Quyết định số 1732/2000/QĐ-BTMBan hành Quy chế về hàng hoá của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Số hiệu
- 1732/2000/QĐ-BTM
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 15/12/2000
- Lĩnh vực
- Xuất nhập khẩu
Toàn văn
BỘ THƯƠNG MẠI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1732/2000/QĐ-BTM
Ngày 15 tháng 12 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Ban hành Quy chế về hàng hóa của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ____________________ BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Hiệp địnhQuá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ Vương quốc Campuchia ngày 07/9/2000;
Căn cứ Nghị định57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thươngmại về họat động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa vớinước ngòai; Sau khi tham khảo ýkiến của Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chế về hàng hóa của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam. Quy chế này thay thếcho Quy chế về hàng hóa của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam banhành kèm theo Quyết định số 1162/TM-XNK ngày 20/9/1994, Quyết định số123/TM-XNK ngày 27/02/1995 và Quyết định số 689 TM/XNK ngày 09/8/1996 của Bộ trưởngBộ Thương mại.
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký. QUY CHẾ VỀ HÀNG HÓA CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA QUÁ CẢNH LÃNH THỔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1732/2000/QĐ-BTM ngày 13 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại.) I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Hàng quá cảnh nêu trong Quy chếnày là hàng hóa của chủ hàng Campuchia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam để sang nướcthứ ba hoặc từ nước thứ ba về Campuchia hoặc được vận chuyển quá cảnh lãnh thổViệt Nam từ địa phương này sang địa phương khác của Campuchia.
-
Việc quá cảnh hàng hóa thuộcdiện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (trừ việc quá cảnh gỗ và sản phẩm gỗ được quyđịnh riêng) được quy định như sau: 2.1.- Cấm quá cảnh hàng hóa mà phápluật và tập quán quốc tế nghiêm cấm như ma túy, hóa chất độc hại, chất phóngxạ, các sản phẩm văn hóa đồi trụy hoặc phương hại tới độc lập chủ quyền và anninh của Việt Nam; các lọai thực vật và động vật qúy hiếm có nguy cơ tuyệtchủng; 2.2.- Phải được phép bằng văn bảncủa Bộ trưởng Bộ Thương mại Việt Nam trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ trưởngBộ Thương nghiệp Vương quốc Campuchia khi quá cảnh lãnh thổ Việt Nam vũ khí đạndược, vật liệu nổ, trang thiết bị quân sự nhằm mục đích quốc phòng và an ninhquốc gia của Campuchia; 2.3.- Việc vận chuyển quá cảnh hànghóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu của Việt Nam nhưng không cấm ởCampuchia được thực hiện như sau:
a) Khi hàng hóa quá cảnh bằng đườngthủy qua sông Tiền (Cửu Long - sông Mêkông) qua các cặp cửa khẩu đường thủy quyđịnh tại mục II của Quy chế này, chủ hàng hoặc chủ phương tiện vận chuyển đượcchủ hàng ủy quyền hợp pháp (gọi tắt là người chuyên chở), làm thủ tục hải quancho hàng hóa tại Hải quan cửa khẩu mà không phải xin Giấy phép Quá cảnh tại BộThương mại.
b) Khi hàng hóa quá cảnh theotuyến đường bộ qua các cặp cửa khẩu đường bộ quy định tại mục II của Quy chếnày, chủ hàng hoặc người chuyên chở phải xin Giấy phép Quá cảnh tại Bộ Thươngmại (Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thành phố Hồ Chí Minh) trên cơ sở Đơn xin quácảnh có xác nhận của Bộ Thương nghiệp Vương quốc Campuchia.
-
Việc quá cảnh gỗ và sản phẩmgỗ được thực hiện như sau: 3.1.- Cấm quá cảnh gỗ tròn (gỗ câyđã hoặc chưa bóc vỏ, bỏ dác hoặc gỗ cây dạng vuông thô); 3.2.- Việc vận chuyển quá cảnh gỗ xẻchỉ được thực hiện theo Giấy phép Quá cảnh của Bộ Thương mại trên cơ sở đề nghịbằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp Vương quốc Campuchia; 3.3.- Khi vận chuyển quá cảnh cáclọai sản phẩm gỗ khác, chủ hàng hoặc người vận chuyển làm thủ tục khai báo đầyđủ và hợp lệ tại Hải quan cửa khẩu, không phải xin Giấy phép Quá cảnh.
-
Khi vận chuyển quá cảnh cáclọai hàng hóa khác không thuộc khỏan 2, 3 mục I nêu trên theo đường bộ hoặc đườngthủy, chủ hàng hoặc người chuyên chở chỉ cần làm thủ tục hải quan tại Hải quancửa khẩu mà không phải xin Giấy phép Quá cảnh.
-
Hàng quá cảnh chịu sự giám sátcủa Hải quan Việt Nam trong suốt thời gian lưu chuyển trên lãnh thổ Việt Nam;vào và ra khỏi Việt Nam theo đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định; số lượng,chủng lọai hàng hóa xuất ra phải đúng bằng số lượng, chủng lọai hàng hóa nhậpvào, ở dạng nguyên đai nguyên kiện.
-
Hàng quá cảnh được phép lưu lạitrên lãnh thổ Việt Nam trong thời gian tối đa là 30 ngày kể từ ngày hòan thànhthủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập khẩu. Thời hạn này có thể được Bộ Thương mại(nếu là hàng quá cảnh theo giấy phép) hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố đanggiám sát lô hàng quá cảnh (nếu là hàng quá cảnh thông thường) gia hạn. Mỗi lầngia hạn không quá 30 ngày và tối đa không quá ba lần gia hạn cho một lô hàngquá cảnh.
-
Chủ hàng quá cảnh phải nộp lệphí hải quan và các lọai phí khác áp dụng cho hàng quá cảnh theo quy định hiệnhành của Nhà nước Việt Nam.
-
Hàng quá cảnh không được tiêuthụ trên lãnh thổ Việt Nam; trong trường hợp đặc biệt phải được phép của Bộ trưởngBộ Thương mại Việt Nam.
-
Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh phươngtiện vận chuyển và người áp tải; thủ tục lưu kho, lưu bãi hàng quá cảnh; thủtục sang mạn, thay đổi phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh được thực hiện theohướng dẫn của Hải quan Việt Nam. II. CỬA KHẨU QUÁCẢNH HÀNG HÓA Việc quá cảnh hàng hóaqua biên giới Việt Nam - Campuchia được thực hiện qua các cặp cửa khẩu sau đây: Tên cửa khẩu phía Việt Nam Tên cửa khẩu phía Campuchia 1. Vĩnh Xương - Thường Phước Sông Tiền (Cửu Long) (An Giang - Đồng Tháp) Ca-ôm Sam-no Cốc Rô-ca Sông Mêkông (Kandal - Prây Veng)
-
Mộc Bài (Tây Ninh) Đường số 22A Ba-vét (Svay Rieng) Đường số 1 3. Xamat (Tây Ninh) Đường số 22B Tơ-rapeng Phơ-long (K.P Chàm) Đường số 7 4. Bu Porang (DacLak) Đường số 14 Ô-Reng (Mundolkiri) Đường số 14 5. Lệ Thanh (Gia Lai) Đường số 19 An-đông Pếch (Ratanak Kiri) Đường số 19 6. Bonue (Bình Phước) Đường số 13 Xnun (Kratie) Đường số 13 7. Tịnh Biên (An Giang) Đường số 2 Phnôm Đen (Takeo) Đường số 2 8. Xà Xía (Kiên Giang) Đường số 17 Lốc (Kampot) Đường số 17 III. CÁC QUY ĐỊNHVỀ GIẤY PHÉP VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG QUÁ CẢNH
-
Việc xin Giấy phép Quá cảnh vàgia hạn Giấy phép Quá cảnh đối với hàng quá cảnh theo giấy phép được thực hiệnnhư sau: - Chủ hàng quá cảnhCampuchia hoặc người chuyên chở gửi đến Bộ Thương mại văn bản đề nghị của Bộ trưởngBộ Thương nghiệp Campuchia đối với hàng hóa là vũ khí đạn dược, vật liệu nổ,trang thiết bị quân sự nhằm mục đích quốc phòng và an ninh quốc gia củaCampuchia và hàng hóa là gỗ xẻ. - Chủ hàng quá cảnhhoặc người chuyên chở gửi đến Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thành phố Hồ ChíMinh Đơn xin quá cảnh hàng hóa (theo mẫu 01 đính kèm Quy chế này) hoặc văn bảnxin gia hạn có xác nhận của Bộ Thương nghiệp Campuchia đối với các lọai hànghóa quá cảnh theo giấy phép khác.
-
Đối với hàng quá cảnh khôngcần xin giấy phép của Bộ Thương mại, việc gia hạn thời gian quá cảnh được thựchiện trên cơ sở văn bản đề nghị của chủ hàng quá cảnh Campuchia hoặc ngườichuyên chở gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố đang giám sát lô hàng trước khi đếnhạn xuất ra khỏi Việt Nam.
-
Chủ hàng quá cảnh Campuchia đượcphép tự vận chuyển và làm thủ tục quá cảnh hoặc thuê doanh nghiệp Việt Nam thựchiện trong trường hợp hàng hóa quá cảnh bằng đường bộ. Trong trường hợp hànghóa quá cảnh bằng đường thủy thì chủ hàng quá cảnh Campuchia được phép tự vậnchuyển và làm thủ tục quá cảnh hoặc thuê doanh nghiệp Việt Nam, hoặc doanhnghiệp nước thứ ba thực hiện.
-
Chủ hàng quá cảnh Campuchiahoặc người chuyên chở phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Việt Nam các vănbản sau: 4.1.- Các chứng từ hàng hóa có liênquan theo quy định của Tổng cục Hải quan. 4.2.- Giấy phép Quá cảnh và / hoặcvăn bản gia hạn Giấy phép Quá cảnh của Bộ Thương mại (trường hợp quá cảnh theogiấy phép). 4.3.- Giấy phép vận tải đường bộquốc tế Việt Nam - Campuchia do cơ quan có thẩm quyền ngành giao thông vận tảicấp (nếu có). 4.4.- Văn bản của Cục trưởng Cục Hảiquan tỉnh, thành phố cho phép lưu kho, lưu bãi trên 30 ngày, thay đổi phươngtiện vận chuyển hoặc thay đổi bao bì hàng hóa (nếu có); văn bản cho phép giahạn quá cảnh (nếu có). 4.5.- Trường hợp chủ hàng quá cảnhCampuchia thuê doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ ba làm dịch vụvận chuyển hàng quá cảnh thì ngòai các hồ sơ nêu tại điểm 4.1, 4.2, 4.3, 4.4nói trên, doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ ba phải xuất trìnhthêm cho cơ quan Hải quan hợp đồng vận chuyển hàng hóa quá cảnh ký với chủ hàngquá cảnh Campuchia hoặc đại lý giao nhận được chủ hàng quá cảnh Campuchia ủynhiệm.
-
Các phương tiện vận tải củaViệt Nam, Campuchia hoặc nước thứ ba tham gia vận chuyển hàng hóa quá cảnh bằngđường bộ, đường thủy đều phải tuân thủ Hiệp định Vận tải đường bộ ký ngày 01/6/1998và Hiệp định Vận tải đường thủy ký ngày 13/12/1998 giữa Chính phủ Cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia và các quy định kháccó liên quan của Việt Nam. IV. NHỮNG QUY ĐỊNHKHÁC
-
Việc thay đổi tuyến đường vậnchuyển hoặc cửa khẩu xuất, nhập hàng hóa quá cảnh sẽ do Bộ Thương mại xem xétgiải quyết (nếu là hàng quá cảnh theo giấy phép) hoặc do Cục Hải quan tỉnh,thành phố đang giám sát lô hàng xem xét giải quyết (nếu là hàng quá cảnh thôngthường) trên cơ sở văn bản đề nghị của chủ hàng quá cảnh Campuchia.
-
Trong quá trình vận chuyển, lưukho trên lãnh thổ Việt Nam nếu hàng hóa quá cảnh có sự cố (đổ vỡ, mất mát, hưhỏng...) thì chủ hàng quá cảnh Campuchia (hoặc doanh nghiệp vận chuyển) phảikịp thời thông báo cho Hải quan (nơi nào không có Hải quan thì thông báo chochính quyền địa phương nơi gần nhất từ cấp xã trở lên) nơi xảy ra sự cố lậpbiên bản xác nhận tình trạng hàng hóa. Biên bản xác nhận sự cố là cơ sở để Hảiquan cửa khẩu xuất hàng làm thủ tục xuất khẩu cho lô hàng.
-
Tranh chấp phát sinh giữa cácdoanh nghiệp Việt Nam và chủ hàng quá cảnh Campuchia trong quá trình thực hiệnhợp đồng vận chuyển hàng quá cảnh sẽ do các bên giải quyết thông qua thương lượng.Nếu thương lượng không đạt được kết quả thì tranh chấp sẽ do Trung tâm Trọngtài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giảiquyết.
-
Việc thanh tóan lệ phí và chiphí phát sinh từ họat động quá cảnh sẽ được thực hiện phù hợp với các quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thanh tóan các dịch vụ với nước ngòai và cácvăn bản có liên quan của Nhà nước Việt Nam.
-
Tổ chức, cá nhân vi phạm cácquy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành của Việt Nam./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Khoan
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1732-2000-qd-btm-ban-hanh-quy-che-ve-hang-hoa-cua-vuong-quoc-campuchia-qua-canh-lanh-tho-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam--5614.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
- Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới