, chi bảo trì và nâng cấp hệ thống giao dịch, chi họat động sàn giao dịch, bảo trì phẩn mềm chức năng, chi cho các họat động đấu giá. Hàng năm, Bộ Tài chính giao dự tóan chi cho các nhiệm vụ trên; Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chỉ đạo đơn vị thực hiện bảo đảm mức chi tối thiểu theo mức Bộ Tài chính giao, dự tóan chi chi nhiệm vụ này, không được sử dụng cho các nội dung chi thường xuyên. b. Chi đấu thầu trái phiếu Chính phủ: Mức chi cho các thành viên đấu thầu tối đa 0,075 % trên tổng giá trị trái phiếu trúng thầu từ nguồn thu lệ phí đấu thầu (0,15% trên tổng giá trị trái phiếu trúng thầu). c. Chi các họat động dịch vụ: - Chi hoa hồng môi giới thực hiện hợp đồng khai thác dịch vụ cung cấp tin: Mức chi tối đa 10% doanh thu dịch vụ; tổng mức chi trong năm bảo đảm nằm trong tổng mức chi khác được khống chế tối đa 10% các khỏan chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Chi hoa hồng môi giới quảng cáo: Thủ trưởng đơn vị tự quy định mức chi hoa hồng môi giới quảng cáo, bảo đảm mức chi nằm trong tổng mức chi khác trong năm được khống chế tối đa 10% các khỏan chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp, đơn vị chi vượt mức quy định, đơn vị phải dùng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) để chi cho khỏan chi vượt này; nếu không có lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị phải tính vào chi phí của năm sau theo quy định. d. Chi tổ chức dịch vụ đấu giá cổ phần: - Chi cho các thành viên, đại lý: mức tối đa 50% tổng thu tổ chức đấu giá. - Chi thưởng cho các thành viên Ban đấu giá, cán bộ phục vụ và các đơn vị có liên quan khác: Mức tối đa 10% tổng thu tổ chức đấu giá.
Điều 7. Quy định về chi trả tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm.
-
Tiền lương, tiền công, đơn vị chỉ được trả tiền lương, tiền công theo chế độ quy định (hệ số 1); cụ thể như sau: - Đối với những họat động thực hiện chức năng nhiệm vụ nhà nước giao; họat động thu phí, lệ phí thì tiền lương, tiền công của người lao động, đơn vị tính theo tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định. - Đối với nhà khách, nhà nghỉ: Đơn vị thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Ngòai ra, đối với các chức danh không quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, đơn vị được phép áp dụng thang bảng lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước. - Đối với những họat động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng, có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thì tiền lương, tiền công của người lao động, đơn vị tính theo đơn giá quy định. Đối với sản phẩm nhà nước đặt hàng chưa có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm, thì tiền lương, tiền công của người lao động đơn vị tính theo tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định. - Đối với các họat động dịch vụ đơn vị có thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc để họat động dịch vụ và tổ chức hạch tóan riêng doanh thu, chi phí của từng lọai dịch vụ; thì chi phí tiền lương, tiền công của người lao động thực hiện họat động dịch vụ đó, đơn vị được áp dụng theo chế độ tiền lương của doanh nghiệp nhà nước tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước. Đối với các họat động dịch vụ, đơn vị không thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc và hạch tóan riêng doanh thu, chi phí của từng lọai dịch vụ; thì chi phí tiền lương, tiền công của người lao động thực hiện họat động dịch vụ đó đơn vị tính theo tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
-
Thu nhập tăng thêm: a.
Căn cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, như sau: - Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động: Đơn vị được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, sau khi đã thực hiện trích lập Qũy phát triển họat động sự nghiệp theo quy định tại tiết a, điểm 1.1, khỏan 1, Điều 8 Quy chế này. - Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Đơn vị được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, nhưng tối đa không quá 02 lần qũy tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định, sau khi đã thực hiện trích lập Qũy phát triển họat động sự nghiệp theo quy định tại tiết b, điểm 1.1, khỏan 1, Điều 8 Quy chế này. - Đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động:
Căn cứ kinh phí tiết kiệm được trong năm, đơn vị được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 01 lần qũy tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định. b. Qũy tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở để tính tổng thu nhập tăng thêm trong năm của đơn vị, bao gồm: - Tiền lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có): Tính trên cơ sở hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của người lao động trong đơn vị (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) và mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. - Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc theo niên hạn hoặc nâng bậc trước thời hạn (nếu có). Qũy tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm của đơn vị nêu trên không bao gồm khỏan tiền công trả theo hợp đồng vụ việc. c. Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động trong đơn vị (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn. d. Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu, các đơn vị thực hiện như sau: - Đối với đơn vị tự bảo đảm tòan bộ chi phí họat động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Khỏan tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định do đơn vị tự bảo đảm từ các khỏan thu sự nghiệp và các khỏan khác theo quy định của Chính phủ. Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên, nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo đảm chế độ tiền lưuơng chung theo quy định của Chính phủ. - Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động: Khỏan tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định được bảo đảm từ các nguồn theo quy định của Chính phủ.
- Đơn vị được tạm chi trước thu nhập tăng thêm hàng qúy và chi tiền lương tăng thêm trong năm như sau: a.
Căn cứ kết quả họat động tài chính qúy, năm của đơn vị, nhằm động viên kịp thời người lao động phấn đấu hòan thành nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thể tạm chi trước thu nhập tăng thêm cho người lao động trong đơn vị. Cụ thể như sau: - Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí họat động và tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Mức tạm chi trước thu nhập tăng thêm hàng qúy tối đa không quá 40% số chênh lệch thu lớn hơn chi đơn vị xác định được theo qúy. - Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động: Mức tạm chi hàng qúy tối đa không quá 50% số kinh phí có thể tiết kiệm được một qúy của đơn vị. b. Sau khi quyết tóan năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác định được chính xác số chênh lệch thu lớn hơn chi, thủ trưởng đơn vị thực hiện chi trả tiếp thu nhập tăng thêm theo chế độ quy định cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội của đơn vị. Trường hợp đơn vị đã tạm chi vượt quá số chênh lệch thu lớn hơn chi dành để chi thu nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ; số chi vượt phải trừ vào số chi thu nhập tăng thêm của năm sau.
Điều 8. Sử dụng kết quả họat động tài chính trong năm:
-
Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Hàng năm sau khi trang trải các khỏan chi phí theo quy định, nộp thuế và các khỏan nộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi họat động thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau: 1.1. Trích lập Qũy phát triển họat động sự nghiệp: để đầu tư, phát triển nâng cao họat động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật. a. Đơn vị tự bảo đảm chi phí họat động: trích tối thiểu 30% chênh lệch thu lớn hơn chi. b. Đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí họat động: trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi. Qũy phát triển họat động sự nghiệp do thủ trưởng đơn vị quyết định sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Đơn vị phải báo cáo cơ quan quản lý tài chính cấp trên phê duyệt: kế họach, phương án triển khai, kết quả sử dụng Qũy để bảo đảm theo theo đúng định hướng, quy họach, dự án đã được Bộ Tài chính phê duyệt. 1.2. Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định tại Điều 7 Quy chế. 1.3. Trích lập Qũy dự phòng ổn định thu nhập: Thủ trưởng đơn vị quy định cụ thể mức trích Qũy tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Qũy này sử dụng để bảo đảm ổn định thu nhập cho người lao động khi nguồn thu giảm hoặc do nhà nước điều chỉnh chính sách tiền lương. Việc sử dụng Qũy này phải được sự thống nhất của các tổ chức đòan thể trong đơn vị. 1.4. Trích lập Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi: mức trích tối đa hai Qũy không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm. Việc phân chia mức trích lập của từng Qũy do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Qũy khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngòai đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào họat động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Qũy phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các họat động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng qũy theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Nội dung chi của Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi theo quy định trên bao gồm cả nội dung chi khen thưởng, chi phúc lợi của họat động thu phí, lệ phí (đối với những đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí). 1.5. Sau khi trích lập các Qũy, chi trả tiền lương tăng thêm theo trình tự nêu trên mà vẫn còn dư thì được chuyển tòan bộ vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp. Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần qũy tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự: - Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động; - Trích lập các qũy: Qũy phát triển họat động sự nghiệp (không khống chế mức trích tối thiểu chênh lệch thu lớn hơn chi nêu trên), Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy dự phòng ổn định thu nhập. Đối với Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi mức trích tối đa hai Qũy không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm. Hàng năm đơn vị phải báo cáo quyết tóan sử dụng Qũy cùng với báo cáo tài chính của đơn vị gửi cơ quan quản lý tài chính cấp trên phê duyệt.
-
Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động: Hàng năm sau khi trang trải các khỏan chi phí, nộp thuế và các khỏan nộp khác theo quy định; phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động dịch vụ (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự sau như sau: 2.1. Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, theo hướng dẫn tại khỏan 2, Điều 7 của Quy chế này. 2.2. Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngòai đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào họat động của đơn vị (đã bao gồm cả nội dung chi khen thưởng, chi phúc lợi của họat động thu phí, lệ phí-đối với những đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí). 2.3. Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn, đột xuất cho người lao động, kể cả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức trong năm; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế; 2.4. Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị; Trường hợp đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn vị có thể lập Qũy dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động. Mức cụ thể đối với các khỏan chi và trích lập qũy dự phòng ổn định thu nhập do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 9. Quy định về huy động vốn và vay vốn tín dụng, họat động liên doanh, liên kết. Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động được huy động vốn và vay vốn tín dụng, họat động liên doanh, liên kết, cụ thể như sau:
-
Huy động vốn và vay vốn tín dụng: 1.1. Đơn vị sự nghiệp có các họat động dịch vụ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, được vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng họat động sự nghiệp, tổ chức họat động dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật. Các dự án đầu tư từ nguồn vốn vay tín dụng, vốn huy động phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, công khai, dân chủ trong đơn vị, theo quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên biết, theo dõi, kiểm tra thực hiện. 1.2. Chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động: - Chi trả lãi tiền vay cho các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay; - Chi trả lãi tiền huy động của cán bộ, viên chức (huy động vốn theo hình thức vay của cán bộ, viên chức) theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá mức lãi suất để tính chi phí hợp lý quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 1.3. Nguồn vốn chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động; tiền vay, tiền huy động để làm vốn họat động dịch vụ: - Nguồn vốn chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động (theo hình thức vay của cán bộ, viên chức) đơn vị được tính trong chi phí của các họat động dịch vụ do các khỏan vay và huy động mang lại. Trường hợp huy động vốn theo hình thức cán bộ viên chức cùng tham gia góp vốn với đơn vị và được hưởng lãi phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, thì lãi tiền huy động được chi trả từ tiền lãi của họat động dịch vụ đó, không được tính vào chi phí. - Nguồn vốn chi trả tiền vay, tiền huy động thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 1.4. Đơn vị được dùng tài sản mua sắm từ qũy phát triển họat động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động để thế chấp vay vốn theo quy định của pháp luật; không được sử dụng kinh phí, tài sản của ngân sách nhà nước để thế chấp vay vốn, chi trả tiền vay, tiền huy động.
-
Họat động liên doanh, liên kết. 2.1. Đơn vị sự nghiệp có họat động liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực số 07 - Kế tóan các khỏan đầu tư vào Công ty liên kết, Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về các khỏan vốn góp liên doanh, ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành và công bố 06 chuẩn mực kế tóan Việt Nam (đợt 3). 2.2. Đơn vị sự nghiệp được sử dụng tài sản đầu tư từ Qũy phát triển họat động sự nghiệp, tiền vay, tiền huy động để góp vốn với các đơn vị, tổ chức khác dưới hình thức liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng đất để góp vốn liên doanh liên kết phải thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2.3. Kết quả họat động tài chính đối với họat động liên doanh, liên kết của đơn vị sau khi nộp thuế theo quy định của pháp luật được hạch tóan là kết quả của họat động dịch vụ và được quản lý sử dụng theo quy định của Thông tư này. 2.4. Các họat động liên doanh, liên kết phải được công khai dân chủ trong đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. Việc thực hiện huy động vốn và vay vốn tín dụng, họat động liên doanh, liên kết theo phân cấp tại khỏan 3 Điều 3 Quy chế này.
Điều 10. Quy định về quản lý tài sản nhà nước. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính thực hiện quản lý tài sản nhà nước theo: Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định cụ thể sau:
-
Đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước theo quy định hiện hành về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập. Việc quản lý sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành.
-
Đối với các tài sản cố định sử dụng vào họat động dịch vụ đơn vị phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tiền trích khấu hao và tiền thu do thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) của tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, được để lại và hạch tóan vào Qũy phát triển họat động sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động), được để lại tăng nguồn kinh phí đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị (đối với đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp - nếu có). Tiền trích khấu hao, tiền thu do thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) của tài sản thuộc nguồn vốn vay, vốn huy động đơn vị được dùng để trả nợ tiền vay, tiền huy động. Trường hợp đã trả đủ tiền vay, tiền huy động, số còn lại đơn vị bổ sung Qũy phát triển họat động sự nghiệp.
Điều 11. Quy định về mở tài khỏan giao dịch. Các đơn vị sự nghiệp thực hiện việc mở tài khỏan giao dịch theo Quyết định số 30/2005/QĐ-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và quy định sau: - Đơn vị sự nghiệp mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện thu, chi qua Kho bạc Nhà nước đối với các khỏan kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, gồm: kinh phí ngân sách nhà nước cấp; các khỏan thu, chi phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các khỏan khác của ngân sách nhà nước (nếu có). - Đơn vị sự nghiệp được mở tài khỏan tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khỏan thu, chi họat động dịch vụ.
Điều 12. Quy định về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.
-
Đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện thống nhất trong đơn vị và làm căn cứ để cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện giám sát, kiểm tra, kiểm sóat chi theo quy định.
-
Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: 2.1. Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức công đòan đơn vị. 2.2. Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để làm căn cứ kiểm sóat chi. 2.3. Cơ quan quản lý cấp trên phát hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp trực thuộc có các quy định không phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế này thì trong thời gian 15 ngày (kể từ ngày nhận được Quy chế) phải có ý kiến yêu cầu đơn vị phải điều chỉnh lại cho phù hợp; đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch. 2.4. Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hòan thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với họat động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý. 2.5. Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trừ một số tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi quy định tại điểm 2.7 của khỏan này), Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp được: - Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động: Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2.6. Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho họat động của đơn vị, trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành, thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị. 2.7. Đối với một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của nhà nước: - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; - Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; - Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thọai công vụ tại nhà riêng và điện thọai di động; - Chế độ công tác phí nước ngòai; - Chế độ tiếp khách nước ngòai và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; - Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; - Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; - Chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có); - Chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ họat động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ, ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và công nghệ. 2.8. Thủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước, quyết định phương thức khóan chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch tóan phụ thuộc sử dụng như: sử dụng văn phòng phẩm, điện thọai, xăng xe, điện, nước, công tác phí; kinh phí tiết kiệm do thực hiện khóan được xác định chênh lệch thu, chi và được phân phối, sử dụng theo chế độ quy định. 2.9. Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị phải bảo đảm có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khỏan thanh tóan văn phòng phẩm, thanh tóan công tác phí được đơn vị thực hiện chế độ khóan theo quy chế chi tiêu nội bộ, khỏan thanh tóan tiền cước sử dụng điện thọai công vụ tại nhà riêng và điện thọai di động hàng tháng theo hướng dẫn hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính. 2.10. Đơn vị sự nghiệp không được dùng kinh phí của đơn vị để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn dưới bất kỳ hình thức nào (trừ điện thọai công vụ tại nhà riêng theo chế độ quy định).
Điều 13. Chế độ báo cáo hàng năm:
-
Định kỳ hàng năm các Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (theo phụ lục số 05 kèm theo quyết định này) về kết quả thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
-
Thủ trưởng các hệ thống, cơ quan thuộc Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo của các đơn vị sự nghiệp gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) trước ngày 15/2 năm sau (theo phụ lục số 06 kèm theo quyết định này) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 14. Quy định về lập, chấp hành dự tóan, hạch tóan kế tóan và quyết tóan. Đơn vị sự nghiệp, cơ quan quản lý cấp trên, phải thực hiện lập, chấp hành dự tóan, hạch tóan kế tóan và quyết tóan thu, chi theo quy định của: Luật ngân sách Nhà nước, Luật kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật, quy định về quản lý tài chính của nội bộ Bộ Tài chính và hướng dẫn cụ thể sau:
- Lập dự tóan: 1.1. Lập dự tóan của đơn vị sự nghiệp: a. Lập dự tóan năm đầu thời kỳ ổn định phân lọai đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ phân lọai đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Điều 2 Quy chế, chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế họach, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả họat động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có lọai trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên), đơn vị lập dự tóan thu, chi năm kế họach; số kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước bảo đảm họat động thường xuyên; cụ thể: - Dự tóan thu, chi thường xuyên: + Dự tóan thu: Đối với các khỏan thu phí, lệ phí:
Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các khỏan thu sự nghiệp:
Căn cứ vào kế họach họat động dịch vụ và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký kết. + Dự tóan chi: Đơn vị lập dự tóan chi tiết cho từng lọai nhiệm vụ như: chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí; chi họat động dịch vụ theo các quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này. - Dự tóan chi không thường xuyên đơn vị lập dự tóan của từng nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Dự tóan thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính tóan, chi tiết theo từng nội dung thu, chi gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) hoặc gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợp gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị). b. Lập dự tóan 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định: - Đối với dự tóan thu, chi họat động thường xuyên:
Căn cứ quy định của nhà nước đơn vị sự nghiệp lập dự tóan thu, chi họat động thường xuyên của năm kế họach. Trong đó kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm họat động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động) theo mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm họat động thường xuyên của năm trước liên kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế họach do cơ quan có thẩm quyền quyết định. - Dự tóan chi không thường xuyên, đơn vị lập dự tóan của từng nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Dự tóan thu, chi đơn vị sự nghiệp gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) hoặc gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợp gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị). 1.2. Lập dự tóan của cơ quan quản lý cấp trên: a. Lập dự tóan năm đầu thời kỳ ổn định:
Căn cứ vào dự tóan thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định do đơn vị lập; cơ quan quản lý cấp trên căn cứ phân lọai đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Điều 2 Quy chế này và mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm chi họat động thường xuyên, chi không thường xuyên cho đơn vị, tổng hợp gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) để xem xét, tổng hợp gửi gửi cơ quan Tài chính theo quy định hiện hành. b. Lập dự tóan 2 năm tiếp theo thời kỳ ổn định: Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân lọai đơn vị sự nghiệp, cơ quan quản lý cấp trên căn cứ vào dự tóan thu, chi của đơn vị sự nghiệp lập, xem xét tổng hợp dự tóan ngân sách nhà nước, gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) để xem xét, tổng hợp gửi gửi cơ quan Tài chính theo quy định hiện hành 2. Giao dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước: 2.1. Giao dự tóan năm đầu thời kỳ ổn định:
Căn cứ vào dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) lập phương án phân bổ gửi cơ quan Tài chính thẩm tra; sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan Tài chính, Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) giao dự tóan cho đơn vị thực hiện:
a) Dự tóan thu, chi họat động thường xuyên: - Giao dự tóan thu: + Tổng số thu phí, lệ phí + Số phí, lệ phí được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng lọai phí, lệ phí. + Số phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước. - Giao dự tóan chi: + Giao dự tóan chi từ nguồn thu phí, lệ phí được để lại sử dụng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng lọai phí, lệ phí. + Giao dự tóan chi họat động thường xuyên từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp:
Căn cứ dự tóan kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm họat động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định đã được phê duyệt; Bộ Tài chính hoặc cơ quan quản lý cấp trên giao dự tóan chi họat động thường xuyên cho đơn vị, trong phạm vị dự tóan chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. Dự tóan chi thường xuyên được giao và phân bổ vào nhóm mục “Chi khác” của mục lục ngân sách nhà nước. Đối với họat động dịch vụ: Đơn vị sự nghiệp tự xây dựng dự tóan thu, chi để điều hành trong năm.
b) Đối với dự tóan chi không thường xuyên: Cơ quan chủ quản giao dự tóan cho đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành. Dự tóan chi không thường xuyên được giao và phân bổ vào 4 nhóm mục chi của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 2.2. Giao dự tóan 2 năm tiếp theo của thời kỳ ổn định:
a) Đối với dự tóan thu, chi họat động thường xuyên: Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân lọai đơn vị sự nghiệp, Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị), cơ quan quản lý cấp trên quyết định giao dự tóan thu, chi cho đơn vị sự nghiệp theo quy định hiện hành. Dự tóan chi thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp theo mức năm trước liền kề và kinh phí tăng thêm (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng thêm) hoặc giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, trong phạm vị dự tóan chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan Tài chính.
b) Đối với dự tóan chi không thường xuyên: Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị), cơ quan chủ quản giao dự tóan cho đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành. 2.3. Thực hiện dự tóan thu, chi: Đối với dự tóan chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị sự nghiệp được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để theo dõi quản lý, thanh tóan và quyết tóan. Cuối năm ngân sách dự tóan chi họat động thường xuyên và các khỏan thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Đối với các khỏan chi không thường xuyên, việc điều chỉnh nội dung chi, nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2.4. Hạch tóan kế tóan: Các đơn vị sự nghiệp thực hiện hạch tóan vào các mục thu, chi của mục lục ngân sách theo quy định hiện hành. Ngòai ra một số khỏan chi được hướng dẫn cụ thể như sau: - Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí họat động, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí họat động: Khỏan chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, hạch tóan vào Mục 108 "Các khỏan thanh tóan cho cá nhân" tiểu mục 03; trích lập các qũy, hạch tóan vào Mục 134 "Chi khác" tiểu mục chi tương ứng. - Đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm tòan bộ chi phí họat động: Khỏan chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, hạch tóan vào Mục 108 "Các khỏan thanh tóan cho cá nhân"; khỏan chi khen thưởng, hạch tóan vào Mục 104 "Tiền thưởng"; khỏan chi phúc lợi và trợ cấp thêm ngòai những chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ việc trong quá trình tổ chức sắp xếp lại lao động, hạch tóan vào Mục 105 "Phúc lợi tập thể"; khỏan chi trích lập Qũy dự phòng ổn định thu nhập, hạch tóan vào Mục 134 “Chi khác”, tiểu mục 16 theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước. 2.5. Quyết tóan: Đơn vị sự nghiệp thực hiện lập báo cáo kế tóan qúy, báo cáo quyết tóan năm theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính. CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15 . Việc tổ chức thực hiện theo quy định tại mục XI Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính và hướng dẫn cụ thể sau:
-
Trình tự xây dựng và quyết định phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp cụ thể như sau: 1.1. Trong qúy I năm 2007, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính phải xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này) cho giai đọan 2007-2009 trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; trình tự thực hiện theo khỏan 1 Điều 3 Quy chế này. 1.2. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp trực thuộc, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên xem xét, thẩm tra và tổng hợp (theo phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này) gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) để tổng hợp gửi cơ quan Tài chính xem xét, có ý kiến. 1.3. Sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan Tài chính: Bộ trưởng Bộ Tài chính ra quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính quản lý trực tiếp; Thủ trưởng hệ thống, cơ quan quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp trên quyết định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý (theo phụ lục số 4 kèm theo Quyết định này).
-
Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính xây dựng và quyết định ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ (sau khi có quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan quản lý cấp trên) được thực hiện từ ngày 01/01/2007 (Quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng theo hướng dẫn tại phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng các đơn vị:
-
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp: - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việc thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị. - Tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo an tòan, bí mật quốc gia trong họat động của đơn vị. Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, chính sách ưu đãi đối với các đối tượng chính sách. - Xây dựng phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Quy chế này báo cáo cơ quan quản lý tài chính cấp trên thẩm định. - Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn tại mục VII Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Quy chế này. - Thẩm tra phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý tài chính cấp trên. - Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật; đảm bảo các chế độ, quyền lợi về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đối với người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện công tác hạch tóan kế tóan, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật, phản ảnh đầy đủ, kịp thời tòan bộ các khỏan thu, chi của đơn vị trong sổ sách kế tóan. Thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo họat động sự nghiệp của đơn vị theo quy định hiện hành. - Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành. - Chấp hành các quy định của Đảng, Nhà nước đối với các họat động của các tổ chức đảng, đòan thể. Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để các tổ chức Đảng, đòan thể tham gia giám sát, quản lý mọi mặt họat động của đơn vị 2. Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị: - Thẩm tra phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính quản lý trực tiếp. - Có ý kiến về quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với: các đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan, hệ thống; các đơn vị sự nghiệp được thành lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính quản lý trực tiếp. - Xem xét, có ý kiến về Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính quản lý trực tiếp. - Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hòan thành nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
-
Thủ trưởng các hệ thống, cơ quan thuộc Bộ Tài chính: - Thẩm tra phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý. - Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị); - Xem xét, có ý kiến về quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp được thành lập thuộc các đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý. - Xem xét, có ý kiến về Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sự nghiệp thuộc mình quản lý. - Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hòan thành nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị sự nghiệp tổ chức thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ Quản trị) để xem xét, nghiên cứu báo cáo Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-938-qd-btc-ban-hanh-quy-che-tu-chu-tu-chiu-trach-nhiem-ve-tai-chinh-doi-voi-don-vi-su-nghiep-thuoc-bo-tai-chinh--109753.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
- Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
- Về việc triển khai hệ thống thông tin quản lý Ngân sách - Kho bạc (TABMIS) đến các Bộ, ngành Trung ương và một số sở chuyên ngành thí điểm của Thành phố Hà nội
- Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
- Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài