Thông tư số 09/2025/TT-BYTBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- Số hiệu
- 09/2025/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 28/04/2025
Toàn văn
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09/2025/TT-BYT
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2025 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA - GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP ĐỐI VỚI 70 YẾU TỐ HÓA HỌC TẠI NƠI LÀM VIỆC
Căn cứ Luật an tòan, vệ sinh lao động năm 2015;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Điều 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yếu tố hóa học Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 01:2025/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với các yếu tố: Acrolein, Acrylamid, Acrylonitril, Amyl acetat, Anhydrid phthalic, Antimon, ANTU, Asphalt (dạng khói), Aceton cyanohydrin, Acetonitril, Acid formic, Acid methacrylic, Hydro nitrat, Trihydro phosphat, Acid picric, Acid trichloroacetic, Azinphos methyl, Bạc và các hợp chất, Benomyl, Benzidin, Benzoyl peroxide, Benzyl chloride, Beryli và các hợp chất, Brom, 1,3-Butadien, n-Butyl acetat, Carbonfuran, Calci carbonat, Calci hydroxide, Calci oxide, Calci silicat, Calci sulfat dihydrat, Calci cyanamid, Caprolactam (dạng bụi), Caprolactam (dạng hơi), Captan, Carbaryl, Catechol, Chì tetraethyl, Chì và các hợp chất vô cơ, Chloroaxetaldehyd, Chlor dioxide, Chloroacetophenol, Chlorobenzen, Chloropren, Cresol, Crotonaldehyd, Cumen, Dầu khóang (dạng sương), Dầu mỏ (napthas), Dầu thông, Dầu thực vật (dạng sương), Dung môi Stoddard, Đá talc (bụi hô hấp), Đá talc (bụi tòan phần), Demeton, Diazinon, Diboran, Dibutyl phthalat, 1,1-Dichloro ethan, 1,1-Dichloro ethylen, Dichlorvos, Dicrotophos, Dimethylamin, Dimethylformamid, 1,1- Dimethylhydrazin, Dimethyl sulfat, Dinitrotoluen (DNT), Dinitrobenzen trong Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Liên Hương QCVN 01 : 2025/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP CỦA 70 YẾU TỐ HÓA HỌC TẠI NƠI LÀM VIỆC National Technical Regulation on Permissible Exposure Limit Value of 70 Chemicals at the Workplace Lời nói đầu QCVN 01 : 2025/BYT do Ban sọan thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên sọan, Cục Phòng bệnh trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 09/2025/TT-BYT ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP CỦA 70 YẾU TỐ HÓA HỌC TẠI NƠI LÀM VIỆC National Technical Regulation on Permissible Exposure Limit Value of 70 Chemicals at the Workplace 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 70 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, bao gồm: Acrolein; acrylamid; acrylonitril; amyl acetat; anhydrid phthalic; antimon; ANTU; asphalt (dạng khói); aceton cyanohydrin; acetonitril; acid formic; acid methacrylic; hydro nitrat; trihydro phosphat; acid picric; acid trichloroacetic; azinphos methyl; bạc và các hợp chất hòa tan; benomyl (bụi tòan phần); benzidin; benzoyl peroxide; benzyl chloride; beryli và các hợp chất; brom; 1,3-butadien; n-butyl acetat; butyl acrylat; carbofuran; calci carbonat (bụi tòan phần); calci hydroxide (bụi tòan phần); calci oxide; calci silicat (bụi tòan phần); calci sulfat dihydrat (bụi tòan phần); calci cyanamid; caprolactam (dạng bụi); caprolactam (dạng hơi); captan; carbaryl; catechol; chì tetraethyl; chì và các hợp chất vô cơ; chloroacetaldehyd; chlor dioxide; chloroacetophenol; chlorobenzen; chloropren; cresol; crotonaldehyd; cumen; dầu khóang (dạng sương); dầu mỏ (napthas); dầu thông: dầu thực vật (dạng sương-bụi tòan phần); dung môi Stoddard; đá talc (bụi hô hấp); đá talc (bụi tòan phần); demeton; diazinon; diboran; dibutyl phthalat; 1,1- dichloroethan; 1,1 -dichloroethylen; dichlorvos; dicrotophos; dimethylamin; dimethylformamid; 1,1 -dimethylhydrazin; dimethyl sulfat; dinitrobenzen; dinitrotoluen (DNT). 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường lao động: các cơ quan, tổ chức họat động quan trắc môi trường lao động: các tổ chức, cá nhân có các họat động phát sinh các yếu tố hóa học tại nơi làm việc. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: (Tên tiếng Việt của các yếu tố hóa học được viết theo quy định của TCVN 5529: 2010 Thuật ngữ hóa học - Nguyên tắc cơ bản và TCVN 5530: 2010 Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học). 1.3.1 . Acrolein: Là hợp chất lỏng, không màu, dễ cháy, có mùi hôi thối. Công thức hóa học: CH 2 CHCHO. Danh pháp theo IUPAC: 2-propenal. Tên khác: Acraldehyde; acrylic aldehyde; allyl aldehyde; ethylene aldehyde; acrylaldehyde. 1.3.2. Acrylamid: Là hợp chất tinh thể rắn, có màu trắng, không mùi, tan trong nước. Công thức hóa học: CH 2 CHCONH
2 . Danh pháp theo IUPAC: 2-propenamide. Tên khác: Acrylamide monomer; propenamide. 1.3.3. Acrylonitril: Là hợp chất lỏng, không màu hoặc màu vàng, dễ bay hơi, có mùi hăng. Công thức hóa học: CH 2 CHCN. Danh pháp theo IUPAC: 2-propenenitrilve. Tên khác: Acrylnonitrile monomer; AN; cyanoethylene; propenenitrilve; VCN. 1.3.4. Amyl acetat: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, có mùi chuối và táo tây. Công thức hóa học: CH 3 COOC 5 H 11 . Danh pháp theo IUPAC: Pentyl etanoat. Tên khác: Acetic acid n-amyl ester; acetic acid pentyl ester; n-amyl acetat; amyl ethanoat; dầu táo. 1.3.5 . Anhydrid phthalic: Là hợp chất hữu cơ ở dạng rắn, không màu. Công thức hóa học: C 6 H 4 (CO) 2 O. Danh pháp theo IUPAC: 2-benzofuran-1,3-dione. Tên khác: Isobenzofuran-1,3-dione. 1.3.6 . Antimon: Là một á kim, ở dạng nguyên tố là chất rắn kết tinh dễ nóng chảy, cứng, màu trắng bạc, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém, bay hơi ở nhiệt độ thấp. Công thức hóa học: Sb. Danh pháp theo IUPAC: Antimony. Tên khác: Antimony metal; antimony power; stibium. 1.3.7. ANTU: Là hợp chất hữu cơ dạng bột tinh thể, màu trắng hoặc xám, không mùi. Công thức hóa học: C 10 H 7 NHC(NH 2 )S. Danh pháp theo IUPAC: Naphthalen-1-ylthiourea. Tên khác: 1-(1-naphthyl)-2-thiourea; dirax; 1-naphthylthiourea; anturat; rattrack; smeesana; alrato; alpha- naphthylthiourea; 1-naphthyl thiourea. 1.3.8. Asphalt (dạng khói): Là hỗn hợp của các hidrocacbon nặng, có thành phần phức tạp, màu nâu đen giống nhựa, không thấm nước, khi đun nóng bị mềm ra rồi chảy lỏng. Cho đến nay, thành phần và cấu trúc của asphalt vẫn chưa được xác định chính xác và đầy đủ. Hỗn hợp asphalt trộn với cát, sỏi và đá dăm được dùng để lát mặt đường (asphalt còn được gọi là nhựa đường). Tên khác: Asphaltum; bitumen; petroleum asphalt; petroleum bitumen; road asphalt; roofing asphalt; nhựa đường. 1.3.9 . Aceton cyanohydrin: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, không màu, mùi hạnh nhân. Công thức hóa học: CH 3 C(OH)CNCH
3 . Danh pháp theo IUPAC: 2-hydroxy-2-methylpropanenitrile. Tên khác: Cyanohydrin-2-propanone; α-hydroxyisobutyronitrile; 2-hydroxy-2-methyl-propionitril. 1.3.10. Acetonitril: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, không màu, mùi thơm. Công thức hóa học: CH 3 CN. Danh pháp theo IUPAC: Acetonitrile. Tên khác: Cyanomethane; ethyl nitrile; methanecarbonitrile; methyl cyanide; MeCN. 1.3.11. Acid formic: Là hợp chất lỏng, không màu, là axit yếu. Công thức hóa học: HCOOH. Danh pháp theo IUPAC: Formic acid. Tên khác: Carbonous acid; formylic acid; hydrogen carboxylic acid; hydroxy(oxo)methane; metacarbonoic acid; oxocarbinic acid; oxomethanol. 1.3.12. Acid methacrylic: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng nhớt, không màu, có mùi khó chịu, hòa tan trong nước ấm và có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Công thức hóa học: CH 2 =C(CH 3 )COOH. Danh pháp theo IUPAC: 2-methylprop-2-enoic acid. Tên khác: Methacrylic acid; 2-methyl-2-propenoic acid; α-methacrylic acid; 2-methylacrylic acid; 2-methylpropenoic acid. 1.3.13. Hydro nitrat: Là hợp chất vô cơ lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. Công thức hóa học: HNO
3 . Danh pháp theo IUPAC: Nitric acid. Tên khác: Aqua fortis; spirit of niter; eau forte; hydrogen nitrate; acidum nitricum. 1.3.14. Trihydro phosphat: Là hợp chất rắn tinh thể, không màu, tan trong etanol và nước với bất kỳ tỷ lệ nào. Công thức hóa học: H 3 PO
4 . Danh pháp theo IUPAC: Phosphoric acid (axit phosphoric); trihydroxidooxidophosphorus. Tên khác: Orthophosphoric acid (axit orthophosphoric): trihydroxylphosphine oxide. 1.3.15. Acid picric: Là hợp chất ở dạng tinh thể màu vàng, vị đắng, là một trong những hợp chất có tính axit mạnh nhất của phenol. Như các hợp chất chứa nhiều nitrat khác (TNT), acid picric là một chất nổ. Công thức hóa học: HOC 6 H 2 (NO
2 )
3 . Danh pháp theo IUPAC: 2,4,6-Trinitrophenol. Tên khác: Acid carbasetic; phenoltrinitrateacid; picronitric; trinitrophenol; 2,4,6-trinitro-1-phenol; 2-hydroxy-1,3,5-trinitrobenzene; tnp; melinite. 1.3.16. Acid trichloroacetic: Là hợp chất rắn, màu trắng, có mùi hắc. Công thức hóa học: C 2 HCl 3 O 2 . Danh pháp theo IUPAC: Acid trichloroacetic. 1.3.17. Azinphos methyl: Là hợp chất tồn tại ở dạng tinh thể, màu cam đậm, là một lọai thuốc trừ sâu diệt côn trùng. Công thức hóa học: (CH 3 O) 2 P(S)SCH 2 (N 3 C 7 H 4 O). Danh pháp theo IUPAC: O,O-dimethyl S-[(4-oxo-1,2,3-benzotriazin-3(4H)yl)methyl] phosphorodithioate. Tên khác: Guthion; azinphosmethyl; azinphos. 1.3.18. Bạc và các hợp chất hòa tan: Bạc là kim lọai chuyển tiếp màu trắng, mềm, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Công thức hóa học: Ag. Danh pháp theo IUPAC: Silver. Các hợp chất hòa tan của bạc: Silver acetate, silver bromate, silver bromide, silver carbonate, silver chloride, silver chromate, silver cyanide, silver cichromate, silver hydroxide, silver iodate, silver iodide, silver nitrite, silver oxalate, silver sulfate, silver sulfide, silver thiocyanate. 1.3.19. Benomyl (bụi tòan phần); Là hợp chất tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng. Công thức hóa học: C 14 H 18 N 4 O 3 . Danh pháp theo IUPAC: 1-(butylcarbamoyl)-1H-1,3-benzimidazol-2-yl methylcarbamate. 1.3.20. Benzidin: Là hợp chất tồn tại ở dạng bột kết tinh, màu vàng xám, xám đỏ hoặc trắng. Công thức hóa học: NH 2 C 6 H 4 C 6 H 4 NH
2 . Danh pháp theo IUPAC: 1,1'-biphenyl]-4,4'-diamine. Tên gọi khác: Di-phenylamine; diphenylamine; 4,4'-bianiline; 4,4'-biphenyldiamine; 1,1'-biphenyl-4,4'-diamine; 4,4'-diaminobiphenyl; p-diaminodiphenyl; p-benzidine. 1.3.21. Benzoyl peroxide: Là hợp chất tồn tại dạng hạt màu trắng, có mùi của benzaldehyde, hòa tan kém trong nước nhưng hòa tan trong acetone. Công thức hóa học: (C 6 H 5 CO) 2 O 2 . Danh pháp theo IUPAC: Benzoic peroxyanhydride. Tên gọi khác: Benzoperoxide; dibenzoyl peroxide (DBPO). 1.3.22. Benzyl chloride: Là hợp chất tồn tại ở dạng lỏng, không màu. Công thức hóa học: C 6 H 5 CH 2 Cl. Danh pháp theo IUPAC: (chloromethyl) benzene. Tên gọi khác: α-chlorotoluene. 1.3.23. Beryli và các hợp chất: Beryli là một nguyên tố kim lọai kiềm thổ, màu xám, nhẹ và giòn. Công thức hóa học: Be. Một số hợp chất của Beryli: Beryllium-alumin-iumalloy, beryllium chloride, beryllium fluoride, beryllium hydroxide, beryllium sulfate, beryllium sulfate tetrahydrate, beryllium oxide, beryllium carbonate basis, beryllium nitrate, beryllium nitrate trihydrate, beryllium nitrate tetrahydrate, beryllium phosphate, beryllium silicate, Zinc beryllium silicate. 1.3.24. Brom: Là chất lỏng màu nâu đỏ, bốc khói ở nhiệt độ phòng, dễ bay hơi. Công thức hóa học: Br 2 . 1.3.25. 1,3-Butadien: Là hợp chất hữu cơ tồn tại ở thể khí, không màu, dễ ngưng tụ thành dạng lỏng. Công thức hóa học: CH 2 CHCHCH
2 . Danh pháp theo IUPAC: Buta-1,3-diene. Tên gọi khác: Biethylene; erythrene; divinyl; vinylethylene; bivinyl; butadiene. 1.3.26. n-Butyl acetat: Là hợp chất tồn tại ở dạng bột kết tinh, màu vàng xám, xám đỏ hoặc trắng. Công thức hóa học: CH 3 COO(CH
2 ) 3 CH
3 . Danh pháp theo IUPAC: 1,1'-biphenyl]-4,4'-diamine. Tên gọi khác: Benzidine; diphenylamine; diphenylamine; 4,4'-bianiline; 4,4'-biphenyldiamine; 1,1'-biphenyl-4,4'-diamine; 4,4'-diaminobiphenyl; p-diaminodiphenyl; p-benzidine. 1.3.27. Butyl acrylat: Là hợp chất hữu cơ tồn tại ở dạng lỏng, không màu. Công thức hóa học: CH 2 =CHCOOC 4 H 9 . Danh pháp theo IUPAC: Butyl prop-2-enoate. Tên gọi khác: Butyl ester của acrylic acid; butyl-2-propenoate. 1.3.28. Carbofuran: Là hợp chất rắn kết tinh, không mùi, màu trắng hoặc hơi xám. Công thức hóa học: C 12 H 15 NO
3 . Danh pháp theo IUPAC: 2,2-dimethyl-2,3-dihydro-1-benzofuran-7-yl methylcarbamate. Tên khác: Furadan; curater; furacarb. 1.3.29. Calci carbonat (bụi tòan phần): Là hợp chất bột màu trắng, không mùi. Công thức hóa học: CaCO
3 . Danh pháp theo IUPAC: Calcium carbonate. Tên khác: Calcite; aragonite; chalk; lime (material); limestone; marble; oyster; pearl; whiting; atomite. 1.3.30. Calci hydroxide (bụi tòan phần): Là hợp chất bột màu trắng hoặc trắng xám, không mùi. Công thức hóa học: Ca(OH)
2 . Danh pháp theo IUPAC: Calcium hydroxide. Tên khác: Slaked lime; milk of lime; calcium(II) hydroxide; pickling lime; hydrated lime; portlandite; calcium hydrate; calcium dihydroxide. 1.3.31. Calci oxide: Là hợp chất rắn kết tinh màu trắng, không mùi ở nhiệt độ thường. Công thức hóa học: CaO. Danh pháp theo IUPAC: Calcium oxide. Tên khác: QuickTime; burnt lime; unslaked lime; pebble lime; calcia. 1.3.32. Calci silicat (bụi tòan phần): Là hợp chất rắn kết tinh màu trắng, không mùi ở nhiệt độ thường. Công thức hóa học: CaSiO 3 . Danh pháp theo IUPAC: Calcium silicate. Tên khác: Dicalcium silicate; calcium orthosilicate; belite; calcium monosilicate; calcium hydrosilicate; calcium metasilicate; calcium orthosilicate; grammite; micro-cell; silene; silicic acid calcium salt. 1.3.33. Calci sulfat dihydrat (bụi tòan phần): Là hợp chất rắn kết tinh màu trắng hoặc gần trắng, không mùi. Công thức hóa học: CaSO 4 .2H 2 O. Danh pháp theo IUPAC: Calcium(II) sulfate dihydrate. Tên khác: Gypsum; gypsum stone; hydrated calcium sulfate; mineral white. 1.3.34. Calci cyanamid: Là hợp chất rắn ở dạng bột hoặc tinh thể, không màu, khi bị lẫn tạp chất thì có màu xám hoặc đen. Công thức hóa học: CaCN
2 . Danh pháp theo IUPAC: Calcium cyanamide. Tên khác: Calcium carbimide; cyanamide; cyanamide calcium salt; lime nitrogen; nitrogen lime; nitrolime. 1.3.35. Caprolactam: Là hợp chất dạng bột hoặc dạng hơi, có mùi khó chịu. Công thức hóa học: C 6 H 11 NO. Danh pháp theo IUPAC: Azepan-2-one. Tên khác: 1-Aza-2-cycloheptanone; 2-azacycloheptanone; ε-caprolactam; capron PK4; cyclohexanone iso-oxime; extrom 6N; hexahydro-2-azepinone; hexahydro-2H-azepin-2-one; hexanolactam; hexano-6-lactam; aminocaproic lactam. 1.3.36. Captan: Là hợp chất rắn, có màu trắng, dễ cháy. Công thức hóa học: C 9 H 8 Cl 3 NO 2 S. Danh pháp theo IUPAC: 2-(trichloromethylsulfanyl)- 3a,4,7,7a-tetrahydroisoindole-1,3-dione. Tên khác: n-trichloromethylmercapto- 4-cyclohexene-1; 2-dicarboximide. 1.3.37. Carbaryl: Là hợp chất rắn kết tinh, màu trắng, không mùi, ít tan trong nước. Công thức hóa học: CH 3 NHCOOC 10 H 7 . Danh pháp theo IUPAC: Naphthalen-1-yl methylcarbamate. Tên khác: Sevin; α-naphthyl n- methylcarbamate; 1-naphthyl methylcarbamate. 1.3.38. Catechol: Là hợp chất dạng tinh thể, có màu trắng hoặc không màu, có mùi phenol nhẹ. Công thức hóa học: C 6 H 6 O 2 . Danh pháp theo IUPAC: Benzene-1,2-diol. Tên khác: Pyrocatechol; 1,2-benzenediol; 2-hydroxyphenol; 1,2-dihydroxybenzene; o-benzenediol; o-dihydroxybenzene. 1.3.39. Chì tetraethyl: Là hợp chất lỏng, không màu, có mùi dễ chịu. Công thức hóa học: Pb(C 2 H 5 )
4 . Danh pháp theo IUPAC: Tetraethylplumbane. Tên khác: Lead tetraethyl; tetraethyl lead; tetra-ethyl lead. 1.3.40. Chì và các hợp chất vô cơ: Chì là chất dạng bột hoặc cục, mềm, có màu xám, không mùi. Công thức hóa học: Pb. Danh pháp theo IUPAC: Lead. Tên khác: Lead metal; lead element; lead flake; plumbumlead. Các hợp chất vô cơ của chì: các oxide chì (lead oxides), các muối chì (lead salts). 1.3.41. Chloroacetaldehyd: Là hợp chất hữu cơ ở dạng lỏng, không màu, vị cay gắt. Công thức hóa học: ClCH 2 CHO. Danh pháp theo IUPAC: Chloroacetaldehyde. Tên khác: 2-Chloroacetaldehyde; 2-chloroethanal. 1.3.42. Chlor dioxide: Là hợp chất vô cơ ở dạng lỏng, màu vàng. Công thức hóa học: ClO 2 . Danh pháp theo IUPAC: Chlorine dioxide. Tên khác: Chlorine oxide; chlorine peroxide. 1.3.43. Chloroacetophenol: Là hợp chất tinh thể màu trắng, không tan trong nước ở điều kiện thường. Công thức hóa học: C 6 H 5 COCH 2 Cl. Danh pháp theo IUPAC: 2-chloro-1-phenylethan-1-one. Tên gọi khác: 2-Chloro-1-phenylethanone; α-chloroacetophenone; 2-chloroacetophenone; chloromethyl phenyl ketone; chenyl chloromethyl ketone. 1.3.44. Chlorobenzen: Là hợp chất dung môi thơm. Công thức hóa học: C 6 H 5 Cl. Danh pháp theo IUPAC: Chlorobenzene. Tên gọi khác: Benzene chloride; monochlorobenzene; phenyl chloride; chlorobenzol. 1.3.45. Chloropren: Là hợp chất lỏng không màu. Công thức hóa học: C 4 H 5 Cl. Danh pháp theo IUPAC: Chloroprene. Tên gọi khác: 2-Chlorobuta-1,3-diene; 2-chloro-1,3-butadiene. 1.3.46. Cresol: Là một nhóm các chất hữu cơ thơm. Công thức hóa học: CH 3 C 6 H 4 OH. Danh pháp theo IUPAC: Cresol. Tên gọi khác: Sesone. 1.3.47. Crotonaldehyd: Là một nhóm các chất hữu cơ thơm. Công thức hóa học: CH 3 CH=CHCHO. Danh pháp theo IUPAC: Crotonaldehyde. Tên gọi khác: 2-Butenal; β-methyl acrolein; propylene aldehyde. 1.3.48. Cumen: Là một hydrocarbon gồm một nhân thơm và một nhóm thế propyl, là thành phần của dầu mỏ và nhiên liệu tinh chế. Công thức hóa học: C 6 H 5 CH(CCH
3 )
2 . Danh pháp theo IUPAC: Cumene. Tên gọi khác: Cumol; isopropyl cumene; 2-phenyl propane. 1.3.49. Dầu khóang (dạng sương): Dầu khóang hoặc dầu parafin là hỗn hợp không màu, không mùi, nhẹ của ankan cao từ nguồn khóang vật, đặc biệt là phần chưng cất của dầu mỏ. Tên gọi khác: Heavy mineral oil mist; paraffin oil mist; white mineral oil mist. 1.3.50. Dầu mỏ (napthas): Là hỗn hợp hóa chất hữu cơ ở thể lỏng đậm đặc, phần lớn là những hợp chất của hydrocarbon, thuộc gốc alkane, thành phần rất đa dạng. Tên gọi khác: Aliphatic petroleum naphtha; petroleum naphtha; rubber solvent. 1.3.51. Dầu thông: Là chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng. Công thức hóa học: C 10 H 16 . Danh pháp theo IUPAC: Turpentine. Tên gọi khác: Gumspirits; gum turpentine; spirits of turpentine; steam distilled turpentine; sulfate wood turpentine; turps; wood turpentine. 1.3.52. Dầu thực vật (dạng sương - bụi tòan phần); Là dầu chiết xuất từ thực vật. Tên gọi khác: Vegetable mist. 1.3.53. Dung môi Stoddard: Là chất lỏng không màu có mùi thơm giống kerosene. Tên gọi khác: Dry cleaning safety solvent; mineral spirits; petroleum solvent; spotting naphtha. 1.3.54. Đá talc: Là tinh thể có màu ghi sáng, không mùi. Công thức hóa học: 3MgO.4SiO 2 .H 2 O. Tên gọi khác: Massive talc; soapstone silicate; steatite. 1.3.55. Demeton: Là hợp chất dạng lỏng, màu nâu nhạt, có mùi của các hợp chất lưu hùynh, không tan trong nước, là một lọai thuốc trừ sâu phosphorothioate. Công thức hóa học: (C 2 H 5 O) 2 PSOC 2 H 4 SC 2 H 5 . Danh pháp theo IUPAC: 0,0-diethyl S-[2-(ethylsulfanyl)ethyl] phosphorothioate. Tên khác: Demeton thiol; izosystox; bay 10756; bayer 10756; bayer 8169; demetona (Tây Ban Nha); demeton-O 1 demeton-S; demox; denox; diethoxy thiophosphoric acid ester of 2-ethylmercaptoethanol; O,O-diethyl-2- ethylmercaptoethyl thiophosphate; diethoxythiophosphoric acid; O,O-diethyl S-2-(ethylthio) ethyl phosphorothioate mixed with phosphorothioic acid; O,O- diethyl O-2-(ethylthio)ethyl ester; E-1059; ENT 17295; mercaptophos (Liên Xô cũ); phosphorothioic acid; O,O-diethyl O-2-(ethylthio)ethyl ester; mixed with O,O-diethyl S-2-(ethylthio)ethyl phosphorothioate; systemox; systox; UL demeton-S; bay 18436; bayer 18436; bayer 25/154. 1.3.56. Diazinon: Là hợp chất lỏng nhờn không màu đến nâu sẫm, có mùi amin nhẹ, không tan trong nước, là một lọai thuốc trừ sâu. Công thức hóa học: C 12 H 21 N 2 O 3 PS. Danh pháp theo IUPAC: O,O-diethyl O-[4-methyl-6-(propan-2-yl)pyrimidin-2-yl] phosphorothioate. Tên khác: Diethoxy-[(2-isopropyl-6-methyl-4-pyrimidinyl)oxy]-thioxophosphorane; basudin; diazide; spectracide; dazzel; dimpylate; dipofene; diziktol; dizinon; dyzol; ENT 19,507; EPA pesticide chemical code 057801; exodin; G-24480; G 301; gardentox. 1.3.57. Diboran: Là hợp chất dạng khí không màu, có mùi ngọt đặc trưng, dễ cháy. Công thức hóa học: B 2 H 6 . Danh pháp theo IUPAC: Diborane. Tên khác: Boroethane; boron hydride; diborane hexanhydride; diborano (Tây Ban Nha); diboron hexahydride. 1.3.58. Dibutyl phthalat: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng nhờn không màu đến màu vàng, có mùi thơm nhẹ. Công thức hóa học: C 6 H 4 (COOC 4 H 9 )
2 . Danh pháp theo IUPAC: Dibutyl benzene-1,2-dicarboxylate. Tên khác: Di-n-butyl phthalate; butyl phthalate; n-butyl phthalate; 1,2-benzenedicarboxylic acid dibutyl ester; o-benzenedicarboxylic acid dibutyl ester; DBP; palatinol C; elaol; dibutyl 1,2-benzene-dicarboxylate; benzene-o-dicarboxylic acid di-n-butyl ester; bis-n-butyl phthalate; BUFA; genoplast B; hexaplas M/B; kodaflex dibutyl phthalate (DBP); morflex-240; NLA-10. 1.3.59. 1,1-Dichloroethan: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng nhờn, không màu, có mùi giống như chloroform, ít tan trong nước nhưng có thể trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Công thức hóa học: CH 3 CHCl 2 . Danh pháp theo IUPAC: 1,1-dichloroethane. Tên khác: Ethylidene dichloride; ethylidene chloride; CFC-150a; 1,1-DCA; asymmetrical dichloroethane; 1,1-ethylidene dichloride; geminal dichloroethane; aethylidenchlorid (Đức); asym- dichloroethane; chlorinated hydrochloric ether; chlorure d’ethylidene (Pháp); dichloromethylethane. 1.3.60. 1,1-Dichloroethylen: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng hoặc dạng khí, có mùi như cloroform, hòa tan kém trong nước nhưng dễ hòa tan trong dung môi hữu cơ. Công thức hóa học: CH 2 =CCl 2 . Danh pháp theo IUPAC: 1,1-dichloroethene. Tên khác: 1,1-DCE; vinylidene chloride; vinylidene dichloride; asymmetrical dichloroethane; VDC; vinylidene chloride(II); vinylidine chloride(II); ethene; 1,1-dichloro-; ethylene; 1,1- dichloro-; NCl- 054262; sconatex; asym-dichloroethylene. 1.3.61. Dichlorvos: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, không màu đến màu hổ phách, có mùi thơm nhẹ, dễ cháy, ít tan trong nước. Dichlorvos là một phosphat hữu cơ được sử dụng rộng rãi như một lọai thuốc trừ sâu. Công thức hóa học: (CH 3 O) 2 P(O)OCH=CCl 2 . Danh pháp theo IUPAC: 2,2-dichlorovinyl dimethyl phosphate. Tên khác: DDVP; vapona; apavap; astrobot; atgard; atgard V; bay 19149; bayer 19149; benfos; bibesol; brevinyl; brevinyl E 50; canogard; cekusan; chlorvinphos; cyanophos; cypona; DDVF; DDVP (Insecticide); dedevap; deriban; derribante; DES; devikol; dichlofos; dichlorman; 2,2-dichloroethenol dimethyl phosphate; 2,2-dichloroethenyl dimethyl phosphate. 1.3.62. Dicrotophos: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, màu hổ phách, mùi ester, dễ cháy, hòa tan trong nước. Dicrotophos là một chất ức chế organophosphate acetylcholinesterase được sử dụng làm thuốc trừ sâu. Công thức hóa học: C 8 H 16 NO 5 P. Danh pháp theo IUPAC: (2E)-4- (dimethylamino)-4-oxobut-2-en-2-yl dimethyl phosphate. Tên khác: Bidrin; bidirl; carbicron; carbicrin; 2-dimethyl-cis-2-dimethylcarbamoyl-1-methylvinylphosphate; diapadrin; dicron; ektafos; carbomicron; ciba 709; dicroptophos; didrin; 3-(dimethoxyphosphinyloxy)-N; N-dimetyl [e] crotonamit. 1.3.63. Dimethylamin: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng hoặc khí, có mùi hăng tanh hoặc mùi như amonia, hòa tan được trong nước. Công thức hóa học: (CH
3 ) 2 NH. Danh pháp theo IUPAC: N-methylmethanamine. Tên khác: Al3-15638-X; N,N-dimethylamine; dimethylamine; anhydrous; DMA; methanamine; n-methyl-. 1.3.64. Dimethylformamid: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, không màu, dễ cháy, có mùi tanh giống amin, hòa tan được trong nước. Công thức hóa học: O=CHN(CH
3 )
2 . Danh pháp theo IUPAC: N,N-dimethylformamide. Tên khác: DMF; Al3-03311; N-dimethylformamide; N,N-dimethylmethanamide; dimetilformamida (Tây Ban Nha); DMFA; dynasolve 100; formamide; N,N- dimethyl-; formic acid; amide; N,N-dimethyl-; N-formyldimethylamine; NCl- 060913; NSC-5356; U-4224; weld-on P-70 primer. 1.3.65. 1,1-Dimethylhydrazin: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, không màu, chuyển sang màu vàng khi tiếp xúc với không khí, có mùi tanh giống amin, hòa tan trong nước, có thể trộn lẫn với ethanol và dầu hỏa, dạng hơi thì dễ cháy. Công thức hóa học: (CH
3 ) 2 NNH
2 . Danh pháp theo IUPAC: 1,1- dimethylhydrazine. Tên khác: Dimazine; dimazin; dimethylhydrazine; asym-dimethylhydrazine; N,N-dimethylhydrazine; U-dimethylhydrazine; hydrazine; 1,1-dimethyl-. 1.3.66. Dimethyl sulfat: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng không màu, có mùi giống hành tây, ít hòa tan trong nước. Công thức hóa học: (CH 3 O) 2 SO
2 . Danh pháp theo IUPAC: Dimethyl sulfate. Tên khác: Sulfuric acid dimethyl ester; dimethyl ester of sulfuric acid; methyl sulfate: dimethyl monosulfate; DMS; methyle (sulfate de) (Pháp); methyl sulfate: sulfate dimethylique (Pháp); sulfate de methyle (Pháp); sulfato de dimetilo (Tây Ban Nha). 1.3.67. Dinitrobenzen: Là hợp chất hữu cơ tồn tại ba đồng phân (o-, m-, và p-). Là hợp chất hữu cơ dạng tinh thể rắn, màu trắng đến vàng, có mùi đặc trưng, hòa tan trong dung môi hữu cơ. Công thức hóa học: C 6 H 4 (NO
2 )
2 . Danh pháp theo IUPAC: 1,2-dinitrobenzene; 1,3-dinitrobenzene; 1,4-dinitrobenzene. Tên khác: o-isonaer benzene; o-dinitro-; benzene; 1,2- dinitro; o-dinitrobenceno (Tây Ban Nha); 1,2-dinitrobenzene;1,2-dinitrobenzol; 1,2-DNB. m-isomer: Benzene; m-dinitro-; benzene; 1,3-dinitro-; m-dinitrobenceno (Tây Ban Nha); 1,3-dinitrobenzene; 1,3- dinitrobenzol; 1,3-DNB. p-isomer: Benzene; p-dinitro-; benzene; 1,4-dinitro-; p-dinitrobenceno (Tây Ban Nha); 1,4-dinitrobenzene; 1,4- dinitrobenzol; dithaneA-4; 1,4-DNB. 1.3.68. Dinitrotoluen (DNT): Là hợp chất hữu cơ tồn tại ở thể rắn, màu vàng nhạt; hòa tan ở trong rượu, ete, benzen và aceton. Công thức hóa học: CH 3 C 6 H 3 (NO
2 )
2 . Tên khác: Methyldinitrobenzene. 1.3.69. Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA - Time Weighted Average): Là giá trị nồng độ của một chất trong không khí môi trường lao động, tính trung bình theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ca, 40 giờ/tuần làm việc mà không được phép để người lao động tiếp xúc vượt quá ngưỡng này. Giá trị giới hạn cho TWA còn được sử dụng khi một chất không có quy định giới hạn tiếp xúc ngắn - STEL: Nếu nồng độ thời điểm trong ca làm việc vượt quá 3 lần giá trị TWA thì thời lượng tiếp xúc với nồng độ này không được vượt quá 30 phút. Trong suốt ca làm việc, nồng độ tiếp xúc tại bất cứ thời điểm nào không được vượt quá 5 lần giá trị TWA cho dù mức tiếp xúc trung bình 8 giờ không vượt giới hạn TWA. 1.3.70. Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL - Short Term Exposure Limit): Là giá trị nồng độ của một chất trong không khí môi trường lao động, tính trung bình theo thời lượng 15 phút, mà không được phép để người lao động tiếp xúc vượt quá ngưỡng này. Nếu nồng độ chất trong môi trường lao động nằm trong khỏang giữa mức giới hạn TWA và STEL, không được phép để người lao động tiếp xúc quá 15 phút mỗi lần và không nhiều hơn 4 lần trong ca làm việc, khỏang cách giữa các lần trên 60 phút. Giới hạn tiếp xúc ngắn áp dụng đối với các yếu tố hóa học có thể gây kích ứng da, niêm mạc; ức chế hoặc kích thích thần kinh trung ương; tổn thương mô không hồi phục. 1.3.71. Thời lượng đo: Là khỏang thời gian cho một lần đo hoặc lấy mẫu yếu tố hóa học trong ca làm việc. 1.3.72. Thời lượng tiếp xúc: Là khỏang thời gian người lao động làm việc tiếp xúc với yếu tố hóa học trong ca làm việc. 1.3.73. Mẫu thời điểm: Là đo hoặc lấy mẫu tại một thời điểm nhất định, trong khỏang thời gian ngắn, tối thiểu 15 phút. 1.3.74. CAS (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký yếu tố hóa học của Hiệp hội hóa chất Mỹ. 1.3.75. IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry): Hiệp hội quốc tế về hóa học thuần túy và ứng dụng. 1.3.76. IARC (International Agency for Research on Cancer): Cơ quan quốc tế nghiên cứu về ung thư. Theo độc tính gây ung thư, IARC chia các chất hóa học theo 5 nhóm sau: Nhóm 1: Chất (hoặc hỗn hợp) chắc chắn gây ung thư cho người. Nhóm 2A: Chất (hoặc hỗn hợp) có nguy cơ cao gây ung thư cho người. Nhóm 2B: Chất (hoặc hỗn hợp) có thể gây ung thư cho người. Nhóm 3: Chất (hoặc hỗn hợp) không xếp lọai vào tác nhân có thể gây ung thư cho người. Nhóm 4: Chất (hoặc hỗn hợp) không gây ung thư cho người. 1.3.77. NIOSH (National Institute for Occupational Saferty and Health): Viện quốc gia về an tòan và sức khỏe nghề nghiệp - Hoa Kỳ. 1.3.78. OSHA (Occupational Safety and Health Administration): Cơ quan quản lý an tòan và sức khỏe nghề nghiệp - Hoa Kỳ.
-
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc Bảng 1. Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc Đơn vị tính: mg/m 3 STT Tên yếu tố hóa học Tên tiếng Anh Công thức hóa học Phân tử lượng Số CAS Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA) Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL) Nhóm độc tính theo IARC (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
-
Acrolein Acrolein CH 2 CHCHO 56,0 107-02-8 0,25 0,8 3 2. Acrylamid Acrylamide CH 2 CHCONH 2 71,1 79-06-1 0,03 0,2 2A 3. Acrylonitril Acrylonitrile CH 2 CHCN 53,1 107-13-1 4,3 21,5 2B 4. Amyl acetat Amyl acetate CH 3 COOC 5 H 11 130,2 628-63-7 266 525 - 5. Anhydrid phthalic Phthalic anhydride C 6 H 4 (CO) 2 O 148,1 85-44-9 2 3 - 6. Antimon Antimony Sb 121,8 7440-36-0 0,5 - - 7. ANTU ANTU C 10 H 7 NHC(NH 2 )S 202,3 86-88-4 0,3 1,5 - 8. Asphalt (dạng khói) Asphalt (fume) - - 8052-42-4 5 10 - 9. Aceton cyanohydrin Acetone cyanohydrin CH 3 C(OH)CNCH 3 85,1 75-86-5 - 4 - 10. Acetonitril Acetonitrile CH 3 CN 41,1 75-05-8 50 100 - 11. Acid formic Formic acid HCOOH 46,0 64-18-6 9 18 - 12. Acid methacrylic Methacrylic acid CH 2 =C(CH 3 )COOH 86,1 79-41-4 70 - - 13. Hydro nitrat Nitric acid HNO 3 63,0 7697-37-2 5 10 - 14. Trihydro phosphat Phosphoric acid H 3 PO 4 98,0 7664-38-2 1 3 - 15. Acid picric Picric acid HOC 6 H 2 (NO
2 ) 3 229,1 88-89-1 0,1 0,2 - 16. Acid trichloroacetic Trichloacetic Acid C 2 HCl 3 O 2 163,3 76-03-9 7 - 2B 17. Azinphos methyl Azinphos methyl (CH 3 O) 2 P(S)SCH 2 (N 3 C 7 H 4 O) 317,3 86-50-0 0,2 - - 18. Bạc và các hợp chất hòa tan Silver and soluble compounds Ag (kim lọai) 107,8 7440-22-4 0,01 - - 19. Benomyl (bụi tòan phần) Benomyl (inhalable dust) C 14 H 18 N 4 O 3 290,4 17804-35-2 10 - - 20. Benzidin Benzidine NH 2 C 6 H 4 C 6 H 4 NH 2 184,3 92-87-5 0,008 - 1 21. Benzoyl peroxide Benzoyl peroxide (C 6 H 5 CO) 2 O 2 242,2 94-36-0 5 10 3 22. Benzyl chloride Benzyl chloride C 6 H 5 CH 2 Cl 126,6 100-44-7 5 - - 23. Beryli và các hợp chất Beryllium and compounds Be (kim lọai) 9,0 7440-41-7 0,002 - 1 24. Brom Bromine Br 2 159,8 7726-95-6 0,7 2 - 25. 1,3-Butadien 1,3-Butadiene CH 2 CHCHCH 2 54,1 106-99-0 20 40 1 26. n-Butyl acetat n-Butyl acetate CH 3 COO(CH
2 ) 3 CH 3 116,2 123-86-4 710 950 - 27. Butyl acrylat Butyl acrylate CH 2 =CHCOOC 4 H 9 128,2 141-32-2 55 - 3 28. Carbofuran Carbofuran C 12 H 15 NO 3 221,3 1563-66-2 0,1 - - 29. Calci carbonat (bụi tòan phần) Calcium carbonate (inhalable dust) CaCO3 100,0 471-34-1 10 - - 30. Calci hydroxide (bụi tòan phần) Calcium hydroxide (inhalable dust) Ca(OH) 2 74,0 1305-62-0 5 - - 31. Calci oxide Calcium oxide CaO 56,0 1305-78-8 2 4 - 32. Calci silicat (bụi tòan phần) Calcium silicate (inhalable dust) CaSiO 3 116,2 1344-95-2 10 - - 33. Calci sulfat dihydrat (bụi tòan phần) Calcium sulfate dihydrate (inhalable dust) CaSO 4 .2H 2 O 172,2 13397-24-5 6 - - 34. Calci cyanamid Calcium cyanamide CaCN 2 80,1 156-62-7 0,5 1 - 35. Caprolactam (dạng bụi) 1,6- Hexanolactam (dust) C 6 H 11 NO 113,1 105-60-2 1 3 3 36. Caprolactam (dạng hơi) 1.6- Hexanolactam (Vapour) C 6 H 11 NO 113,1 105-60-2 20 40 3 37. Captan Captan C 9 H 8 Cl 3 NO 2 S 300,5 133-06-2 5 - 3 38. Carbaryl Carbaryl CH 3 NHCOOC 10 H 7 201,2 63-25-2 5 - 3 39. Catechol Catechol C 6 H 6 O 2 110,1 120-80-9 20 45 2B 40. Chì tetraethyl Tetraethyl lead Pb(C 2 H 5 ) 4 323,4 78-00-2 0,075 - 3 41. Chì và các hợp chất vô cơ Lead and inorganic compounds Pb (kim lọai) 207,2 7439-92-1 0,05 0,1 2B 42. Chloroacetaldehyd Chloroacetaldeh yde ClCH 2 CHO 78.5 107-20-0 3 - - 43. Chlor dioxide Chlorine dioxide ClO 2 67,4 10049-04-4 0,3 0,9 - 44. Chloroacetophenol Chloroacetophe none C 6 H 5 COCH 2 Cl 154,5 532-27-4 0,3 - - 45. Chlorobenzen Chlorobenzene C 6 H 5 Cl 112,5 108-90-7 100 200 - 46. Chloropren 2-Chlorobuta-1,3-dien C 4 H 5 Cl 88,5 126-99-8 36 - 2B 47. Cresol Cresols, all isomers CH 3 C 6 H 4 OH 108,1 1319-77-3 22 - - 48. Crotonaldehyd Crotonaldehyde CH 3 CH=CHCHO 70,0 4170-30-3 5 10 3 49. Cumen Cumene C 6 H 5 CH(CCH
3 ) 2 120,2 98-82-8 245 - 2B 50. Dầu khóang (dạng sương) Mineral (mist) - - 8012-95-1 5 10 - 51. Dầu mỏ (napthas) Petroleum distillatles (naphtha) - - 8002-05-9 350 - 3 52. Dầu thông Turpentine C 10 H 16 136,0 8006-64-2 560 840 - 53. Dầu thực vật (dạng sương - bụi tòan phần) Vegetable oil (mist) - - 68956-68-3 10 - - 54. Dung môi Stoddard Stoddard solvent - - 8052-41-3 525 - - 55. Đá talc (bụi hô hấp) Soapstone (respirable dust) 3MgO.4SiO 2 .H 2 O 379,3 - 1 - - 56. Đá talc (bụi tòan phần) Soapstone (inhalable dust) 3MgO.4SiO 2 .H 2O 379,3 - 2 - - 57. Demeton Demeton, all isomer (C 2 H 5 O) 2 PSOC 2 H 4 SC 2 H 5 258,3 8056-48-3 126-75-0 0,1 0,3 - 58. Diazinon Diazinon C 12 H 21 N 2 O 3 PS 304,3 33-41-5 0,1 0,2 2A 59. Diboran Diborane B 2 H 6 27,6 9287-45-7 0,1 0,2 - 60. Dibutyl phthalat Di-n-butyl phthalate C 6 H 4 (COOC 4 H 9 ) 2 278,3 84-74-2 5 10 - 61. 1,1-Dichloroethan 1,1-Dichloroethane CH 3 CHCl 2 98,9 75-34-3 400 1000 - 62. 1,1-Dichloroethylen 1.1-Dichloroethene CH 2 =CCl 2 96,9 75-35-4 8 16 3 63. Dichlorvos Dichlorvos (CH 3 O) 2 P(O)OCH=CCl 2 220,9 62-73-7 1 3 2B 64. Dicrotophos Dicrotophos C 8 H 16 NO 5 P 237,1 141-66-2 0,25 - - 65. Dimethylamin Dimethylamine (CH
3 ) 2 NH 45,0 124-40-3 18 - - 66. Dimethylformamid Dimethylformami de O=CHN(CH
3 ) 2 73,1 68-12-2 30 60 3 67. 1,1-Dimethylhydrazin 1,1- Dimethylhydrazine (CH
3 ) 2 NNH 2 60,1 57-14-7 0,2 0,5 2B 68. Dimethyl sulfat Dimethyl sulfate (CH 3 O) 2 SO 2 126,1 77-78-1 0.5 1,0 69. Dinitrobenzen Dinitrobenzene C 6 H 4 (NO
2 ) 2 168,1 528-29-0 (o-) 99-65-0 (m-) 100-25-4 (p-) 25154-54-5 (mixed isomers) 1,0 - - 70. Dinitrotoluen (DNT) Dinitrotoluene (DNT) CH 3 C 6 H 3 (NO
2 ) 2 182,2 25321-14-6 1,5 - 2B; 3 Ghi chú: dấu (-) Không xác định hoặc không quy định 2.2. Công thức chuyển đổi nồng độ ppm (part per million) của chất phân tích (dạng hơi, khí) trong không khí ra nồng độ mg/m 3 Trong đó: - C (mg/m 3 ): Nồng độ chất phân tích trong không khí tính bằng mg/m 3 . - ppm: Nồng độ chất phân tích trong không khí có đơn vị đo là ppm. - Wm: Trọng lượng phân tử chất phân tích. - 24,45: Thể tích của một phân tử khí tính bằng lít ở điều kiện tiêu chuẩn (25°C, 1 atm). 2.3. Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 8 giờ/ngày Được quy định, tính theo công thức sau: Trong đó: - TWA n : Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 8 giờ/ngày làm việc (mg/m 3 ). - TWA: Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc tính theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ngày (mg/m 3 ) được quy định tại Bảng 1 (Mục 2.1, Phần II) tương ứng với từng lọai hóa chất. - h: Số giờ tiếp xúc thực tế trong 1 ngày (h > 8). 2.4. Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 40 giờ/tuần làm việc Được quy định, tính theo công thức sau: Trong đó: - TWA t : Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 40 giờ trong 1 tuần làm việc (mg/m 3 ). - TWA: Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc tính theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần làm việc (mg/m 3 ) được quy định tại Bảng 1 (Mục 2.1, Phần II) tương ứng với từng lọai hóa chất. - H: Số giờ tiếp xúc thực tế (H>40) trong 1 tuần làm việc. 2.5. Cách tính giá trị tiếp xúc ca làm việc thực tế 2.5.1. Tính giá trị tiếp xúc ca làm việc khi tổng thời lượng đo tương đương tổng thời lượng tiếp xúc Giá trị tiếp xúc ca làm việc được tính theo công thức sau : TWAtt = (C1 .T1 + C2.T2 +...+ Cn.Tn): T Trong đó: - TWAtt: Giá trị tiếp xúc ca làm việc thực tế (mg/m 3 ). - C1; C2;...;Cn: Nồng độ thực tế (mg/m 3 ) tương ứng với thời lượng đo T1;T2;...; Tn (phút). + Đo, lấy mẫu có thể tiến hành một lần với thời lượng đo kéo dài bằng thời gian tiếp xúc trong ca làm việc nếu nồng độ hóa chất thấp. + Đo, lấy mẫu có thể chia nhiều lần (2,3,4,..., n lần), thời lượng đo mỗi lần có thể khác nhau tùy thuộc vào nồng độ yếu tố hóa học để tránh quá tải trên giấy lọc hoặc công cụ lấy mẫu nhưng tổng thời lượng đo bằng tổng thời lượng tiếp xúc. - T: Tổng thời lượng tiếp xúc (tính theo phút). + Nếu tổng thời lượng tiếp xúc dưới hoặc bằng 8 giờ/ngày thì được tính theo 8 giờ và T bằng 480 (tính theo phút). + Nếu tổng thời lượng tiếp xúc trên 8 giờ/ngày thì T là thời lượng tiếp xúc thực tế. Có thể tiến hành đo, lấy mẫu với tổng thời lượng đo tối thiểu bằng 80% thời lượng tiếp xúc. Khi đó T là tổng thời lượng đo (tính theo phút). Trong trường hợp này, mức tiếp xúc ở khỏang thời gian còn lại sẽ được xem như tương đương với mức tiếp xúc ở khỏang thời gian đã được đo, lấy mẫu. Ví dụ: Một (hoặc một nhóm) công nhân làm việc một ngày có 6 giờ tiếp xúc với formaldehyde, nồng độ trung bình đo được trong 6 giờ là 0,8 mg/m 3 ; 2 giờ còn lại nghỉ hoặc làm việc ở vị trí khác không tiếp xúc với formaldehyde. Trường hợp này cách tính TWAtt như sau: TWAtt = (0,8mg/m 3 x 6x60 phút + 0mg/m 3 x 2x60 phút) : 480 phút = 0,6mg/m 3 2.5.2. Tính giá trị tiếp xúc ca làm việc khi tổng thời lượng đo nhỏ hơn tổng thời lượng tiếp xúc Trường hợp do điều kiện lao động sản xuất hoặc yêu cầu kỹ thuật lấy mẫu, có thể lấy mẫu thời điểm để đánh giá tiếp xúc ca làm việc như sau: Dựa vào quy trình sản xuất, dự đóan từng khỏang thời gian trong đó sự phát sinh phát tán yếu tố hóa học tương đối ổn định, sau đó lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện cho từng khỏang thời gian đó. Số lượng và độ dài của khỏang thời gian phụ thuộc vào mức độ dao động của sự phát sinh, phát tán yếu tố hóa học trong ca làm việc. Trường hợp phát sinh, phát tán gây ô nhiễm yếu tố hóa học được dự đóan là tương đối đồng đều trong cả ca làm việc thì số lượng khỏang thời gian có thể bằng 2 (n = 2) với độ dài của mỗi khỏang thời gian bằng nhau và bằng 1/2 tổng thời lượng tiếp xúc. Giá trị tiếp xúc ca làm việc được tính theo công thức sau: TWAtt = (C1.K1 + C2.K2 +...+ Cn.Kn) : T Trong đó: - TWAtt: Giá trị tiếp xúc ca làm việc thực tế (mg/m 3 ). - C1; C2;...; Cn: Nồng độ trung bình (mg/m 3 ) trong khỏang thời gian K1; K2;...; Kn (phút). - K1; K2;...; Kn: Các khỏang thời gian trong ca làm việc (phút). Tổng các khỏang thời gian K1 + K2 + ... + Kn bằng tổng thời gian ca làm việc. - T: Tổng thời lượng tiếp xúc (tính theo phút). + Nếu tổng thời lượng tiếp xúc dưới hoặc bằng 8 giờ/ngày thì được tính cho 8 giờ và T bằng 480 (tính theo phút). + Nếu tổng thời lượng tiếp xúc trên 8 giờ/ngày thì T là thời lượng tiếp xúc thực tế. Tính nồng độ trung bình (C1; C2;...; Cn) trong các khỏang thời gian ca làm việc, theo công thức sau: Cx = (N1 + N2 +...+ Nn) : n Trong đó: - Cx: Nồng độ trung bình trong 1 khỏang thời gian ca làm việc, khỏang thời gian x (mg/m 3 ). - N1; N2;...; Nn: Nồng độ đo được tại các thời điểm thứ 1,2,...,n trong khỏang thời gian x (mg/m 3 ). - n: Tổng số mẫu đo ngẫu nhiên trong khỏang thời gian X. (n≥2). Thời lượng đo của các mẫu thời điểm phải bằng nhau. Ví dụ: Tại một phân xưởng, qua khảo sát ban đầu cho thấy sự phát tán amonia là tương đối đồng đều trong ca làm việc 8 giờ, chia khỏang thời gian đo làm 2 (mỗi khỏang thời gian là 4 giờ). Đo ngẫu nhiên 2 thời điểm đại diện cho 4 giờ đầu được 2 giá trị là 14 mg/m 3 và 13 mg/m 3 và đo ngẫu nhiên 2 thời điểm đại diện cho 4 giờ sau được 2 giá trị là 17 mg/m 3 và 18 mg/m 3 . Cách tính TWAtt trong trường hợp này như sau: TWAtt = {[(14+13)mg/m 3 : 2] x 4x60 phút + [(17+18)mg/m 3 : 2] x 4x60 phút} : 480 phút = 15,5mg/m 3 .
-
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Xác định nồng độ các yếu tố hóa học bằng cách lựa chọn và tuân thủ phương pháp quy định trong bảng 2 dưới đây Bảng 2. Phương pháp xác định TT Tên yếu tố hóa học Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp Hệ số chuyển đổi (1) (2) (3) (4)
-
Acrolein NIOSH 2501 OSHA 52 - 2. Acrylamid OSHA21; OSHA PV2004 - 3. Acrylonitril NIOSH 1604 OSHA 37 - 4. Amyl acetat NIOSH 1450 - 5. Anhydrid phthalic OSHA 90 - 6. Antimon NIOSH 7301; NIOSH 7303 OSHA ID121; OSHA ID125G; OSHA ID206 - 7. ANTU NIOSH S276 (II-5) - 8. Asphalt (dạng khói) NIOSH 5042 - 9. Aceton cyanohydrin NIOSH 2506 - 10. Acetonitril NIOSH 1606 - 11. Acid formic NIOSH 2011 - 12. Acid methacrylic OSHA PV2005 - 13. Hydro nitrat NIOSH 7907 OSHA ID165SG - 14. Trihydro phosphat NIOSH 7908 OSHA ID165SG - 15. Acid picric NIOSH S228 (II-4) - 16. Acid tricloacetic OSHA PV2017 - 17. Azinphos methyl NIOSH 5600 OSHA PV2087 - 18. Bạc và các hợp chất hòa tan NIOSH 7300; NIOSH 7301; NIOSH 9102 OSHA ID121; OSHA ID206; OSHA ID125G - 19. Benomyl (bụi tòan phần) NIOSH 0500; NIOSH 5601 OSHA PV2107 - 20. Benzidin NIOSH 5509 OSHA 65 - 21. Benzoyl peroxide NIOSH 5009 - 22. Benzyl chloride NIOSH 1003 - 23. Beryli và các hợp chất NIOSH 7102; NIOSH 7300; NIOSH 7301; NIOSH 7303 OSHA ID125G; OSHA ID206 - 24. Brom NIOSH 6011 OSHA ID108 - 25. 1,3-Butadien NIOSH 1024 OSHA 56 - 26. n-Butylacetat NIOSH 1450 - 27. Butyl acrylat OSHA PV2011 - 28. Carbofuran NIOSH 5601 - 29. Calci carbonat (bụi tòan phần) NIOSH 7020; NIOSH 7303 OSHA ID121 2,5 30. Calci hydroxide (bụi tòan phần) NIOSH 7020 OSHA ID121 1,85 31. Calci oxide NIOSH 7020; NIOSH 7303 OSHA ID121 1,4 32. Calci silicat (bụi tòan phần) NIOSH 7020 OSHA ID121 2,9 33. Calci sulfat dihydrat (bụi tòan phần) NIOSH 0500 - 34. Calci cyanamid NIOSH 0500 - 35. Caprolactam (dạng bụi) OSHA PV2012 - 36. Caprolactam (dạng hơi) OSHA PV2012 - 37. Captan NIOSH 5601 - 38. Carbaryl NIOSH 5006; NIOSH 5601 OSHA 63 - 39. Catechol OSHA PV2014 - 40. Chì tetraethyl NIOSH 2533 - 41. Chì và các hợp chất vô cơ NIOSH 7082; NIOSH 7105; NIOSH 7300; NIOSH 7301; NIOSH 7303; NIOSH 7700; NIOSH 7701; NIOSH 7702 OSHA ID121; OSHA ID125G; OSHA ID206 - 42. Chloroacetaldehyd NIOSH 2015 OSHA 76 - 43. Chlor dioxide OSHA ID126SGX; OSHA ID202 - 44. Chloroacetophenol NIOSH P&CAM 291 (II-5) OSHA PV2182 - 45. Chlorobenzen NIOSH 1003 - 46. Chloropren NIOSH 1002 OSHA 112 - 47. Cresol NIOSH 2546 OSHA 32 - 48. Crotonaldehyd NIOSH 3516 OSHA 81 - 49. Cumen NIOSH 1501 OSHA PV 2137 - 50. Dầu khóang (dạng sương) NIOSH 5026; NIOSH 5524 - 51. Dầu mỏ (napthas) NIOSH 1550 - 52. Dầu thông NIOSH 1551 - 53. Dầu thực vật (dạng sương - bụi tòan phần) NIOSH 0500 - 54. Dung môi Stoddard NIOSH 1550 - 55. Đá talc (bụi hô hấp) NIOSH 0600 - 56. Đá talc (bụi tòan phần) NIOSH 0500 - 57. Demeton NIOSH 5514 - 58. Diazinon NIOSH 5600 OSHA 62 - 59. Diboran NIOSH 6006 - 60. Dibutyl phthalat NIOSH 5020 OSHA 104 - 61. 1,1-Dichloroethan NIOSH 1003 - 62. 1,1-Dichloroethylen NIOSH 1003 - 63. Dichlorvos NIOSH P&CAM295 (II-5) OSHA 62 - 64. Dicrotophos NIOSH 5600 OSHA PV 2099 - 65. Dimethylamin NIOSH 2010 OSHA 34 - 66. Dimethylformamid NIOSH 2004 OSHA 66 - 67. 1,1 - Dimethylhydrazin NIOSH 3515 - 68. Dimethyl sulfat NIOSH 2524 OSHA PV2147 - 69. Dinitrobenzen NIOSH S214 (II-4) - 70. Dinitrotoluen (DNT) OSHA 44 - Ghi chú:
- (-): Không quy định 2) Với những chất có quy định hệ số chuyển đổi: Kết quả Nồng độ yếu tố hóa học (cột 2) = Kết quả phân tích theo phương pháp quy định (cột 3) x Hệ số chuyển đổi (cột 4). 3.2. Trường hợp vì lý do an tòan hay kỹ thuật của điều kiện sản xuất không thể lấy mẫu hoặc nồng độ yếu tố hóa học thấp thì có thể xác định nồng độ các yếu tố hóa học bằng máy đo điện tử hiện số theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này và đáp ứng yêu cầu đánh giá tại Mục 2.5, Phần II Quy định kỹ thuật của quy chuẩn này và các quy định khác có liên quan.
- QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 4.1. Việc quan trắc định kỳ môi trường lao động với yếu tố hóa học trong Bảng 1 của quy chuẩn này phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường lao động theo quy định đại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An tòan, vệ sinh lao động về họat động kiểm định kỹ thuật an tòan lao động, huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của pháp luật. 4.2.
Căn cứ vào đặc điểm và điều kiện lao động, việc phát sinh và phát tán các chất ô nhiễm tại mỗi vị trí lao động cần quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.
-
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 5.1. Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với yếu tố hóa học có trong Bảng 1 của quy chuẩn này phải định kỳ quan trắc yếu tố hóa học này trong môi trường lao động, thực hiện các biện pháp kiểm sóat yếu tố có hại, bảo vệ sức khỏe người lao động theo các quy định của pháp luật. 5.2. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động với các yếu tố hóa học chịu trách nhiệm về kết quả quan trắc, đảm bảo tính trung thực trong họat động quan trắc; tiến hành quan trắc theo các nguyên tắc, quy trình phù hợp với quy định của pháp luật.
-
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.1. Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện quy chuẩn này. 6.2. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản mới. PHỤ LỤC
-
KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ YẾU TỐ HÓA HỌC TRONG KHÔNG KHÍ BẰNG THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TỬ HIỆN SỐ (Ban hành kèm theo QCVN 01:2025/BYT ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
-
Nguyên lý Nồng độ yếu tố hóa học được xác định dựa trên sự phát hiện của các lọai sensor (hồng ngọai, điện hóa, quang ion hóa...) của thiết bị đo khi tương tác với yếu tố hóa học có trong không khí. Kết quả được hiển thị bằng đơn vị mg/m 3 hoặc ppm.
-
Phương pháp xác định 2.1. Thiết bị, dụng cụ - Máy đo điện tử hiện số. + Độ nhạy: Tối thiểu bằng 10% giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc. + Đo được nồng độ yếu tố hóa học trung bình theo thời gian. - Máy đo phải được hiệu chuẩn định kỳ tối thiểu 1 lần/năm. 2.2. Các bước tiến hành a. Chuẩn bị thiết bị tại phòng thí nghiệm trước khi đi hiện trường - Kiểm tra pin của máy để đảm bảo pin đã được nạp đầy đủ, chuẩn bị pin dự phòng. - Kiểm tra tình trạng họat động của máy. - Hiệu chỉnh máy đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị với từng lọai máy. b. Tiến hành đo tại hiện trường - Xác định vị trí điểm đo: Khu vực người lao động làm việc. - Lắp pin vào thiết bị (nếu cần). Bật máy để kiểm tra tình trạng họat động của máy rồi tắt máy. + Thiết bị hoặc đầu ống hút đặt ở chiều cao ngang tầm hô hấp của người lao động, thông thường từ 1,5 đến 1,8m so với mặt sàn, vuông góc với nguồn phát sinh hóa chất. Có thể cầm thiết bị bằng tay hoặc đặt trên chân giá đỡ. - Bật máy đo: Đo liên tục theo thời gian đã định hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. + Kết thúc thời gian đo, đọc và ghi lại giá trị trung bình của lần đo hiển thị trên màn hình của máy, tắt máy. Ghi lại điều kiện lao động và tình trạng sản xuất trong thời gian đo. Lưu ý. Không sử dụng máy đo điện tử trong môi trường có độ ẩm cao (trên 95%), phun các chất kết dính như sơn, dầu mỡ, keo... vì làm hư hỏng các mạch điện tử và làm bẩn các sensor trong buồng đo. 2.3. Kết quả đo Kết quả nồng độ yếu tố hóa học là giá trị trung bình của lần đo hiển thị trên màn hình của máy.
-
Bảo quản thiết bị - Sau mỗi lần đo tại hiện trường, máy đo được vệ sinh sạch sẽ bên trong và ngòai máy bằng các dụng cụ chuyên dụng đi kèm theo máy của nhà sản xuất. - Tháo pin khỏi máy (nếu sử dụng pin rời) khi bảo quản trong phòng. - Bảo quản máy trong phòng có kiểm sóat độ ẩm từ 40 - 80%. Nhiệt độ phòng từ 20 - 30°C. Nếu không sử dụng máy trong thời gian dài, định kỳ 2 tuần/lần bật máy chạy kiểm tra họat động từ 5-10 phút/lần.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2025-tt-byt-ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-gia-tri-gioi-han-tiep-xuc-cho-phep-doi-voi-70-yeu-to-hoa-hoc-tai-noi-lam-viec--177791.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học cổ truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc