Thông tư số 18/2019/TT-BTTTTBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
- Số hiệu
- 18/2019/TT-BTTTT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 25/12/2019
- Lĩnh vực
- Vận tải
Toàn văn
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 19
/2019/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2019
THÔNG TƯ
Quy họach băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam
Căn cứ Luật Tần s ố vô tuyến điện ngày 23 tháng 1 1 năm 2009;
Căn cứ Nghị định s ố 1 7/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy họach ph ổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Căn cứ Quyết định s ố 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 th á ng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đ ổi , bổ sung Quy họach phổ tần s ố vô tuy ế n điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 7 1 /2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số v ô tuyến điện, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy họach băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động I MT của Việt Nam. QUY ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này được áp dụng để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo.
- Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Điều 2. Băng tần 694-806 MHz được quy họach như sau:
- Đọan băng tần 703-733 MHz và 758-788 MHz được phân chia như sau:
a) Đọan băng tần 703-733 MHz được dành làm băng tần đường lên, phân chia thành 03 khối là B 1 , B 2 và B 3 , mỗi khối có độ rộng 10 MHz.
b) Đọan băng tần 758-788 MHz được dành làm băng tần đường xuống, phân chia thành 03 khối là B 1 ’, B 2 ’ và B 3 ’, mỗi khối có độ rộng 10 MHz.
c) Doanh nghiệp được xem xét cấp phép không quá 01 khối trong tổng số 03 khối song công phân chia theo tần số (FDD) là B 1 -B 1 ’, B 2 -B 2 ’, B 3 -B 3 ’ và được sử dụng theo quy định trong giấy phép sử dụng băng tần.
-
Đọan băng tần 694-703 MHz được dành làm băng tần bảo vệ.
-
Đọan băng tần 733-758 MHz và 788-806 MHz: Các hệ thống vô tuyến chuyên dùng hiện đang tạm thời họat động trong các đọan băng tần này phải có kế họach chuyển đổi tần số để giải phóng băng tần, không được triển khai mới hệ thống vô tuyến chuyên dùng trong các đọan băng tần này.
-
Khi sử dụng đọan băng tần 786-788 MHz, để không gây nhiễu có hại cho hệ thống vô tuyến chuyên dùng hiện đang tạm thời họat động trong đọan băng tần này tại một số khu vực, doanh nghiệp phải bảo đảm mức cường độ điện trường không vượt quá 42 dBμV/m/3MHz đo ở độ cao 10 mét từ mặt đất; trong trường hợp nhiễu có hại xảy ra, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện các giải pháp để xử lý hết nhiễu theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện).
Điều 3. Thực hiện Quy họach:
-
Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng mới và triển khai thêm các thiết bị vô tuyến điện không phải là IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo trong băng tần 694-806 MHz.
-
Các doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin di động IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo trong băng tần 694-806 MHz có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và áp dụng các biện pháp phòng tránh nhiễu có hại.
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2020.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính p hủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Th ứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, C ổng Thông tin điện tử Bộ; - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, CTS.250. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Mạnh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2019-tt-btttt-ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-cau-truc-dinh-dang-du-lieu-goi-tin-phuc-vu-ket-noi-cong-dich-vu-cong-quoc-gia-voi-cong-dich-vu-cong-he-thong-thong-tin-mot-cua-dien-tu-cap-bo-cap-tinh-va-cac-co-so-du-lieu-quoc-gia-chuyen-nganh--147155.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
- Ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của và 04/2024/TT-BTTTT
- Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông
- quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông
- Luật Viễn thông
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng