Thông tư số 28/2021/TT-BTTTTBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến

Số hiệu
28/2021/TT-BTTTT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
31/12/2021
Lĩnh vực
Khoa học và công nghệ

Toàn văn

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến”

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 129:2021/BTTTT).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ; - Lưu: VT, KHCN (250). BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 129 :202 1 /BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 5G LAI GHÉP - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN National technical regulation on Non-Standalone 5G User Equipment - Radio Access Hà Nội - 202 1 Mục lục 1. QUY ĐỊNH CHUNG .. 5 1.1. Phạm vi điều chỉnh . 5 1.2. Đối tượng áp dụng . 6 1.3. Tài liệu viện dẫn .. 6 1.4. Giải thích từ ngữ .. 7 1.5. Ký hiệu .. 9 1.6. Chữ viết tắt 11 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT . 12 2.1. Yêu cầu đối với máy phát 12 2.1.1. Công suất đầu ra cực đại 12 2.1.2. Công suất đầu ra cực tiểu .. 13 2.1.3. Phát xạ phổ đầu ra . 14 2.2. Yêu cầu đối với máy thu .. 20 2.2.1. Độ nhạy tham chiếu .. 20 2.2.2. Độ chọn lọc kênh lân cận .. 23 2.2.3. Đặc tính chặn .. 27 2.2.4. Đáp ứng giả . 35 2.2.5. Đặc tính xuyên điều chế . 36 2.2.6. Phát xạ giả . 38 3. PHƯƠNG PHÁP ĐO .. 39 3.1. Điều kiện môi trường . 39 3.2. Giải thích kết quả đo . 39 3.3. Phương pháp đo đối với máy phát 42 3.3.1. Công suất đầu ra cực đại 42 3.3.2. Công suất đầu ra cực tiểu .. 44 3.3.3. Phát xạ phổ đầu ra . 45 3.4. Phương pháp đo đối với máy thu .. 54 3.4.1. Độ nhạy tham chiếu .. 54 3.4.2. Độ chọn lọc kênh lân cận .. 58 3.4.3. Đặc tính chặn .. 60 3.4.4. Đáp ứng giả . 64 3.4.5. Đặc tính xuyên điều chế . 66 3.4.6. Phát xạ giả . 67 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ .. 68 5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN .. 68 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .. 68 Phụ lục A (Quy định) Mã HS của thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động mặt đất 5G lai ghép 69 Thư mục tài liệu tham khảo . 70 Lời nói đầu QCVN 129 :202 1 /BTTTT do Cục Viễn thông biên sọan, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số ....../TT-BTTTT ngày …. tháng .... năm 2021. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 5G LAI GHÉP - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN National technical regulation on Non-Standalone 5G User Equipment - Radio Access 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến đối với các thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép họat động trên tòan bộ hoặc một trong các bộ băng tần kết hợp quy định tại Bảng 1 và t uân thủ quy định về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam . Bảng 1- Băng tần họat động Bộ băng tần kết hợp Băng tần E-UTRA/ 5G Băng tần hướng lên UL Băng tần hướng xuống DL BS thu / UE phát BS phát / UE thu F UL,low – F UL,high (MHz) F DL,low – F DL,high (MHz) DC 1 n40 1 1 920 - 1 980 2 110 - 2 170 n40 2 300 - 2 400 2 300 - 2 400 DC 1 n41 1 1 920 - 1 980 2 110 - 2 170 n41 2 496 - 2 690 2 496 - 2 690 DC 1 n77 1 1 920 - 1 980 2 110 - 2 170 n77 3 300 - 4 200 3 300 - 4 200 DC 1 n78 1 1 920 - 1 980 2 110 - 2 170 n78 3 300 - 3 800 3 300 - 3 800 DC 3 n40 3 1 710 - 1 785 1 805 - 1 880 n40 2 300 - 2 400 2 300 - 2 400 DC 3 n41 3 1 710 - 1 785 1 805 - 1 880 n41 2 496 - 2 690 2 496 - 2 690 DC 3 n77 3 1 710 - 1 785 1 805 - 1 880 n77 3 300 - 4 200 3 300 - 4 200 DC 3 n78 3 1 710 - 1 785 1 805 - 1 880 n78 3 300 - 3 800 3 300 - 3 800 DC 5 n40 5 824 - 849 869 - 894 n40 2 300 - 2 400 2 300 - 2 400 DC _5_n78 5 824 - 849 869 - 894 n78 3 300 - 3 800 3 300 - 3 800 DC 8 n40 8 880 - 915 925 - 960 n40 2 300 - 2 400 2 300 - 2 400 DC 8 n41 8 880 - 915 925 - 960 n41 2 496 - 2 690 2 496 - 2 690 DC 8 n77 8 880 - 915 925 - 960 n77 3 300 - 4 200 3 300 - 4 200 DC 8 n78 8 880 - 915 925 - 960 n78 3 300 - 3 800 3 300 - 3 800 DC 28 n40 28 703 - 748 758 - 803 n40 2 300 - 2 400 2 300 - 2 400 DC 28 n41 28 703 - 748 758 - 803 n41 2 496 - 2 690 2 496 - 2 690 DC 28 n77 28 703 - 733 758 - 788 n77 3 300 - 4 200 3 300 - 4 200 DC 28 n78 28 703 - 733 758 - 788 n78 3 300 - 3 800 3 300 - 3 800 Các thiết bị điện thọai di động mạng thông tin di động 5G lai ghép phải đảm bảo họat động trên tòan bộ các bộ băng tần kết hợp tại Bảng 1. CHÚ THÍCH: Các bộ băng tần kết hợp liên quan đến băng tần n77, n78 phải sẵn sàng và chỉ được kích họat, sử dụng sau khi băng tần này được quy họach tại Việt Nam. Quy chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa là thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép có mã số HS quy định tại Phụ lục A . 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngòai có họat động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam 1.3. Tài liệu viện dẫn 3GPP TS 38.508-1: "5G; User Equipment (UE) conformance specification; Part 1: Common test environment" ; 3GPP TS 38.133: "NR; Requirements for support of radio resource management"; 3GPP TS 38.321: "NR; Medium Access Control (MAC) protocol specification". 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Băng thông kênh UE Băng thông kênh UE hỗ trợ sóng mang đơn tần số vô tuyến 5G ở đường lên hoặc đường xuống của UE. Từ phía trạm gốc, các băng thông kênh UE khác nhau có thể được hỗ trợ trong cùng phổ tần cho phát/thu từ các UE kết nối tới trạm gốc. Việc truyền tải đa sóng mang trên cùng một UE hay trên các UE khác nhau có thể được hỗ trợ trong cùng một băng thông kênh trạm gốc. Từ phía đầu cuối, UE được cấu hình với 1 hoặc nhiều sóng mang/sóng mang thành phần, mỗi sóng mang này là băng thông kênh của UE đó, và UE không cần biết băng thông kênh BS hay việc ấn định băng thông cho UE như thế nào. Cấu trúc băng thông kênh, cấu hình băng thông truyền dẫn và bảo vệ như trong Hình 1 . Hình 1 - Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn đối với một sóng mang Cấu hình băng thông truyền dẫn tối đa N RB đối với mỗi băng thông kênh UE và khỏang cách giữa các sóng mang con (SCS) được quy định tại Bảng 2 . Bảng 2- Cấu hình băng thông truyền dẫn tối đa N RB SCS (kHz) 5 MHz 10 MHz 15 MHz 20 MHz 25 MHz 30 MHz 40 MHz 50 MHz 60 MHz 70 MHz 80 MHz 90 MHz 100 MHz N RB N RB N RB N RB N RB N RB N RB N RB N RB N RB N RB N RB N RB 15 25 52 79 106 133 160 216 270 N/A N/A N/A N/A N/A 30 11 24 38 51 65 78 106 133 162 189 217 245 273 60 N/A 11 18 24 31 38 51 65 79 93 107 121 135 Cấu hình băng bảo vệ tối thiểu đối với mỗi băng thông kênh UE và SCS được quy định tại Bảng 3 . Bảng 3- Cấu hình băng bảo vệ tối thiểu đối với mỗi băng thông kênh UE và SCS (kHz) SCS (kHz) 5 MHz 10 MHz 15 MHz 20 MHz 25 MHz 30 MHz 40 MHz 50 MHz 60 MHz 70 MHz 80 MHz 90 MHz 100 MHz 15 242,5 312,5 382,5 452,5 522,5 592,5 552,5 692,5 N/A N/A N/A N/A N/A 30 505 665 645 805 785 945 905 1 045 825 965 925 885 845 60 N/A 1010 990 1330 1310 1290 1610 1570 1530 1490 1450 1410 1370 CHÚ THÍCH: Băng bảo vệ tối thiểu được tính là: ( BW Channel x 1000 (kHz) - NRB x SCS x 12)/2 - SCS/2. Trong đó NRB được quy định trong Bảng 2 . 1.4.2. Ấn định kênh (Channel arrangement) 1.4.2.1. Khỏang cách kênh (Channel spacing) Khỏang cách kênh danh định giữa 2 sóng mang 5G lân cận được định nghĩa như sau: - Trường hợp băng tần họat động 5G với kênh raster 100 kHz (Channel Raster) o Khỏang cách kênh danh định = (BW Channel(1) + BW Channel(2) )/2 - Trường hợp băng tần họat động 5G với kênh raster 15 kHz (Channel Raster) o Khỏang cách kênh danh định = (BW Channel(1) + BW Channel(2) )/2+{-5 kHz, 0 kHz, 5 kHz} khi Δ F Raster = 15 kHz o Khỏang cách kênh danh định = ( BW Channel (1) + BW Channel (2))/2+{-10 kHz, 0 kHz, 10 kHz }khi Δ F Raster = 30 kHz Trong đó: BW Channel(1) và BW Channel(2) là băng thông kênh của các sóng mang. 1.4.2.2. Phân tách tần số phát - thu Khỏang cách mặc định từ kênh TX (tần số trung tâm sóng mang) và kênh RX (tần số trung tâm sóng mang) trong băng tần họat động tuân thủ theo Bảng 4 . Bảng 4 - Phân tách tần số Thu - Phát Băng tần họat động E-UTRA Phân tách tần số trung tâm sóng mang Tx - Rx 1 190 MHz 3 95 MHz 5 45 MHz 8 45 MHz 28 50 MHz CHÚ THÍCH: Phân tách tần số trung tâm sóng mang TX – RX mặc định 1.4.3. Biên của kênh (channel edge) Tần số thấp nhất và cao nhất của sóng mang, cách nhau bởi băng thông kênh. 1.4.4. Sóng mang liền kề (contiguous carriers) Tập hợp của hai hay nhiều sóng mang được cấu hình trong một khối phổ tần mà không có yêu cầu RF dựa trên sự cùng tồn tại cho các họat động không phối hợp trong cùng khối phổ. 1.4.5. Công suất đầu ra cực đại (maximum output power) Mức công suất trung bình của mỗi sóng mang của UE đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định. 1.4.6. Công suất trung bình (mean power) Khi áp dụng cho truyền sóng E-UTRA, công suất trung bình là công suất đo được trong băng thông hệ thống họat động của sóng mang. CHÚ THÍCH: Thời gian đo được giả định là ít nhất một khung phụ (1 ms), trừ khi có quy định khác. 1.4.7. Tham số báo hiệu mạng (network signalled value) Được gửi từ các BS đến UE để chỉ ra thêm các yêu cầu phát xạ không mong muốn tới UE. 1.4.8. Băng thông chiếm dụng (occupied bandwidth) Là độ rộng của băng tần số mà công suất trung bình được phát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của băng tần đó bằng số phần trăm cho trước β/2 của tổng công suất trung bình của phát xạ đó. 1.4.9. Băng tần họat động (operating band) Dải tần số được định nghĩa với một tập các yêu cầu kỹ thuật mà E-UTRA họat động. CHÚ THÍCH: Băng tần cho E-UTRA được chỉ định bằng chữ số Ả Rập, các băng tần họat động tương ứng cho UTRA được chỉ định bằng chữ số La Mã. 1.4.10. Bộ băng tần kết hợp (aggregation band set) Một bộ gồm một hay nhiều băng tần họat động với nhiều sóng mang được kết hợp với một bộ yêu cầu kỹ thuật cụ thể. 1.4.11. Công suất đầu ra (output power) Công suất trung bình của một sóng mang của UE phát tới tải có điện trở bằng trở kháng danh định của máy phát. 1.4.12. Băng thông tham chiếu (reference bandwidth) Băng thông ở đó mức phát xạ được xác định. 1.4.13. Khối tài nguyên (resource block) Tài nguyên vật lý bao gồm một số ký hiệu trong miền thời gian và 12 sóng mang con liên tiếp trong miền tần số. 1.4.14. Khối con (sub-block) Khối phân bổ liền kề của dải tần truyền và nhận bởi cùng một UE, trong đó có thể có nhiều thể hiện của khối con trong một băng thông vô tuyến. 1.4.15. Băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth) Băng thông truyền dẫn tức thời từ UE hoặc BS, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên. 1.4.16. Cấu hình băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth configuration) Băng thông truyền dẫn cao nhất cho phép đối với đường lên hoặc đường xuống trong một băng thông kênh nhất định, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên. 1.4.17. Phân tập phát (transmit diversity) Phân tập phát dựa trên kỹ thuật mã hóa khối không gian - tần số cùng với phân tập thời gian dịch - tần số khi nhiều ăng ten phát được sử dụng. 1.5. Ký hiệu Δf OOB Δ Tần số phát xạ ngòai băng Δ RIB,4R Giá trị điều chỉnh độ nhạy thu cho 4 cổng ăng ten BW Channel Băng thông kênh BW Channel,block Băng thông khối con, thể hiện qua MHz BW GB Giá trị lớn nhất (BW GB,Channel(k) ) BW GB,Channel(k) Băng thông bảo vệ tối thiểu (Bảng 69) của sóng mang k BW Interferer Băng thông của nhiễu F C Tần số tham chiếu RF trên kênh Raster F C,low F C của sóng mang thấp nhất, thể hiện qua MHz F C,high F C của sóng mang cao nhất, thể hiện qua MHz F DL_low Tần số thấp nhất của băng tần họat động đường xuống F DL_high Tần số cao nhất của băng tần họat động đường xuống F UL_low Tần số thấp nhất của băng tần họat động đường lên F UL_high Tần số cao nhất của băng tần họat động đường lên F edge,block,low Biên dưới của khối con F edge,block,high Biên trên của khối con F edge_low Biên dưới của băng thông kênh kết hợp F edge_high Biên trên của băng thông kênh kết hợp F Interferer (offset) Độ lệch tần của nhiễu (giữa tần số trung tâm của nhiễu và tần số sóng mang của sóng mang đo được) F Interferer Tần số của nhiễu F Ioffset Độ lệch tần của nhiễu (giữa tần số trung tâm của nhiễu và biên gần nhất của sóng mang đo được) F offset Độ lệch tần từ F C_high tới biên cao hoặc F C_low tới biên thấp F offset,high Độ lệch tần từ F C,high tới biên trên băng thông UE RF, hoặc từ F C,block, high tới biên trên khối con F offset,low Độ lệch tần từ F C,low tới biên dưới băng thông UE RF, hoặc từ F C,block, low tới biên dưới khối con F OOB Biên giữa phát xạ ngòai băng 5G và miền phát xạ giả L CRB Băng thông truyền dẫn thể hiện chiều dài của phân bổ khối tài nguyên liên tục NR ACLR Tỉ số công suất dò kênh lân cận 5G N RB Cấu hình băng thông truyền dẫn N RB_agg Cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp, số lượng RB kết hợp trong tòan bộ băng thông kênh kết hợp được phân bổ N RB,c Cấu hình băng thông truyền dẫn của sóng mang c N RB,largest BW Cấu hình băng thông truyền dẫn lớn nhất của các sóng mang thành phần trong băng thông tổ hợp N RB,low Cấu hình băng thông truyền dẫn của sóng mang thành phần cấp phát thấp nhất được cấp phát N RB,high Cấu hình băng thông truyền dẫn của sóng mang thành phần cấp phát cao nhất được cấp phát P CMAX Cấu hình công suất đầu ra UE cực đại P CMAX, c Cấu hình công suất đầu ra UE cực đại đối với cell phục vụ c P CMAX, f, c Cấu hình công suất đầu ra UE cực đại đối với sóng mang f của cell phục vụ c trong mỗi khe thời gian P Interferer Công suất điều chế trung bình của nhiễu P largest BW Công suất cấu hình băng thông truyền dẫn lớn nhất của các sóng mang thành phần trong băng thông tổ hợp P PowerClass Giá trị danh định công suất UE lớn nhất không tính lượng dung sai P UMAX Công suất đầu ra UE cực đại cấu hình đo được RB start Chỉ số RB thấp nhất của các khối tài nguyên phát SCSc SCS của sóng mang thành phần c SCS largest BW SCS cấu hình băng thông truyền dẫn lớn nhất của các sóng mang thành phần trong băng thông tổ hợp SC Slow SCS của sóng mang thành phần thấp nhất được cấp phát SCS high SCS của sóng mang thành phần cao nhất được cấp phát UTRA ACLR Tỷ số công suất rò kênh lân cận UTRA 1.6. Chữ viết tắt ACLR Tỉ số công suất rò kênh lân cận Adjacent Channel Leakage Ratio ACS Độ chọn lọc kênh lân cận Adjacent Channel Selectivity BS Trạm gốc Base Station BW Băng thông Bandwidth BWP Phần băng thông Bandwidth Part CA Kết hợp sóng mang Carrier Aggregation CC Các sóng mang thành phần Component Carriers CW Sóng liên tục Continuous Wave DC Kết nối kép Dual Connectivity DFT-s-OFDM OFDM trải phổ bằng DFT Discrete Fourier Transform-spread-OFDM E-UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS tiên tiến Evolved UTRA EN-DC Kết nối kép E-UTRA/5G E-UTRA/NR Dual Connectivity FR Dải tần số Frequency Range ITU-R Lĩnh vực Thông tin vô tuyến của ITU Radiocommunication Sector of the International Telecommunication Union MBW Băng thông đo Measurement bandwidth MSD Sự suy giảm độ nhạy tối đa Maximum Sensitivity Degradation NR Mạng vô tuyến 5G New Radio NS x Giá trị báo hiệu mạng x Network Signalling x OCNG Bộ t ạo nhiễu kênh OFDMA OFDMA Channel Noise Generator PDCCH Kênh điều khiển đường xuống vật lý Physical Downlink Control Channel QAM Điều chế biên độ cầu phương Quadrature Amplitude Modulation RE Thành phần tài nguyên vô tuyến Resource Element REFSENS Nhạy thu tham chiếu Reference Sensitivity RF Tần số vô tuyến Radio Frequency Rx Máy thu Receiver SC Sóng mang đơn Single Carrier SCS Khỏang cách sóng mang con Subcarrier spacing SDL Băng tần phụ đường xuống Supplementary Downlink SEM Mặt nạ phát xạ phổ Spectrum Emission Mask SNR Tỷ số tín hiệu trên nhiễu Signal-to-Noise Ratio SUL Băng tần phụ đường lên Supplementary uplink Tx Máy phát Transmitter UE Thiết bị đầu cuối User Equipment 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

  1. 2.1. Yêu cầu đối với máy phát 2.1.1. Công suất đầu ra cực đại Đối với kết hợp sóng mang liên băng giữa E-UTRA và 5G, các lọai công suất của UE sau đây xác định công suất ra cực đại đối với băng thông truyền dẫn bất kỳ thuộc băng thông kênh kết hợp. Công suất đầu ra cực đại là tổng công suất đầu ra cực đại tại mỗi điểm kết nối ăng ten của UE. Thời gian đo ít nhất phải là 1 khung con (1 ms). Công suất đầu ra cực đại của UE phải được đo tại các sóng mang thành phần tại các băng tần khác nhau. Nếu mỗi băng tần có các ăng ten khác nhau thì công suất đầu ra cực đại là tổng công suất đầu ra cực đại tại mỗi điểm kết nối ăng ten của UE. Công suất ra cực đại của UE không được vượt các giá trị tại Bảng 5 . Bảng 5– Công suất đầu ra cực đại của UE đối với kết hợp sóng mang EN-DC Cấu hình EN-DC Công suất l ọai 2 (dBm) Dung sai (dB) Công suất lọai 3 (dBm) Dung sai (dB) DC 1A n40A 23 + 2 /-3 DC 1A n41A 23 + 2 /-3 DC _1A_n77A 23 + 2 /-3 DC _1A_n78A 23 + 2 /-3 DC 3A n40A 23 + 2 /-3 1 DC 3A n41A DC 3C n41A 26 2 +2/-3 23 + 2 /-3 DC _3A_n77A 23 + 2 /-3 DC _3A_n78A 26 2 +2/-3 23 +2/-3 DC 5A n40A 23 +2/-3 DC 5A n78A 23 +2/-3 DC 8A n40A 23 + 2 /-3 DC 8A n41A 23 + 2 /-3 DC _8A_n77A 23 + 2 /-3 DC _8A_n78A 23 + 2 /-3 DC 28A n40A 23 + 2 /-3 DC 28A n41A 23 + 2 /-3 DC _28A_n77A 23 + 2 /-3 DC _28A_n78A 23 + 2 /-3 CHÚ THÍCH 1: Đối với các băng thông truyền dẫn bị giới hạn trong khỏang F UL_low và F UL_low + 4 MHz hoặc F UL_high và F UL_low - 4 MHz, yêu cầu công suất đầu ra cực đại được nới lỏng bằng cách giảm giới hạn dung sai phía dưới là 1,5 dB . CHÚ THÍCH 2: Với UE hỗ trợ công suất lọai 3 trong mạng E-UTRA và hỗ trợ cả công suất lọai 2 và 3 trong mạng 5G thì lọai công suất hỗ trợ trong mỗi mạng được xác định độc lập bởi UE. 2.1.2. Công suất đầu ra cực tiểu a) Đối với sóng mang 5G Công suất đầu ra cực tiểu là công suất đầu ra tối thiểu điều khiển được của một UE là công suất trong băng thông kênh của tất cả các cấu hình băng thông phát (các khối tài nguyên) khi được thiết lập phát công suất tối thiểu. Công suất đầu ra tối thiểu được định nghĩa là công suất trung bình tại ít nhất một khung con 1 ms và không được vượt quá giá trị trong Bảng 6 . Bảng 6- Công suất đầu ra cực tiểu Băng thông kênh (MHz) Công suất đầu ra tối thiểu (dBm) Băng thông đo kiểm (MHz) 5 -40 4,515 10 -40 9,375 15 -40 14,235 20 -40 19,095 25 -39 23,955 30 -38,2 28,815 40 -37 38,895 50 -36 48,615 70 -34,6 68,07 60 -35,2 58,35 80 -34 78,15 90 -33,5 88,23 100 -33 98,31 b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.4, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.1.3. Phát xạ phổ đầu ra 2.1.3.1. Băng thông chiếm dụng Băng thông chiếm dụng là băng thông bao hàm 99% tổng công suất trung bình của phổ phát xạ trên kênh được gán.

a) Đối với sóng mang 5G Băng thông chiếm dụng đối với tất cả các cấu hình băng thông truyền tải (các khối tài nguyên) phải nhỏ hơn băng thông kênh trong Bảng 7 . Bảng 7 - Băng thông chiếm dụng của sóng mang 5G Băng thông kênh 5G (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 70 80 90 100 Băng thông kênh chiếm dụng (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 70 80 90 100 b) Đối với sóng mang E-UTRA Băng thông chiếm dụng đối với tất cả cấu hình băng thông truyền tải (các khối tài nguyên) phải nhỏ hơn băng thông kênh trong Bảng 8 Bảng 8- Băng thông chiếm dụng của sóng mang E-UTRA Băng thông kênh sóng mang E -UTRA (MHz) 5 10 15 20 Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 2.1.3.2. Phát xạ ngòai băng Phát xạ ngòai băng gồm các phát xạ không mong muốn nằm ngay ngòai băng thông kênh được gán do quá trình điều chế và đặc tính phi tuyến của máy phát nhưng không bao gồm phát xạ giả. Giới hạn phát xạ ngòai băng này được quy định theo mặt nạ phổ phát xạ và tỉ số công suất rò kênh lân cận. 2.1.3.2.1. Mặt nạ phát xạ phổ a) Đối với sóng mang 5G Mặt nạ phát xạ phổ của UE áp dụng đối với các tần số (Δf OOB ) bắt đầu từ ± biên băng thông kênh 5G được cấp phát. Đối với độ lệch tần số lớn hơn Δf OOB , các phát xạ giả phải tuân thủ theo quy định tại mục 2.3.3. Công suất phát xạ của UE không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 9 . Bảng 9- Mặt nạ phát xạ phổ 5G Giới hạn phát xạ phổ (dBm) / Băng thông kênh (MHz) Δf OOB (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 70 80 90 100 Băng thông đo kiểm ± 0-1 -13 -13 -13 -13 -13 -13 -13 1 % băng thông kênh ± 0-1 -24 -24 -24 -24 -24 -24 30 kHz ± 1-5 -10 -10 -10 -10 -10 -10 -10 -10 -10 -10 -10 -10 -10 1 MHz ± 5-6 -13 - 13 -13 -13 -13 -13 -13 -13 -13 -13 -13 -13 ± 6-10 -25 ± 10-15 -25 ± 15-20 -25 ± 20-25 -25 ± 25-30 -25 ± 30-35 -25 ± 35-40 ± 40-45 -25 -13 ± 45-50 ± 50-55 -25 ± 55-60 ± 60-65 -25 ± 65-70 ± 70-75 -25 ± 75-80 ± 80-85 -25 ± 85-90 ± 90-95 -25 ± 95-100 ± 100-105 -25 b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.2, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.1.3.2.2. Tỷ số công suất rò kênh lân cận Tỉ số công suất rò kênh lân cận (ACLR) là tỉ số giữa công suất trung bình đã lọc có tâm trên tần số kênh được cấp phát và công suất trung bình đã lọc có tâm trên tần số kênh lân cận.

a) Đối với sóng mang 5G Tỉ số công suất rò kênh lân cận 5G (5G ACLR ) là tỷ số g i ữa công suất trung bình đã lọc có tâm trên tần số kênh 5G được cấp phát và công suất trung bình đã lọc có tâm trên tần số kênh 5G lân cận. Công suất kênh 5G được cấp phát và công suất kênh 5G lân cận được đo với bộ lọc chữ nhật có băng thông đo quy định tại Bảng 10 . Bảng 10- Băng thông đo kiểm 5G ACLR Băng thông kênh 5G (MHz) / Băng thông đo kiểm 5G ACLR (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 70 80 90 100 Băng thông đo kiểm 5G ACLR 4,515 9,375 14,235 19,095 23,955 28,815 38,895 48,615 58,35 68,07 78,15 88,23 98,31 Nếu công suất kênh lân cận đo được lớn hơn -50 dBm thì 5G ACLR phải lớn hơn giá trị tại Bảng 11 . Bảng 11- Yêu cầu 5G ACLR Công suất lọai 2 (dB) Công suất lọai 3 (dB) 5G ACLR 31 30 b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.10, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.1.3.3. Phát xạ giả máy phát Phát xạ giả của máy phát là các phát xạ được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng không bao gồm các phát xạ ngòai băng. Các giới hạn phát xạ giả được quy định tại các điều khỏan yêu cầu chung phù hợp với khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và yêu cầu băng tần họat động NR của UE đồng kết hợp. Để nâng cao độ chính xác thử nghiệm, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo phải được lấy tích phân trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo. 2.1.3.3.1. Các yêu cầu chung đối với phát xạ giả a) Đối với sóng mang 5G Trừ khi có quy định khác, các giới hạn phát xạ giả áp dụng đối với các dải tần số lớn hơn F OOB (MHz) trong Bảng 12 tính từ biên của băng thông kênh. Bảng 12- Ranh giới giữa ngòai băng 5G và miền phát xạ giả Băng thông kênh Biên OOB F OOB (MHz) BW Channel BW Channel + 5 Các giới hạn phát xạ giả trong Bảng 13 áp dụng đối với tất cả các cấu hình băng tần của máy phát (N RB ) và tất cả các băng thông kênh. Bảng 13- Yêu cầu đối với phát xạ giả Dải tần số Mức cực đại Băng thông đo Chú thích 9 kHz ≤ f < 150 kHz -36 dBm 1 kHz 150 kHz ≤ f < 30 MHz -36 dBm 10 kHz 30 MHz ≤ f < 1000 MHz -36 dBm 100 kHz 1 GHz ≤ f < 12,75 GHz -30 dBm 1 MHz 4 -25 dBm 1 MHz 3 12,75 GHz ≤ f < hài bậc 5 của biên tần trên của băng tần họat động UL (GHz) -30 dBm 1 MHz 1 12 , 75 GHz < f < 26 GHz -30 dBm 1 MHz 2 CHÚ THÍCH 1: Áp dụng với các tần số thuộc dải tần từ biên trên của băng UL lớn hơn 2,69 GHz CHÚ THÍCH 2: Áp dụng với các tần số thuộc dải tần từ biên trên của băng UL lớn hơn 5,2 GHz CHÚ THÍCH 3: Áp dụng với băng n41, các cấu hình CA có băng n41 và các cấu hình cho phép kết nối kép EN-DC mà bao gồm băng n41 được quy định tại mục 5.2B của TS 38.101-3 khi mạng báo hiệu là NS_04. CHÚ THÍCH 4: Không áp dụng với băng 41, các cấu hình CA có băng 41 và các cấu hình cho phép kết nối kép EN-DC mà bao gồm băng n41 được quy định tại mục 5.2B của TS 38.101-3 khi mạng báo hiệu là NS_04 b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.3, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.1.3.3.2. Phát xạ giả đối với UE đồng kết hợp Yêu cầu này áp dụng đối với các băng 5G để cùng tồn tại với các băng bảo vệ. Bảng 14- Các yêu cầu về phát xạ giả đối với UE đồng kết hợp Cấu hình EN-DC Phát xạ giả đối với UE kết hợp Băng bảo vệ Dải tần số (MHz) Mức cực đại (dBm) MBW (MHz) Chú thích DC _1_n40 E-UTRA băng 1, 5, 8 F DL_low - F DL_high -50 1 E -UTRA băng 3 F DL_low - F DL_high -50 1 5 Dải tần số 1880 - 1895 -40 1 5, 17 Dải tần số 1895 - 1915 -15,5 5 5, 7 , 17 Dải tần số 1915 - 1920 +1,6 5 5, 7 , 17 DC _1_n41 E-UTRA băng 3, 5, 8 F DL_low - F DL_high -50 1 5G băng n77, n78 F DL_low - F DL_high -50 1 2 Dải tần số 1880 - 1895 -40 1 5, 8 Dải tần số 1895 - 1915 -15,5 5 5, 7 , 8 Dải tần số 1915 - 1920 +1,6 5 5, 7 , 8, 20 DC_1_n77 E-UTRA băng 1 , 3, 5, 8 , 28 F DL_low - F DL_high -50 1 Dải tần số 1880 - 1895 -40 1 5, 8 Dải tần số 1895 - 1915 -15,5 5 5, 7 , 8 Dải tần số 1915 - 1920 +1,6 5 5, 7 , 8 DC_1_n78 E-UTRA băng 1 , 3, 5, 8 , 28 F DL_low - F DL_high -50 1 Dải tần số 1880 - 1895 -40 1 5, 8 Dải tần số 1895 - 1915 -15,5 5 5, 7 , 8 Dải tần số 1915 - 1920 +1,6 5 5, 7 , 8 DC _3_n40 E-UTRA băng 1 , 5, 8 F DL_low - F DL_high -50 1 E-UTRA băng 3 F DL_low - F DL_high -50 1 5 DC _3_n41 E-UTRA băng 1, 5 , 8 F DL_low - F DL_high -50 1 5G băng n77 , n78 F DL_low - F DL_high -50 1 2 Dải tần số F DL_low - F DL_high -41 0 , 3 3 DC_3_n77 E-UTRA băng 1 , 3, 5, 8 , 28 F DL_low - F DL_high -50 1 Dải tần số 1884 ,5 - 1917 ,5 - 41 0 ,3 3 DC_3_n78 E-UTRA băng 1 , 3, 5, 8 , 28 F DL_low - F DL_high -50 1 Dải tần số 1884 ,5 - 1917 ,5 - 41 0 ,3 3 DC_5_n40 E-UTRA băng 1 , 3, 5, 8 , 28 F DL_low - F DL_high -50 1 DC_5_n78 E-UTRA băng 1 , 3, 5, 8 , 28 F DL_low - F DL_high -50 1 DC _8_n40 E-UTRA băng 1 F DL_low - F DL_high -50 1 E-UTRA băng 3 F DL_low - F DL_high -50 1 2 E-UTRA băng 8 F DL_low - F DL_high -50 1 5 DC _8_n4 1 E-UTRA băng 1 F DL_low - F DL_high -50 1 E-UTRA b ăng 3 F DL_low - F DL_high -50 1 2 E-UTRA băng 8 F DL_low - F DL_high -50 1 5 DC_8_n77 E-UTRA băng 1 F DL_low - F DL_high -50 1 E-UTRA b ăng 3 F DL_low - F DL_high -50 1 2 E-UTRA băng 8 F DL_low - F DL_high -50 1 5 Dải tần số 860 - 890 - 40 1 5 , 12 Dải tần số 1884 ,5 - 1917 ,5 - 41 0 ,3 3 , 12 DC_8_n78 E-UTRA băng 1 F DL_low - F DL_high -50 1 E-UTRA b ăng 3 F DL_low - F DL_high -50 1 2 E-UTRA băng 8 F DL_low - F DL_high -50 1 5 Dải tần số 860 - 890 - 40 1 5 , 12 Dải tần số 1884 ,5 - 1917 ,5 - 41 0 ,3 3 , 12 DC _ 2 8_n40 E-UTRA băng 3, 5, 8 F DL_low - F DL_high -50 1 5G băng n77, n78 F DL_low - F DL_high -50 1 2 DC _ 2 8_n41 E-UTRA băng 1 F DL_low - F DL_high -50 1 9 , 11 E-UTRA băng 3, 5, 8 F DL_low - F DL_high -50 1 Dải tần số 470 - 694 -42 8 5, 17 Dải tần số 470 - 710 -26,2 6 14 Dải tần số 662 - 694 -26,2 6 5 Dải tần số 758 - 773 -32 1 5 Dải tần số 773 - 803 -50 1 Dải tần số 1884,5 - 1915,7 -41 0,3 3 , 9 DC_28_n77 E-UTRA băng 3, 5, 8 F DL_low - F DL_high -50 1 E-UTRA băng 1 F DL_low - F DL_high -50 1 9, 11 Dải tần số 758 - 773 -32 1 Dải tần số 773 - 803 -50 1 Dải tần số 1884,5 - 1915,7 -41 0,3 3 , 9 DC_28_n78 E-UTRA băng 3, 5, 8 F DL_low - F DL_high -50 1 E-UTRA băng 1 F DL_low - F DL_high -50 1 9, 11 Dải tần số 758 - 773 -32 1 Dải tần số 773 - 803 -50 1 Dải tần số 1884,5 - 1915,7 -41 0,3 3 , 9 CHÚ THÍCH 2: Ngọai lệ, các phép đo phù hợp với các yêu cầu tại Bảng 13 áp dụng cho mỗi sóng mang 5G cấp phát, được sử dụng trong phép đo phát xạ giả hài bậc 2, 3, 4 hay bậc 5. Do sự mở rộng (spreading) của phát xạ hài, dải tần số 1 MHz đầu tiên phải được lọai trừ tại cả hai phía của phát xạ hài. Khỏang cách lọai trừ tổng cộng nằm tại tâm của phát xạ hài (2 MHz + N x LCRB x 180 kHz), với N là 2, 3, 4, 5 tương ứng với hài bậc 2, 3, 4, 5. Ngọai lệ được phép nếu băng thông đo MBW chồng lấn tòan bộ hoặc một phần lên khỏang cách lọai trừ tổng cộng. CHÚ THÍCH 3: Khỏang cách sóng mang con (SCS) được giả định là 15 kHz khi băng thông kênh nhỏ hơn hoặc bằng 50 MHz. Đối với trường hợp băng thông kênh lớn hơn 50 MHz, khỏang cách sóng mang con nhỏ hơn 15 kHz. Băng thông truyền dẫn xác định theo khối tài nguyên (RB), không bị giới hạn tới 15 kHz SCS và sẽ điều chỉnh tương ứng với SCS CHÚ THÍCH 5: Đối với chế độ không đồng bộ TDD, để đáp ứng các yêu cầu này các giới hạn sẽ được áp dụng đối với cả băng tần họat động và băng bảo vệ. CHÚ THÍCH 7: Đối với những băng lân cận này, giá trị ngưỡng phát xạ bao gồm các nhiễu có hại tác động đến sự họat động của UE trong băng tần họat động bảo vệ. CHÚ THÍCH 8: Áp dụng khi họat động cùng với hệ thống PHS trong băng 1 884 , 5 - 1 915 , 7 MHz. CHÚ THÍCH 9: Áp dụng khi sóng mang E-UTRA được sử dụng trong dải tần 718 MHz - 748 MHz và băng thông kênh là 5 MHz hoặc 10 MHz. CHÚ THÍCH 11: Trường hợp ngọai lệ, thực hiện đo kiểm với yêu cầu áp dụng là -36 dBm/MHz cho phép đối với mỗi sóng mang E-UTRA được đo kiểm phụ thuộc vào phát xạ giả của hài bậc 3. Cho phép ngọai lệ nếu có ít nhất một khối tài nguyên độc lập trong băng thông truyền dẫn đối với hài bậc 3 tổng cộng hoặc riêng lẻ chồng lấn với băng thông đo kiểm. CHÚ THÍCH 12: Yêu cầu này chỉ áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) với các sóng mang sử dụng băng thông kênh 5 MHz và tần số trung tâm (Fc) trong dải tần 902,5 MHz ≤ Fc < 907,5 MHz với băng thông phát hướng lên ≤ 20 RB;

b) với các sóng mang sử dụng băng thông kênh 5 MHz và tần số trung tâm (Fc) trong dải tần 907,5 MHz ≤ Fc < 912,5 MHz và không giới hạn băng thông hướng lên;

c) với các sóng mang sử dụng băng thông kênh 10 MHz và tần số trung tâm (Fc) = 910 MHz với một băng thông phát hướng lên ≤ 32 RB với RB Start > 3. CHÚ THÍCH 14: Yêu cầu này áp dụng cho sóng mang E-UTRA có băng thông kênh là 5 MHz và 10 MHz sử dụng dải tần 718 MHz – 728 MHz. Đối với các sóng mang sử dụng băng thông kênh 10 MHz, áp dụng đối với băng thông phát hướng lên ≤ 30 RB với RB Start > 1 và RB Start < 48. CHÚ THÍCH 17: Yêu cầu này áp dụng đối với trường hợp sóng mang E-UTRA băng thông 10 MHz trong dải tần 703 MHz – 733 MHz, nếu không thì yêu cầu -25 dBm áp dụng với băng thông đo kiểm là 8 MHz. CHÚ THÍCH 19: Áp dụng khi sóng mang 5G được cấp phát nằm trong dải 718 MHz và 748 MHz, và khi băng thông kênh sử dụng là 5 hoặc 10 MHz. 2.2. Yêu cầu đối với máy thu 2.2.1. Độ nhạy tham chiếu Mức công suất độ nhạy tham chiếu là công suất trung bình tối thiểu áp dụng cho mỗi cổng ăng ten UE mà khi đó thông lượng sẽ bằng hoặc lớn hơn các yêu cầu của kênh đo tham chiếu. Thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm chuẩn được quy định tại mục A.2.2.2, A.2.3.2, A3.2 và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1) với các tham số xác định trong Bảng 15 . Bảng 15 – Suy giảm độ nhạy tham chiếu (MSD) lọai trừ theo hài đường lên đối với EN-DC Băng tần E-UTRA hoặc 5G / Băng thông kênh của băng tần đường xuống bị ảnh hưởng/ MSD Băng tần đường lên Băng tần đường xuống 5 MHz (dB) 10 MHz (dB) 15 MHz (dB) 20 MHz (dB) 25 MHz (dB) 30 MHz (dB) 40 MHz (dB) 50 MHz (dB) 60 MHz (dB) 80 MHz (dB) 90 MHz (dB) 100 MHz (dB) 1 , 3 n77 23 , 9 22,1 20,9 17,9 16,8 16,0 14,8 14,3 13,8 n77 1,1 0,8 0,3 3 n78 23,9 22,1 20,9 17,9 16,8 16,0 14,8 14,3 13,8 n78 1,1 0,8 0,3 5 n78 10 , 5 8 , 9 7 , 8 5,4 4,2 3,5 2,3 2,1 1,4 8 n41 N/A 13 11,3 10,1 7,0 6,1 5,5 4,3 3,9 3,5 8 n77 n78 10,8 9,1 8 5,1 4,2 3,5 2,3 2,1 1,4 28 n77 n78 10,4 8,9 7,8 4,7 3,7 3 1,7 1,2 0,7 CHÚ THÍCH 1: Sử dụng 4 cổng ăng ten Rx cho băng tần họat động này, trừ trường hợp UE trên phương tiện giao thông 2 RX. CHÚ THÍCH 2: Máy phát thiết lập giá trị tới P UMAX như quy định trong 6.2.4 của TS 138 101 -1. CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu được điều chỉnh -0.5 dB khi băng thông kênh 5G cấp phát nằm trong dải 1 475,9 – 1 510,9 MHz . CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu được điều chỉnh -0.5 dB khi băng thông kênh UE cấp phát nằm trong dải 3 300 – 3 800 MHz. Yêu cầu độ nhạy tham chiếu trong Bảng 15 phải đảm bảo đối với băng thông truyền dẫn hướng lên nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định tại Bảng 16 . Bảng 16 - Cấu hình hướng lên đối với suy giảm độ nhạy tham chiếu lọai trừ theo hài đường lên đối với EN-DC Băng tần E-UTRA hoặc 5G / Băng thông kênh của băng tần đường xuống bị ảnh hưởng / Phân bố RB đường lên của băng xâm lấn Băng tần đường lên Băng tần đường xuống SCS của băng tần đường lên ( kHz ) 5 MHz (L CRB ) 10 MHz (L CRB ) 15 MHz (L CRB ) 20 MHz (L CRB ) 25 MHz (L CRB ) 30 MHz (L CRB ) 40 MHz (L CRB ) 50 MHz (L CRB ) 60 MHz (L CRB ) 80 MHz (L CRB ) 90 MHz (L CRB ) 100 MHz (L CRB ) 1 n77 15 25 36 50 100 100 100 100 100 100 3 n77, n78 15 25 36 50 50 50 50 50 50 50 5 n78 15 8 16 25 25 25 25 25 25 25 25 8 n41 15 16 25 25 25 25 25 25 25 25 8 n77, n78 15 16 25 25 25 25 25 25 25 25 28 n77, n78 15 10 15 20 25 25 25 25 25 25 CHÚ THÍCH 1: Các khối tài nguyên UL được phân bổ phải tối ưu dải tần họat động hướng xuống nhưng phải trong cấu hình băng thông tuyền dẫn của băng thông kênh Bảng 2 . 2.2.2. Độ chọn lọc kênh lân cận a) Đối với sóng mang 5G Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu là tham số đánh giá khả năng nhận tín hiệu 5G tại kênh tần số được cấp phát của nó khi có sự hiện diện của tín hiệu kênh lân cận tại tần số lệch cho trước so với tần số trung tâm của kênh được cấp phát. ACS là tỉ số giữa mức suy hao của bộ lọc máy thu trên tần số kênh được cấp phát với mức suy hao của bộ lọc máy thu trên (các) kênh lân cận. UE phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu tối thiểu tại Bảng 17 và Bảng 18 tại các băng 5G tương ứng. Các yêu cầu này áp dụng cho tất cả các giá trị của nhiễu kênh liền kề lên đến -25 dBm và bất kỳ khỏang cách kênh đối với băng thông kênh của tín hiệu mong muốn. Trường hợp không đo được trực tiếp ACS, thì thực hiện đo thay thế các tham số ở dải trên và dưới tại Bảng 19 và Bảng 20 cho tham số tại Bảng 17 , và Bảng 21 và Bảng 22 cho tham số tại Bảng 18 . Đối với các tham số đo này, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại mục A.2.2, A.2.3, A.3.2, và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1). Bảng 17 - ACS băng 5G với F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz Tham số Rx Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 80 90 100 ACS dB 33 33 30 27 26 25 , 5 24 23 22 , 5 21 20 , 5 20 Bảng 18 - ACS băng 5G với F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz Tham số Rx Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 80 90 100 ACS dB 33 33 33 33 33 33 33 33 33 33 33 33 Bảng 19 - Tham số đo băng 5G với F DL_high < 2 700 MHz and F UL_high < 2 700 MHz, trường hợp 1 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm REFSENS + 14 dB P Interferer dBm REFSENS + 45 , 5 dB REFSENS + 45 , 5 dB REFSENS + 42 , 5 dB REFSENS + 39 , 5 dB REFSENS + 38 , 5 dB BW Interferer MHz 5 5 5 5 5 F Interferer (offset) MHz 5 / -5 7,5 / -7,5 10 / -10 12,5 / -12,5 15 / -15 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 30 40 50 60 80 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm REFSENS + 14 dB P Interferer dBm REFSENS + 38 dB REFSENS + 36 , 5 dB REFSENS + 35 , 5 dB REFSENS + 35 dB REFSENS + 33 , 5 dB BW Interferer MHz 5 5 5 5 5 F Interferer (offset) MHz 17,5 / -17,5 22,5 / -22,5 27,5 / -27,5 32,5 / -32,5 42,5 / -42,5 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm R EFSENS + 14 dB P Interferer dBm REFSENS + 33 dB REFSENS + 32,5 dB BW Interferer MHz 5 5 F Interferer (offset) MHz 47,5 / -47,5 52,5 / -52,5 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Giá trị tuyệt đối độ lệch tần của nhiễu F Interferer (offset) sẽ phải điều chỉnh thêm ( é F Interferer / SCS ù + 5.0 SCS ) MHz với SCS là khỏang cách sóng mang con của tín hiệu mong muốn MHz. Nhiễu là tín hiệu 5G với SCS 15kHz. CHÚ THÍCH 3: Nhiễu bao gồm nhiễu RMC được quy định tại phụ lục A.3.2.2 và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 20 - Tham số đo băng 5G với F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz, trường hợp 2 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm -56 , 5 -56 , 5 -53 , 5 -50 , 5 -49 , 5 -49 P Interferer dBm -25 BW Interferer MHz 5 5 5 5 5 5 F Interferer (offset) MHz 5 / -5 7,5 / -7,5 10 / -10 12,5 / -12,5 15 / -15 17,5 / -17,5 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 40 50 60 80 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm -47 -46,5 -46 -44,5 -44 -43,5 P Interferer dBm -25 BW Interferer MHz 5 5 5 5 5 5 F Interferer (offset) MHz 22,5 / -22,5 27,5 / -27,5 32,5 / -32,5 42,5 / -42,5 47 ,5 / - 47 ,5 52 ,5 / -52 ,5 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -24 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Giá trị tuyệt đối độ lệch tần của nhiễu F Interferer (offset) sẽ phải điều chỉnh thêm ( é F Interferer / SCS ù + 5.0 SCS ) MHz với SCS là khỏang cách sóng mang con của tín hiệu mong muốn MHz. Nhiễu là tín hiệu 5G với SCS 15kHz. CHÚ THÍCH 3: Nhiễu bao gồm nhiễu RMC được quy định tại phụ lục A.3.2.2 và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 21 - Tham số đo băng 5G với F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz, trường hợp 1 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 10 15 20 25 30 40 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm REFSENS + 14 dB P interferer dBm REFSENS + 45 , 5 dB BW Interferer MHz 10 15 20 25 30 40 F Interferer (offset) MHz 10 / -10 15 / -15 20 / -20 25 / -25 30 / -30 40 / -40 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 50 60 70 80 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm REFSENS + 14 dB P Interferer dBm REFSENS + 45 , 5 dB BW Interferer MHz 50 60 70 80 90 100 F Interferer (offset) MHz 50 / - 50 60 / - 60 70 / - 70 80 / - 80 90 / - 90 100 / -100 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Giá trị tuyệt đối độ lệch tần của nhiễu F Interferer (offset) sẽ phải điều chỉnh thêm ( é F Interferer / SCS ù + 5.0 SCS ) MHz với SCS là khỏang cách sóng mang con của tín hiệu mong muốn MHz. Nhiễu là tín hiệu 5G với SCS 15kHz. CHÚ THÍCH 3: Nhiễu bao gồm nhiễu RMC được quy định tại phụ lục A.3.2.2 và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 22 - Tham số đo băng 5G với F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz, trường hợp 2 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 10 15 20 25 30 40 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm -56 , 5 P Interferer dBm -25 BW Interferer MHz 10 15 20 25 30 40 F Interferer (offset) MHz 10 / -10 15 / -15 20 / -20 25 / -25 30 / -30 40 / -40 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh 50 60 70 80 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm -56 , 5 P Interferer dBm -25 BW Interferer MHz 50 60 70 80 90 100 F Interferer (offset) MHz 50 / - 50 60 / - 60 70 / - 70 80 / - 80 90 / - 90 100 / -100 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -24 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Giá trị tuyệt đối độ lệch tần của nhiễu F Interferer (offset) sẽ phải điều chỉnh thêm ( é F Interferer / SCS ù + 5.0 SCS ) MHz với SCS là khỏang cách sóng mang con của tín hiệu mong muốn MHz. Nhiễu là tín hiệu 5G với SCS 15kHz. CHÚ THÍCH 3: Nhiễu bao gồm nhiễu RMC được quy định tại phụ lục A.3.2.2 và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1.

b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.5, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.2.3. Đặc tính chặn Đặc tính chặn là một tham số đánh giá khả năng của máy thu thu được tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có sự hiện diện của nhiễu không mong muốn trên các tần số khác với các tần số đáp ứng giả này hoặc các tần số kênh lân cận, mà không có tín hiệu vào không mong muốn này gây ra sự suy giảm chỉ tiêu của máy thu vượt quá giới hạn quy định. Chỉ tiêu chặn áp dụng đối với tất cả các tần số ngọai trừ các tần số xảy ra đáp ứng giả. 2.2.3.1. Chặn trong băng a) Đối với sóng mang 5G Đối với băng tần F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz, chặn trong băng được xác định chặn tín hiệu nhiễu không mong muốn ở băng thu của UE hoặc nằm trên/dưới 15 MHz băng thu của UE . Thông lượng của tín hiệu mong muốn phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại A.2.2, A.2.3, A.3.2 và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1 (với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1) của mỗi thành sóng mang thành phần với các tham số được quy định tại Bảng 23 và Bảng 24 . Bảng 23 - Tham số chặn trong băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 6 6 7 9 10 11 BW Interferer MHz 5 F Ioffset , trường hợp 1 MHz 7 ,5 F Ioffset , trường hợp 2 MHz 12 ,5 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 40 50 60 80 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 12 13 14 15 15 ,5 16 BW Interferer MHz 5 F Ioffset , trường hợp 1 MHz 7 ,5 F Ioffset , trường hợp 2 MHz 12 ,5 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Nhiễu bao gồm nhiễu RMC được quy định tại phụ lục A.3.2.2 và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1 và SCS 15 kHz. Bảng 24 - Chặn trong băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz Băng 5G Tham số Đơn vị Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3 P Interferer dBm - 56 -44 -15 n 40, n 41 F Interferer (offset) MHz - BW Channel /2 - F Ioffset , trường hợp 1 và BW Channel /2 + F Ioffset , t rường hợp 1 ≤ - BW Channel /2 - F Ioffset , trường hợp 2 và ≥ BW Channel /2 + F Ioffset , trường hợp 2 F Interferer MHz Chú thích 2 F DL_low - 15 đến F DL_high + 15 CHÚ THÍCH 1: Giá trị tuyệt đối độ lệch tần của nhiễu F Interferer (offset) sẽ phải điều chỉnh thêm é F Interferer / SCS ù + 5.0 SCS ) MHz với SCS là khỏang cách sóng mang con của tín hiệu mong muốn MHz. Nhiễu là tín hiệu 5G với SCS 15 kHz. CHÚ THÍCH 2: Đối với mỗi tần số sóng mang, yêu cầu áp dụng đối với 2 tần số sóng mang nhiễu như sau: a: -CBW/2 – F Ioffset, trường hợp 1 ; b: CBW/2 + F Ioffset , trường hợp 1 . Đối với băng tần F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz, chặn trong băng được xác định chặn tín hiệu nhiễu không mong muốn ở băng thu của UE hoặc dải tần số liền kề trên/dưới 3CBW băng thu của UE, trong đó CBW là băng thông của tín hiệu mong muốn . Thông lượng của tín hiệu mong muốn phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại A.2.2, A.2.3, A.3.2 và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1(với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1) với mỗi các tham số quy định trong Bảng 25 và Bảng 26 . Yêu cầu thông lượng tương ứng sẽ phải phù hợp với bất kỳ SCS ứng với băng thông kênh của tín hiệu mong muốn. Bảng 25 - Tham số chặn trong băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 10 15 20 25 30 40 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 6 BW Interferer MHz 10 15 20 25 30 40 F Ioffset , trường hợp 1 MHz 15 22,5 30 37 ,5 45 60 F Ioffset , trường hợp 2 MHz 25 37 , 5 50 62 ,5 75 100 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 50 60 70 80 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 6 BW Interferer MHz 50 60 70 80 90 100 F Ioffset , trường hợp 1 MHz 75 90 105 120 135 150 F Ioffset , trường hợp 2 MHz 125 150 175 200 225 250 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Nhiễu bao gồm nhiễu RMC được quy định tại phụ lục A.3.2.2 và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1 và SCS 15 kHz . Bảng 26 - Chặn trong băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz Băng 5G Thông số Đơn vị Trường hợp 1 Trường hợp 2 P Interferer dBm -56 -44 n77 , n78 F Interferer (offset) MHz - BW Channel /2 - F Ioffset , trường hợp 1 và BW Channel /2 + F Ioffset , trường hợp 1 ≤ - BW Channel /2 - F Ioffset , trường hợp 2 và ≥ BW Channel /2 + F Ioffset , trường hợp 2 F Interferer Chú thích 2 F DL_low – 3 * BW Channel Đến F DL_high + 3 * BW Channel CHÚ THÍCH 1: Giá trị tuyệt đối độ lệch tần của nhiễu F Interferer (offset) sẽ phải điều chỉnh thêm ( é F Interferer / SCS ù + 5.0 SCS ) MHz với SCS là khỏang cách sóng mang con của tín hiệu mong muốn MHz. Nhiễu là tín hiệu 5G với SCS 15 kHz. CHÚ THÍCH 2: Đối với mỗi tần số sóng mang, yêu cầu áp dụng đối với 2 tần số sóng mang nhiễu như sau: a: -CBW/2 – F Ioffset, trường hợp 1 ; b: CBW/2 + F Ioffset, trường hợp 1 . CHÚ THÍCH 3: BW Channel biểu thị băng thông kênh của tín hiệu mong muốn.

b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.6, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.2.3.2. Chặn ngòai băng a) Đối với sóng mang 5G Đối với băng tần F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz, chặn ngòai băng được xác định chặn tín hiệu nhiễu không mong muốn CW ở nằm ngòai dải tần trên/dưới 15 MHz băng thu của UE . Thông lượng của tín hiệu mong muốn phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại A.2.2, A.2.3, A.3.2 và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1(với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1) với mỗi các tham số quy định trong Bảng 27 và Bảng 28 . Yêu cầu thông lượng tương ứng sẽ phải phù hợp với bất kỳ SCS ứng với băng thông kênh của tín hiệu mong muốn. Bảng 27 - Tham số chặn ngòai băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_high < 2 700 MHz and F UL_high < 2 700 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 6 6 7 9 10 11 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 40 50 60 80 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 12 13 14 15 15 , 5 16 CHÚ THÍCH: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 28 - Chặn ngòai băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz Băng 5G Tham số RX Đơn vị Dải 1 Dải 2 Dải 3 n 40, n 41 P Interferer dBm -44 -30 -15 F Interferer (CW) MHz -60 < f - F DL_low < -15 hoặc 15 < f - F DL_high < 60 -85 < f - F DL_low ≤ -60 hoặc 60 ≤ f - F DL_high < 85 1 ≤ f ≤ F DL_low - 85 hoặc F DL_high + 85 ≤ f ≤ 12 750 CHÚ THÍCH 1: Mức công suất của nhiễu ( P Interferer ) đối với dải 3 (Range 3) sẽ phải điều chỉnh tới -20 dBm đối với F Interferer > 6 000 MHz. CHÚ THÍCH 2: Đối với UE hỗ trợ cả 2 băng 38 và 41, F DL_high và F DL_low của của băng 41 được xác định là F DL_high và F DL_low của băng 38. Đối với các tần số nhiễu trong các dải 1,2 và 3 tại Bảng 28 tới [ m a x { 2 4 , 6 ×[ n × N RB / 6 ] }/ min { [ n × N RB /10] ,5 }] áp dụng phép ngọai trừ đối với các tần số đáp ứng giả trong mỗi kênh tần số được cấp phát khi phép đo sử dụng kích thước bước min ( [ BW Channel / 2] ,5) MHz với N RB là số lượng khối tài nguyên trong cấu hình băng thông truyền dẫn đường xuống, BW Channel là băng thông của kênh tần số (MHz) và n =1,2,3 tương ứng với SCS =15,30, 60 kHz. Đối với các ngọai trừ này áp dụng yêu cầu của mục 2.2.4 . Đối với băng tần F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz, chặn ngòai băng được xác định chặn tín hiệu nhiễu không mong muốn CW ở nằm ngòai dải tần trên/dưới 3* BW Channel băng thu của UE, trong đó BW Channel là băng thông của tín hiệu mong muốn . Thông lượng của tín hiệu mong muốn phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại A.2.2, A.2.3, A.3.2 và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1(với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1) với mỗi các tham số quy định trong Bảng 29 . Bảng 29 - Tham số chặn ngòai băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 10 15 20 25 30 40 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 6 7 9 9 9 9 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 50 60 70 80 90 100 Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 9 9 9 9 9 9 CHÚ THÍCH: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 30 - Chặn ngòai băng đối với các băng tần 5G ứng với F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz Băng 5G Tham số RX Đơn vị Dải 1 Dải 2 Dải 3 n77 , n78 (Chú thích 3) P Interferer dBm -44 -30 -15 F Interferer (CW) MHz -60 < f - F DL_low ≤ -3 * BW Channel hoặc 3 * BW Channel ≤ f – DL_high < 60 -200 < f – F DL_low ≤ -MAX(60, 3 * BW Channel ) hoặc MAX(60,3 * BW Channel ) ≤ f – F DL_high < 200 1 ≤ f ≤ F DL_low – MAX(200,3 * BW Channel ) hoặc F DL_high + MAX(200,3 * BW Channel ) ≤ f ≤ 12 750 CHÚ THÍCH 1: Mức công suất của nhiễu ( P Interferer ) đối với dải 3 (Range 3) sẽ phải điều chỉnh tới -20 dBm đối với F Interferer > 6 000 MHz. CHÚ THÍCH 2: BW Channel biểu thị băng thông kênh của tín hiệu mong muốn CHÚ THÍCH 3: Mức công suất của nhiễu ( P Interferer ) đối với dải 3 sẽ phải điều chỉnh tới -20 dBm đối với F Interferer > 2 _ 700 MHz và F Interferer < 4 800 MHz. Đối với CBW > 15 MHz, không áp dụng đối với dải 1 và đối với dải 2 áp dụng độ lệch tần số 3 CBW tính từ biên của băng. Đối với CBW > 60 MHz, không áp dụng đối với dải 2 và đối với dải 3 áp dụng độ lệch tần số 3 CBW tính từ biên của băng. CHÚ THÍCH 4: Mức công suất của nhiễu ( P Interferer ) đối với dải 3 sẽ phải điều chỉnh tới -20 dBm đối với F Interferer > 3650 MHz và F Interferer < 5 750 MHz. Đối với CBW ≥ 40 MHz, không áp dụng đối với dải 2 và đối với dải 3 áp dụng độ lệch tần số 3 CBW tính từ biên của băng. Đối với các tần số nhiễu trong các dải 1,2 và 3 tại Bảng 30 tới tới [ m a x { 2 4 , 6 ×[ n × N RB / 6 ] }/ min { [ n × N RB /10] ,5 }] áp dụng phép ngọai trừ đối với các tần số đáp ứng giả trong mỗi kênh tần số được cấp phát khi phép đo sử dụng kích thước bước min ( [ BW Channel / 2] ,5) MHz với N RB là số lượng khối tài nguyên trong cấu hình băng thông truyền dẫn đường xuống, BW Channel là băng thông của kênh tần số (MHz) và n =1,2,3 tương ứng với SCS =15,30, 60 kHz. Đối với các ngọai trừ này áp dụng yêu cầu của mục 2.2.4 .

b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.6, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.2.3.3. Chặn băng hẹp a) Đối với sóng mang 5G Yêu cầu này đánh giá khả năng của máy thu thu được tín hiệu 5G mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có sự hiện diện của nhiễu CW băng hẹp không mong muốn tại một tần số khác với các tần số mà nhỏ hơn khỏang cách kênh danh định. Chặn băng hẹp tuân thủ quy định trong Bảng 31 . Bảng 31 - Chặn băng hẹp Băng 5G Thông số Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 80 90 100 n 40, n 41 P w dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới 16 13 14 16 16 16 16 16 16 16 16 16 P uw (CW) dBm -55 F uw (offset SCS= 15 kHz) MHz 2,7075 5,2125 7,7025 10,2075 13,0275 15,6075 20,5575 25,7025 NA NA NA NA F uw (offset SCS= 30 kHz) MHz NA NA NA NA NA NA NA NA 30,855 40,935 45,915 50,865 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Kênh đo tham chiếu được quy định tại phụ lục A.3.2 và A.3.3 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 3: Mức công suất PREFSENS quy định tại bảng 7.3.2-1 và bảng 7.3.2-2 tương ứng với 2 và 4 cổng ăng ten, tài liệu ETSI TS 138 101-1.

b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.6, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.2.4. Đáp ứng giả Đáp ứng giả là tham số đánh giá khả năng máy thu thu tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát của nó mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do sự hiện diện của một tín hiệu gây nhiễu CW không mong muốn tại bất cứ tần số nào khác, mà tại đó có tồn tại đáp ứng. Thông lượng của tín hiệu mong muốn phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại A.2.2, A.2.3, A.3.2 và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1(với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1) với các tham số tương ứng quy định trong các bảng dưới đây. Yêu cầu đáp ứng giả của máy thu áp dụng đối với mức hồi đáp thấp nhất của cấu hình EN-DC (hai băng tần) với những điều kiện sau: - Một sóng mang E-UTRA đường lên với công suất đầu ra nhỏ hơn P CMAX_L là 4 dB và và sóng mang 5G đường xuống được đo kiểm có công suất đầu ra nhỏ hơn P CMAX_L,f,c là 29 dB. - Một sóng mang 5G đường lên với công suất đầu ra nhỏ hơn P CMAX_L,f,c 4 dB trên băng tần 5G với cả sóng mang E-UTRA và 5G đường xuống được đo kiểm với công suất đầu ra E-UTRA nhỏ hơn P CMAX_L,f,c 29 dB.

a) Đối với sóng mang 5G Yêu cầu đáp ứng giả máy thu phải phù hợp với các yêu cầu tại các bảng dưới đây: Bảng 32 - Tham số đáp ứng giả đối với băng 5G F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 6 6 7 9 10 11 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 40 50 60 80 90 100 Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 12 13 14 15 15 , 5 16 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 33 - Tham số đáp ứng giả đối với băng 5G F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 10 15 20 25 30 40 Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 6 7 9 9 9 9 Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 50 60 70 80 90 100 Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới dB 9 9 9 9 9 9 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 34 – Đáp ứng giả máy thu Tham số Đơn vị Mức P Interferer (CW) dBm -44 F Interferer MHz Các tần số đáp ứng giả Bảng 35 - Tham số đáp ứng giả đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng Tham số RX Đơn vị Lọai băng thông kết hợp 5G C Công suất tại các cấu hình băng thông truyền tải, mỗi CC dBm P REFSENS + giá trị băng thông kết hợp sóng mang phía dưới dB 9 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. Bảng 36 - Đáp ứng giả đối với kết hợp sóng mang Tham số Đơn vị Mức P Interferer (CW) dBm -44 F Interferer MHz Các tần số đáp ứng giả b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.7, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.2.5. Đặc tính xuyên điều chế Lọai bỏ đáp ứng xuyên điều chế là tham số đánh giá khả năng của máy thu thu một tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có hai hoặc nhiều tín hiệu gây nhiễu có mối liên quan tần số đặc thù với tín hiệu mong muốn.

a) Đối với sóng mang 5G Xuyên điều chế băng rộng sử dụng tín hiệu sóng mang liên tục và tín hiệu điều chế 5G tương ứng như tín hiệu nhiễu 1 và nhiễu 2. Thông lượng của tín hiệu mong muốn phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo xác định tại A.2.2, A.2.3, A.3.2 và A.3.3, tài liệu ETSI TS 138 101-1(với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1) với các tham số tương ứng quy định tại Bảng 37 và Bảng 38 . Bảng 37 - Tham số xuyên điều chế băng rộng 5G F DL_high < 2 700 MHz và F UL_high < 2 700 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 5 10 15 20 25 30 40 50 60 80 90 100 Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn, mỗi CC dBm P REFSENS + giá trị băng thông kênh cụ thể phía dưới 6 6 7 9 10 11 12 13 14 15 15 16 P Interferer 1 (CW) dBm -46 P Interferer 2 (Modulated) dBm -46 BW Interferer 2 MHz 5 F Interferer 1 (Offset) MHz -BW/2 – 7.5 / +BW/2 + 7.5 F Interferer 2 (Offset) MHz 2* F Interferer 1 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Kênh đo tham chiếu được quy định tại phụ lục A.2.2, A.3.2 và A.3.3 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 3: Nhiễu điều chế bao gồm kênh đo tham chiếu được quy định tại phụ lục A.2.2.2, và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1 (tài liệu ETSI TS 138 101-1) và 15 kHz SCS. CHÚ THÍCH 4: F Interferer 1 (offset) là phân tách tần số của tần số trung tâm của sóng mang gần nhất với nhiễu và tần số trung tâm của nhiễu CW; F Interferer 2 (offset) là phân tách tần số của tần số trung tâm của sóng mang gần nhất với nhiễu và tần số trung tâm của nhiễu điều chế. Bảng 38 - Tham số xuyên điều chế băng rộng 5G F DL_low ≥ 3 300 MHz và F UL_low ≥ 3 300 MHz Tham số RX Đơn vị Băng thông kênh (MHz) 10 20 40 50 60 80 90 100 Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn, mỗi CC dBm R EFSENS + 6 P Interferer 1 (CW) dBm -46 P Interferer 2 (Modulated) dBm -46 BW Interferer 2 MHz BW F Interferer 1 (Offset) MHz -2 * BW / +2 * BW F Interferer 2 (Offset) MHz 2* F Interferer 1 CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức P CMAX_L, f, c -4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo bảng 7.3.2-3 với P CMAX_L, f, c quy định tại 6.2.4, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Kênh đo tham chiếu được quy định tại phụ lục A.2.2, A.3.2 và A.3.3 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 3: Nhiễu điều chế bao gồm kênh đo tham chiếu được quy định tại phụ lục A.2.2.2, và A.3.3.2 với một mặt động OCNG Pattern OP.1 FDD/TDD đối với tín hiệu DL như mô tả tại A.5.1.1/A.5.2.1 (tài liệu ETSI TS 138 101-1) và 15 kHz SCS. CHÚ THÍCH 4: F Interferer 1 (offset) là phân tách tần số của tần số trung tâm của sóng mang gần nhất với nhiễu và tần số trung tâm của nhiễu CW; F Interferer 2 (offset) là phân tách tần số của tần số trung tâm của sóng mang gần nhất với nhiễu và tần số trung tâm của nhiễu điều chế.

b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.8, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự. 2.2.6. Phát xạ giả a) Đối với sóng mang 5G Công suất phát xạ giả là công suất của các phát xạ được tạo ra hoặc được khuếch đại trong máy thu xuất hiện tại đầu nối ăng ten của UE. Công suất của bất kỳ phát xạ giả tín hiệu liên tục băng hẹp không được vượt quá mức cực đại tại Bảng 39 . Bảng 39 - Yêu cầu phát xạ giả máy thu Dải tần Băng thông đo Mức tối đa Chú thích 30 MHz £ f < 1 GHz 100 kHz -57 dBm 1 GHz £ f £ 12,75 GHz 1 MHz -47 dBm 12 , 75 GHz £ f £ hài bậc 5 đối với biên tần dưới của băng tần họat động DL (GHz) 1 MHz -47 dBm 2 12,75 GHz – 26 GHz 1 MHz -47 dBm 3 CHÚ THÍCH 1: Các tài nguyên PDCCH không sử dụng được bổ sung thêm với các nhóm tài nguyên có mức công suất đưa ra bởi PDCCH như định nghĩa tại C.3.1, tài liệu ETSI TS 138 101-1. CHÚ THÍCH 2: Áp dụng đối với băng tần mà biên tần trên của băng DL lớn hơn 2,69 GHz. CHÚ THÍCH 3: Áp dụng đối với băng tần mà biên tần trên của băng DL lớn hơn 5,2 GHz.

b) Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 2.2.9, QCVN 117:2020/BTTTT. Đối với băng 28, áp dụng tương tự.

  1. PHƯƠNG PHÁP ĐO 3.1. Điều kiện môi trường Việc đo kiểm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại điều 2 của Quy chuẩn này được thực hiện tại các điểm giới hạn đại diện trong môi trường họat động công bố trong hồ sơ. Các bài đo phải được thực hiện trong đầy đủ các điều kiện môi trường khác nhau (trong giới hạn công bố về môi trường họat động của thiết bị) để xác định sự tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật. Độ chính xác phép đo của môi trường đo kiểm được xác định ETSI TS 38.508-1, mục 4.1. Điều kiện môi trường đo kiểm đáp ứng các yêu cầu sau: - Áp suất: ±5 kPa. - Nhiệt độ: ±2 °C. - Độ ẩm: ±5 %. Các giá trị nêu trên được áp dụng trừ khi điều kiện môi trường được áp dụng theo cách khác và tham số kỹ thuật cho việc kiểm sóat điều kiện đo kiểm được xác định rõ đối với các tham số không xác định. 3.2. Giải thích kết quả đo Các kết quả được ghi trong báo cáo đo kiểm đối với các phép đo được mô tả trong Quy chuẩn này như sau: - Giá trị đo được liên quan đến giới hạn tương ứng dùng để quyết định việc thiết bị có thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn hay không; - Giá trị độ không đảm bảo đo đối với mỗi phép đo của mỗi tham số phải được đưa vào báo cáo đo kiểm; - Đối với mỗi phép đo, giá trị ghi được của Độ không đảm bảo đo phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cho trong Bảng 40 . Theo Quy chuẩn này, trong các phương pháp đo, các giá trị của độ không đảm bảo đo phải được tính tóan và phải tương đương với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k = 1,96 (cho độ tin cậy là 95% trong trường hợp các phân bố đặc trưng cho độ không đảm bảo đo thực tế là chuẩn (Gaussian)). Các nguyên tắc tính độ không đảm bảo đo được trình bày trong TR 100 028, trường hợp đặc biệt trong phụ lục C của ETSI TR 100-028-2. Hướng dẫn về việc sử dụng các điều kiện đo khác sử dụng tài liệu tham chiếu ETSI TS 138 521-3 . Bảng 40 – Độ không đảm bảo đo tối đa của hệ thống đo kiểm Mục Tham số Các điều kiện Độ không đảm bảo đo của hệ thống đo kiểm 3. 3 .1.1 Công suất đầu ra cực đại f ≤ 3 GHz BW ≤ 40 MHz 40 MHz < BW ≤ 100 MHz 3 GHz ≤ f ≤ 4,2 GHz BW ≤ 40 MHz 40 MHz < BW ≤ 100 MHz 4 ,2 GHz ≤ f ≤ 6 GHz BW ≤ 20 MHz 20 MHz < BW ≤ 40 MHz 40 MHz < BW ≤ 100 MHz ± 0,7 dB ± 1,4 dB ± 1,0 dB ± 1,6 dB ± 1,3 dB ± 1,5 dB ± 1,6 dB 3 . 3 .1.2 Công suất đầu ra cực tiểu f ≤ 3 GHz BW ≤ 40 MHz 40 MHz < BW ≤ 100 MHz 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz BW ≤ 40 MHz 40 MHz < BW ≤ 80 MHz 80 MHz < BW ≤ 100 MHz 4 ,2 GHz < f ≤ 6 GHz BW ≤ 40 MHz 40 MHz < BW ≤ 100 MHz ± 1,0 dB ± 1,4 dB ± 1,8 dB ± 1,9 dB ± 2,2 dB ± 1,5 dB ± 1,8 dB 3 . 3 .1.3 Phát xạ phổ đầu ra 3 . 3 .1.3.1 Băng thông chiếm dụng 1 ,5% của băng thông kênh 3 . 3 .1.3.2 Phát xạ ngòai băng 3 . 3 .1.3.2.1 Mặt nạ phát xạ phổ f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz 4 ,2 GHz < f ≤ 6 GHz ± 1,5 dB ± 1,8 dB ± 2,0 dB 3 . 3 .1.3.2.2 Tỷ số công suất dò kênh lân cận f ≤ 4 GHz 4 GHz < f ≤ 6 GHz ± 0,8 dB ± 1,0 dB 3 . 3 .1.3.3 Phát xạ giả máy phát Đối với kết quả > -60 dBm 9 kHz < f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4 GHz 4 GHz < f ≤ 19 GHz 19 GHz < f ≤ 26 GHz ± 2,0 dB ± 2,5 dB ± 4,0 dB ± 6,0 dB 3 . 3 .2.1 Độ nhạy tham chiếu f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz 4 ,2 GHz < f ≤ 6 GHz ± 0,7 dB ± 1,0 dB ± 1,5 dB 3 . 3 .2.2 Độ chọn lọc kênh lân cận f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz 4 ,2 GHz < f ≤ 6 GHz ± 1,6 dB ± 2,3 dB ± 3,0 dB 3 . 3 .2.3.1 Chặn trong băng Chặn f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz 4 ,2 GHz < f ≤ 6 GHz ± 1,6 dB ± 2,3 dB ± 3,0 dB 3 . 3 .2.3.2 Chặn ngòai băng Tín hiệu mong muốn, f ≤ 3 GHz Chặn, 1 MHz < F Interferer ≤ 3 GHz Chặn, 3 GHz < F Interferer ≤ 12,75 GHz Tín hiệu mong muốn, 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz Chặn, 1 MHz < F Interferer ≤ 3 GHz Chặn, 3 GHz < F Interferer ≤ 12,75 GHz Tín hiệu mong muốn, 4,2 GHz < f ≤ 6 GHz Chặn, 1 MHz < F Interferer ≤ 3 GHz Chặn, 3 GHz < F Interferer ≤ 12,75 GHz ± 2,0 dB ± 3,9 dB ± 2,2 dB ± 4,4 dB ± 2,6 dB ± 4,2 dB 3 . 3 .2.3.3 Chặn băng hẹp Chặn f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz 4 ,2 GHz < f ≤ 6 GHz ± 2,0 dB ± 2,4 dB ± 3,1 dB 3 . 3 .2.4 Đáp ứng giả Tín hiệu mong muốn, f ≤ 3 GHz Chặn, 1 MHz < F Interferer ≤ 3 GHz Chặn, 3 GHz < F Interferer ≤ 12,75 GHz Tín hiệu mong muốn, 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz Chặn, 1 MHz < F Interferer ≤ 3 GHz Chặn, 3 GHz < F Interferer ≤ 12,75 GHz Tín hiệu mong muốn, 4,2 GHz < f ≤ 6 GHz Chặn, 1 MHz < F Interferer ≤ 3 GHz Chặn, 3 GHz < F Interferer ≤ 12,75 GHz ± 2,0 dB ± 3,9 dB ± 2,2 dB ± 4,4 dB ± 2,6 dB ± 4,2 dB 3 . 3 .2.5 Đặc tính xuyên điều chế f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4,2 GHz 4 ,2 GHz < f ≤ 6 GHz ± 2,3 dB ± 3,1 dB ± 4,3 dB 3 . 3 .2.6 Phát xạ giả Đối với kết quả > -60 dBm 9 kHz < f ≤ 3 GHz 3 GHz < f ≤ 4 GHz 4 GHz < f ≤ 19 GHz 19 GHz < f ≤ 26 GHz ± 2,0 dB ± 2,5 dB ± 4,0 dB ± 6,0 dB 3.3. Phương pháp đo đối với máy phát 3.3.1. Công suất đầu ra cực đại a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp của băng thông kênh đo kiểm và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 41 . Các kênh đo tham chiếu hướng lên (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại phụ lục A.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH xem phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 41 - Cấu hình đo Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường, TL/VL, TL/VH, TH/VL, TH/VH Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải thấp đối với E-UTRA và 5G, Dải giữa đối với E-UTRA và 5G, Dải cao đối với E-UTRA và 5G. Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 5 MHz đối với E-UTRA và thấp nhất đối với 5G, Cao nhất đối với E-UTRA và 5G SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất, c ao nhất Tham số đo Test ID Tần số đo Băng thông E-UTRA Băng thông 5G Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên E -UTRA 5G Modulation RB Allocation (chú thích 1) Modulation ( Chú thích 3) RB Allocation (Chú thích 2) 1 High Default Default Không áp dụng QPSK 1RB_Right DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_1RB _Right 2 Low Default Default QPSK 1RB_Left DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_1RB _Left 3 Default Default Default QPSK Partial_Allo cation DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_Full 4 High Default Default QPSK 1RB_Right DFT-s-OFDM QPSK Inner_1RB _Right 5 Low Default Default QPSK 1RB_Left DFT-s-OFDM QPSK Inner_1RB _Lef 6 Default Default Default QPSK Partial_Allo cation DFT-s-OFDM QPSK Inner_Full 7 High 5MHz, Highest Lowest QPSK 1RB_Right N/A N/A 8 Low 5MHz, Highest Lowest QPSK 1RB_Left N/A N/A 9 Default 5MHz, Highest Lowest PSK Partial_Allo cation N/A N/A 10 High 5MHz Lowest, Highest N/A N/A DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_1RB _Right 11 Low 5MHz Lowest, Highest N/A N/A DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_1RB _Left 12 Default 5MHz Lowest, Highest N/A N/A DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_Full 13 High 5MHz Lowest, Highest N/A N/A DFT-s-OFDM QPSK Inner_1RB _Right 14 Low 5MHz Lowest, Highest N/A N/A DFT-s-OFDM QPSK Inner_1RB _Left 15 Default 5MHz Lowest, Highest N/A N/A DFT-s-OFDM QPSK Inner_Full CHÚ THÍCH 1: Cấu hình của mỗi phân bổ RB quy định tại bảng 6.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-3 CHÚ THÍCH 2: Cấu hình của mỗi phân bổ RB quy định tại mục 6.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. CHÚ THÍCH 3: Đo kiểm DFT-s-OFDM PI/2 BPSK chỉ áp dụng với UEs mà hỗ trợ điều chế 1/2 Pi BPSK trong FR1.
  1. Kết nối Hệ thống mô phỏng (SS - System Simulator) tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  2. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  3. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  4. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo bảng 6.2.1.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  5. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của ETSI TS 138 521-1.

  6. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 6.2.1.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" trong tất cả thông tin lịch đường lên đến UE; cho phép ít nhất 200 ms bắt đầu từ lệnh TPC đầu tiên để UE đạt được mức P UMAX tương ứng với lớp công suất lọai 3.

  2. Đo công suất trung bình của UE trong băng thông kênh của chế độ truy cập vô tuyến. Thời gian đo ít nhất phải là khỏang thời gian liên tục của một khung con (1 ms) và trong các ký tự uplink. Không thực hiện đo đối với các ký tự TDD trong các chu kỳ tạm thời .

  3. Đối với các UE hỗ trợ công suất lọai 2, lặp lại các bước 1 đến 3 trên các băng trừ P UMAX trong bước 2 ứng với công suất lọai 2. 3.3.2. Công suất đầu ra cực tiểu a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động NR. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp của băng thông kênh đo kiểm và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 42 . Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại phụ lục A.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 42 - Cấu hình đo đối với công suất đầu ra cực tiểu Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường, TL/VL, TL/VH, TH/VL, TH/VH Các tần số đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải thấp, dải giữa và dải cao Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, c ao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Cao nhất Tham số đo Test ID Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Không áp dụng đối với công suất đầu ra cực tiểu Modulation RB allocation (chú thích 1) 1 DFT-s-OFDM QPSK Outer Full CHÚ THÍCH 1: Cấu hình của mỗi RB allocation quy định tại mục 6.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  4. Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  5. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  6. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  7. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo bảng 6.3.1.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 6.3.1.4.1-1 của ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "giảm" trong tất cả thông tin lịch đường lên đến UE; cho phép ít nhất 200 ms bắt đầu từ lệnh TPC đầu tiên để đảm bảo rằng UE phát tại công suất cực tiểu.

  2. Đo công suất trung bình của UE trong băng thông kênh đo kết hợp quy định tại bảng 6.3.1.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 đối với băng thông kênh đo được đo kiểm. Thời gian đo ít nhất phải là khỏang thời gian liên tục của một khung con (1 ms) và trong các ký tự uplink. Không thực hiện đo đối với các ký tự TDD trong các chu kỳ tạm thời . 3.3.3. Phát xạ phổ đầu ra 3.3.3.1. Băng thông chiếm dụng a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp của băng thông kênh đo kiểm và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 43 . Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại phụ lục A.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH xem phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 43 - Cấu hình đo đối với băng thông chiếm dụng Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Mặc định dải giữa trừ danh sách tại Bảng 44 Các băng thông kênh đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Tất cả SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Test ID Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên 1 Không áp dụng với bài đo băng thông chiếm dụng Modulation RB allocation (Chú thích 1) CP-OFDM QPSK Outer_full CHÚ THÍCH 1: Cấu hình của mỗi RB allocation quy định tại mục 6.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 44 - Tần số đo bổ sung đối với băng thông chiếm dụng Băng 5G Tần số đo n28 Dải cao đối với băng thông 30 MHz n77 Dải thấp, dải giữa, dải cao 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  3. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  4. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  5. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo bảng 6.5.1.4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  6. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  7. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 6.5.1.4.1-1 của ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" tới UE cho tới khi UE phát tại mức P UMAX . Cho phép ít nhất 200 ms để UE đạt mức P UMAX .

  2. Đo phân bố phổ công suất trong 2 lần hoặc nhiều hơn so với yêu cầu đối với thông số kỹ thuật Băng thông chiếm dụng trên tần số sóng mang hiện tại. Đặc tính của bộ lọc phải xấp xỉ hàm Gaussian (bộ lọc máy phân tích phổ). Có thể sử dụng các phương thức khác đo phân bố phổ công suất. Thời gian đo ít nhất 1 ms trên các khe uplink.

  3. Tính tổng công suất trong tất cả các dải tần đo được trong bước 3 và lưu giá trị là “tổng công suất”.

  4. Xác định cửa sổ đo với tâm được điều chỉnh trên tâm của kênh mà tổng công suất đo được là 99% của là “tổng công suất”.

  5. Băng thông chiếm dụng là độ rộng của cửa sổ trong bước 5. 3.3.3.2. Phát xạ ngòai băng 3.3.3.2.1. Mặt nạ phát xạ phổ a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp của băng thông kênh đo kiểm và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 45 . Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại phụ lục A.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 45 - Cấu hình đo đối với dải công suất đầu ra Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải thấp, dải cao Các băng thông kênh đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, c ao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất, c ao nhất Tham số đo Test ID Tần số ChBw SCS Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Default Default Không áp dụng đối với trường hợp đo mặt nạ phát xạ phổ Modulation (Chú thích 2) RB allocation (Chú thích 1) 1 3 Low DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Edge_1RB_Left 2 3 High DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Edge_1RB_Right 3 3 Default DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Outer_Full 4 Low DFT-s-OFDM QPSK Edger_1RB_Left 5 High DFT-s-OFDM QPSK Edge_1RB_Right 6 Default DFT-s-OFDM QPSK Outer_Full 7 Low DFT-s-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Left 8 High DFT-s-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Right 9 Default DFT-s-OFDM 16 QAM Outer_Full 10 Low DFT-s-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Left 11 High DFT-s-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Right 12 Default DFT-s-OFDM 64 QAM Outer_Full 13 Low DFT-s-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Left 14 High DFT-s-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Right 15 Default DFT-s-OFDM 256 QAM Outer_Full 16 Low CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Left 17 High CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Right 18 Default CP-OFDM QPSK Outer_Full 19 Low CP-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Left 20 High CP-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Right 21 Default CP-OFDM 16 QAM Outer_Full 22 Low CP-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Left 23 High CP-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Right 24 Default CP-OFDM 64 QAM Outer_Full 25 Low CP-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Left 26 High CP-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Right 27 Default CP-OFDM 256 QAM Outer_Full CHÚ THÍCH 1: Cấu hình của mỗi RB allocation quy định tại mục 6.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. CHÚ THÍCH 2: Đo kiểm DFT-s-OFDM PI/2 BPSK chỉ áp dụng với UEs mà hỗ trợ điều chế half Pi BPSK trong FR1. CHÚ THÍCH 3: Đo công suất lớp 3, UE họat động trong băng n40, n41, n77, n78 bao gồm 2 bước với thiết lập IE powerBoostPi2BPSK là 1 và 0 riêng rẽ.

  6. Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  7. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  8. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo bảng 6.5.2.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  10. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  11. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 6.5.2.2.1.4.1-1 của ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" tới UE cho tới khi UE phát tại mức P UMAX . Cho phép ít nhất 200 ms để UE đạt mức P UMAX .

  2. Đo công suất trung bình của UE trong băng thông kênh của chế độ truy cập vô tuyến tuân theo cấu hình đo kiểm mà phù hợp với các yêu cầu mô tả tại bảng 6.2.1.5-1 và 6.2.2.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Thời gian đo ít nhất phải là khỏang thời gian liên tục 1 ms trên slot uplink họat động. Đối với TDD, chỉ những slot bao hàm riêng ký tự UL mới thực hiện đo kiểm.

  3. Đo công suất của tín hiệu phát sử dụng bộ lọc có băng thông tuân thủ theo bảng 6.5.2.2.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các tần số trung tâm của bộ lọc phải chuyển qua các bước liên tục trong cùng một bảng. Công suất đo được phải được ghi cho mỗi bước. Trong quá trình đo phải thu được được các TS tích cực. CHÚ THÍCH: Khi chuyển sang dạng sóng DFT-s-OFDM, như quy định tại bảng 6.5.2.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 thì gửi bản tin NR RRCReconfiguration (theo mục TS 38.508-1 mục 4.6.3 bảng 4.6.3-118 PUSCH-Config với điều kiện TRANSFORM_PRECODER_ENABLED. 3.3.3.2.2. Tỷ số công suất dò kênh lân cận 3.3.3.2.2.1. Tỷ số công suất rò kênh lân cận đối với 5G a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp của băng thông kênh đo kiểm và khỏang cách sóng mang con, chi tiết trong bảng dưới. Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại phụ lục A.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 46 - Cấu hình đo đối với công suất lọai 3 Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường, TL/VL, TL/VH, TH/VL, TH/VH Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải thấp, dải cao Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, c ao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất, c ao nhất Tham số đo Test ID Freq ChBw SCS Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Default Default Không áp dụng đối với trường hợp đo tỷ số công suất dò kênh lân cận Modulation (Chú thích 2) RB allocation (Chú thích 1) 1 3 Default DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_Full 2 3 Low DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Edge_1RB_Left 3 3 High DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Edge_1RB_Right 4 3 Default DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Outer_Full 5 4 Default DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Inner_Full 6 4 Low DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Edge_1RB_Left 7 4 High DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Edge_1RB_Right 8 4 Default DFT-s-OFDM PI/2 BPSK Outer_Full 9 Default DFT-s-OFDM QPSK Inner_Full 10 Low DFT-s-OFDM QPSK Edge_1RB_Left 11 High DFT-s-OFDM QPSK Edge_1RB_Right 12 Default DFT-s-OFDM QPSK Outer_Full 13 Default DFT-s-OFDM 16 QAM Inner_Full 14 Low DFT-s-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Left 15 High DFT-s-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Right 16 Default DFT-s-OFDM 16 QAM Outer_Full 17 Low DFT-s-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Left 18 High DFT-s-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Right 18 Default DFT-s-OFDM 64 QAM Outer_Full 20 Low DFT-s-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Left 21 High DFT-s-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Right 22 Default DFT-s-OFDM 256 QAM Outer_Full 23 Default CP-OFDM QPSK Inner_Full 24 Low CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Left 25 High CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Right 26 Default CP-OFDM QPSK Outer_Full 27 Default CP-OFDM 16 QAM Inner_Full 28 Low CP-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Left 29 High CP-OFDM 16 QAM Edge_1RB_Right 30 Default CP-OFDM 16 QAM Outer_Full 31 Low CP-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Left 32 High CP-OFDM 64 QAM Edge_1RB_Right 33 Default CP-OFDM 64 QAM Outer_Full 34 Low CP-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Left 35 High CP-OFDM 256 QAM Edge_1RB_Right 36 Default CP-OFDM 256 QAM Outer_Full CHÚ THÍCH 1: Cấu hình của mỗi RB allocation quy định tại mục 6.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. CHÚ THÍCH 2: Đo kiểm DFT-s-OFDM PI/2 BPSK chỉ áp dụng với UEs mà hỗ trợ điều chế half Pi BPSK trong FR1. CHÚ THÍCH 3: UE họat động ở chế độ TDD với điều chế PI/2 BPSK và UE hỗ trợ UE capability thì powerBoosting-pi2BPSK và IE powerBoostPi2BPSK đặt là 1 với băng n40, n41, n77, n78. CHÚ THÍCH 4: UE họat động chế độ FDD hoặc chế độ TDD trong băng khác băng n40, n41, n77 , n78 , hoặc chế độ TDD thì IE powerBoostPi2BPSK đặt là giá trị 0 đối với băng n40, n77 , n78 .

  4. Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  5. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  6. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  7. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo bảng 6.5.2.4.1.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo Bảng 6.5.2.2.1.4.1-1 của ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" tới UE cho tới khi UE phát tại mức P UMAX . Cho phép ít nhất 200 ms để UE đạt mức P UMAX .

  2. Đo công suất trung bình của UE trong băng thông kênh của chế độ truy cập vô tuyến tuân theo cấu hình đo kiểm mà phù hợp với các yêu cầu mô tả tại bảng 6.2.2.5-1 và 6.2.2.5-5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Thời gian đo ít nhất phải là khỏang thời gian liên tục 1 ms trên khe uplink họat động. Đối với TDD, chỉ những slot bao hàm riêng ký tự UL mới thực hiện đo kiểm.

  3. Đo công suất trung bình dùng bộ lọc chữ nhật đối với kênh 5G được gán;

  4. Đo công suất trung bình dùng bộ lọc chữ nhật của kệnh lân cận đầu tiên trên cả 2 biên trên và biên dưới của kênh 5G được gán.

  5. Tính tỷ số công suất giữa giá trị bước 4 và 2 giá trị bước 5. CHÚ THÍCH 1: Khi chuyển sang dạng sóng DFT-s-OFDM, như quy định tại bảng 6.5.2.4.1.4.1-1 , tài liệu ETSI TS 138 521-1 thì gửi bản tin NR RRCReconfiguration (theo mục TS 38.508-1 mục 4.6.3 bảng 4.6.3-118 PUSCH- Config với điều kiện TRANSFORM_PRECODER_ENABLED. 3.3.3.2.2.2. Tỷ số công suất rò kênh lân cận đối với UTRA

a) Điều kiện ban đầu Thiết lập tương tự như đối với 5G ACLR Đối với băng n8 nếu báo hiệu là NS_08U thì sử dụng băng thông đo là 15 MHz thay thế cho Dải cao nhất b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo Bảng 6.5.2.2.1.4.1-1 của ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" tới UE cho tới khi UE phát tại mức P UMAX . Cho phép ít nhất 200 ms để UE đạt mức P UMAX .

  2. Đo công suất trung bình của UE trong băng thông kênh của chế độ truy cập vô tuyến tuân theo cấu hình đo kiểm mà phù hợp với các yêu cầu mô tả tại bảng 6.2.2.5-1 và 6.2.2.5-5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Thời gian đo ít nhất phải là khỏang thời gian liên tục 1 ms trên slot uplink họat động. Đối với TDD, chỉ những slot bao hàm riêng ký tự UL mới thực hiện đo kiểm.

  3. Đo công suất trung bình dùng bộ lọc chữ nhật đối với kênh 5G được gán;

  4. Đo công suất trung bình dùng bộ lọc chữ nhật của kênh lân cận thứ nhất và thứ hai UTRA trên cả 2 biên trên và biên dưới của kênh 5G được gán.

  5. Tính tỷ số công suất giữa giá trị bước 4 và 2 giá trị bước 5. CHÚ THÍCH 1: Khi chuyển sang dạng sóng DFT-s-OFDM, như quy định tại bảng 6.5.2.4.1.4.1-1 , tài liệu ETSI TS 138 521-1 thì gửi bản tin NR RRCReconfiguration (theo mục TS 38.508-1 mục 4.6.3 bảng 4.6.3-118 PUSCH- Config với điều kiện TRANSFORM_PRECODER_ENABLED. 3.3.3.3. Phát xạ giả máy phát 3.3.3.3.1. Các yêu cầu chung đối với phát xạ giả a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp của băng thông kênh đo kiểm và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 47 . Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại phụ lục A.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 47 - Cấu hình đo phát xạ giả Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải thấp, dải giữa , dải cao (Chú thích 2) Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Test ID Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Không áp dụng đối với phép đo phát xạ giả Modulation RB allocation (Chú thích 1) 1 CP-OFDM QPSK OuterFull 2 CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Left 3 CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Right CHÚ THÍCH 1: Cấu hình của mỗi RB allocation quy định tại mục 6.1-1 cấu hình UL chung, tài liệu ETSI TS 138 521-1. CHÚ THÍCH 2: Đối với băng 28, băng thông kênh đo 30 MHz thì đo tại kênh tần số thấp và cao.

  6. Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  7. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  8. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo bảng 6.5.3.1.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  10. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  11. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo Bảng 6.5.2.2.1.4.1-1 của ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" tới UE cho tới khi UE phát tại mức P UMAX . Cho phép ít nhất 200 ms để UE đạt mức P UMAX .

  2. Đo công suất của tín hiệu phát sử dụng bộ lọc có băng thông tuân thủ theo bảng 6.5.3.1.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các tần số trung tâm của bộ lọc phải chuyển qua các bước liên tục tuân theo bảng 6.5.3.1.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Công suất đo được phải được ghi cho mỗi khe thời gian active. 3.3.3.3.2. Phát xạ giả đối với UE đồng kết hợp a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp của băng thông kênh đo kiểm và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 48 . Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại phụ lục A.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 48 - Cấu hình đo phát xạ giả đối với UE đồngkết hợp Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải thấp, dải giữa , dải cao Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Test ID Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Không áp dụng đối với phép đo phát xạ giả cho UE đồng kết hợp Modulation RB allocation (Chú thích 1) 1 CP-OFDM QPSK OuterFull 2 CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Left 3 CP-OFDM QPSK Edge_1RB_Right CHÚ THÍCH 1: Cấu hình của mỗi RB allocation quy định tại mục 6.1-1 cấu hình UL chung, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  3. Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  4. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  5. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  6. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo bảng 6.5.3.1.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  7. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 6.5.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có tải để gửi nên UE gửi các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" tới UE cho tới khi UE phát tại mức P UMAX .

  2. Đo công suất của tín hiệu phát sử dụng bộ lọc có băng thông tuân thủ theo bảng 6.5.3.2.3-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các tần số trung tâm của bộ lọc phải chuyển qua các bước liên tục tuân theo bảng 6.5.3.2.3-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Công suất đo được phải được ghi cho mỗi khe thời gian họat động . 3.4. Phương pháp đo đối với máy thu 3.4.1. Độ nhạy tham chiếu a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại bảng Bảng 49. Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 49 - Cấu hình đo kiểm đối với đ ộ nhạy tham chiếu Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường, TL/VL, TL/VH, TH/VL, TH/VH Các tần số đo kiểm 5G : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Các tần số đo kiểm E-UTRA: Tài liệu TS 36.508, mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, Trung, Cao nhất ( Chú thích 4) UL Thấp nhất / DL Thấp nhất , UL Thấp nhất /DL Cao nhất ( Chú thích 3) Giá trị báo hiệu mạng Mặc định NS_01 Trừ khi được cho thông tin tại bảng 7.3.3-3 trong tài liệu TS 36.521-1 đối với E-UTRA và thông tin tại bảng 7.3.2.4-4 trong tài liệu TS 38.521-1 đối với 5G. Tham số đo Test ID PCC – E-UTRA SCG – 5G Băng Dải NRB Băng Dải NRB UL MOD DL MOD CH BW DL alloc / UL alloc UL MOD DL MOD UL /DL Ch BW DL alloc / UL alloc Cấu hình đo kiểm cho cấu hình DC_XA_nYA (EN-DC) 1 X Default nY default N /A N /A 5 MHz N /A DFT-s-OFDM QPSK CP -OFDM QPSK N RB cao nhất All RBs / REFSENS_NR CHÚ THÍCH 1: Phân bổ full RB phải dùng cho mỗi SCS và băng thông kênh quy định tại bảng 7.3.2.4.1-2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. CHÚ THÍCH 2: REFSENS tại bảng 7.3.2.4.1-3, tài liệu ETSI TS 138 521-1 mà định nghĩa cấu hình uplink RB configuration, start RB location cho mỗi SCS, channel BW và băng 5G. CHÚ THÍCH 3: Theo băng thông kênh bất đối xứng tại mục 5.3.6, tài liệu ETSI TS 138 521-1. CHÚ THÍCH 4: Bổ sung cấu hình đo mặc định, các cấu hình bổ sung phải được sử dụng để kiểm tra các yêu cầu độ nh ạ y chuẩn với phân tách tần số UE TX-RX 295MHz (bảng 5.4.4-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1): 5 MHz CH BW với DL @ low range, UL @ mid range 5 MHz CH BW với DL @ mid range, UL @ high range 10 MHz CH BW với DL @ low range, UL @ high range Bảng 50 - Cấu hình đường xuống của mỗi vị trí RB Băng thông kênh (MHz) SCS(kHz) LCRBmax Vị trí RB bên ngòai / Vị trí RB thông thường 5 15 25 25@0 30 11 11@0 60 N/A N/A 10 15 52 52@0 30 24 24@0 60 11 11@0 15 15 79 79@0 30 38 38@0 60 18 18@0 20 15 106 106@0 30 51 51@0 60 24 24@0 25 15 133 133@0 30 65 65@0 60 31 31@0 30 15 160 160@0 30 78 78@0 60 38 38@0 40 15 216 216@0 30 106 106@0 60 51 51@0 50 15 270 270@0 30 133 133@0 60 65 65@0 60 15 N/A N/A 30 162 162@0 60 79 79@0 80 15 N/A N/A 30 217 217@0 60 107 107@0 90 15 N/A N/A 30 245 245@0 60 121 121@0 100 15 N/A N/A 30 273 273@0 60 135 135@0 CHÚ THÍCH 1: Các băng thông kênh đo kiểm phải được kiểm tra riêng cho mỗi băng 5G, áp dụng băng thông kênh trong bảng 5.3.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 51 - Cấu hình đường lên cho độ nhạy thu tham chiếu LCRB @ Restart format Băng tần họat động SCS ( kHz ) 5 ( MHz ) 10 ( MHz ) 15 ( MHz ) 20 ( MHz ) 25 ( MHz ) 30 ( MHz ) 40 ( MHz ) 50 ( MHz ) 60 ( MHz ) 80 ( MHz ) 90 ( MHz ) 100 ( MHz ) Chế độ song công n40 15 25@0 50@0 75@0 100@0 128@0 160@0 216@0 270@0 TDD 30 24@0 36@0 50@0 64@0 75@0 100@0 128@0 162@0 216@0 60 10@0 18@0 24@0 30@0 36@0 50@0 64@0 75@0 100@0 n41 15 50@0 75@0 100@0 160@0 216@0 270@0 TDD 30 24@0 36@0 50@0 75@0 100@0 128@0 162@0 216@0 243@0 270@0 60 10@0 18@0 24@0 36@0 50@0 64@0 75@0 100@0 120@0 135@0 n77 15 50@0 75@0 100@0 216@0 270@0 TDD 30 24@0 36@0 50@0 100@0 128@0 162@0 216@0 243@0 270@0 60 10@0 18@0 24@0 50@0 64@0 75@0 100@0 120@0 135@0 n78 15 50@0 75@0 100@0 1 216@0 270@0 TDD 30 24@0 36@0 50@0 100@0 128@0 162@0 216@0 243@0 270@0 60 10@0 18@0 24@0 50@0 64@0 75@0 100@0 120@0 135@0 CHÚ THÍCH 1: Các khối tài nguyên UL phải được phân bổ càng gần càng tốt với dải tần họat động đường xuống nhưng phải trong giới hạn cấu hình băng thông truyền tải đối với băng thông kênh (bảng 5.3.2-1, ETSI TS 138 521-1). CHÚ THÍCH 2: Đối với băng 20; với15 kHz SCS, trong trường hợp băng thông kênh 15 MHz, thì các khối tài nguyên UL phải được phân bổ tại RB start 11 và trong trường hợp băng thông kênh 20 MHz, các khối tài nguyên UL phải được phân bổ tại RB start 16; đối với 30 kHz SCS, trong trường hợp băng thông kênh 15 MHz, các khối tài nguyên UL phải được phân bổ tại RB start 6 và trong trường hợp băng thông kênh 20MHz, các khối tài nguyên UL phải được phân bổ tại RB start 8; với 60 kHz SCS, trong trường hợp băng thông kênh 15MHz, các khối tài nguyên UL phải được phân bổ tại RB start 3 và trong trường hợp băng thông kênh 20 MHz, các khối tài nguyên UL phải được phân bổ tại RB start 4. CHÚ THÍCH 3: Đối với băng thông kênh DL mà không có băng thông kênh UL đối xứng, thì áp dụng giá trị cao nhất cấu hình UL với khỏang cách song công thấp nhất.

  3. QCVN 129 : 2021 /BTTTT Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.1.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  4. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  5. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  6. Các kênh đo tham chiếu UL được thiết lập theo các bảng 7.3.2.4.1-1, 7.3.2.4.1-2, 7.3.2.4.1-3, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  7. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS phát PDSCH qua PDCCH DCI định dạng 1_1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC.

  1. SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo Bảng 7.3.2.4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có dữ liệu tải để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  2. Thiết lập mức tín hiệu đường xuống phù hợp với giá trị REFSENS quy định trong bảng 7.3.2.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Gửi liên tục tại đường lên các lệnh điều khiển công suất "tăng" trong thông tin lịch đường lên tới UE để đảm bảo UE phát mức công suất cực đại P UMAX trong ít nhất khỏang thời gian đo thông lượng.

  3. Đo thông lượng trung bình với thời gian đảm bảo tính thống kê theo phụ lục H.2, tài liệu ETSI TS 138 521-1. 3.4.2. Độ chọn lọc kênh lân cận a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 52 . Các kênh đo tham chiếu uplink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2 và A.3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Chi tiết OCNG patterns quy định tại phụ lục A.5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 52 - Cấu hình đo kiểm đối với độ chọn lọc kênh lân cận Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa , cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Test ID Modulation RB allocation Modulation RB allocation 1 CP-OFDM QPSK Chú thích 1 DFT-s-OFDM QPSK Chú thích 1 CHÚ THÍCH 1: Quy định cấu hình đường lên và đường xuống quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.4.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  4. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  5. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  6. Các kênh đo tham chiếu DL và UL được thiết lập theo bảng 7.5.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  7. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS phát PDSCH qua PDCCH DCI định dạng 1_1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại bảng 7.5.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC.

  1. SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 7.5.4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có dữ liệu tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  2. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.5.5-2 hoặc 7.5.5-5, tài liệu ETSI TS 138 521-1 (Trường hợp 1). Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang - PW ± PW dB ở mức ngưỡng theo bảng 7.5.5-2 hoặc bảng 7.5.5-5 (Trường hợp 1), ít nhất là trong khỏang thời gian đo thông lượng. PW là cửa sổ công suất quy định tại bảng 7.5.5-7, tài liệu ETSI TS 138 521-1, đối với tần số sóng mang f và băng thông kênh BW

  3. Thiết lập giá trị tín hiệu nhiễu theo bảng 7.5.5-2 hoặc 7.5.5-5, tài liệu ETSI TS 138 521-1 (Trường hợp 1) và tần số thấp hơn tín hiệu mong muốn, sử dụng nhiễu điều chế theo Phụ lục D tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  4. Đo thông lượng trung bình trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo phụ lục H tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  5. Lặp lại bước 3 tới 5, sử dụng tần số tín hiệu nhiễu cao hơn tín hiệu mong muốn trong trường hợp 1 tại bước 4.

  6. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.5.5-3 hoặc bảng 7.5.5-6, tài liệu ETSI TS 138 521-1 (Trường hợp 2). Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang - PW ± PW dB ở mức ngưỡng theo bảng 7.5.5-3 hoặc bảng 7.5.5-6 (Trường hợp 2), ít nhất là trong khỏang thời gian đo thông lượng. PW là cửa sổ công suất quy định tại bảng 7.5.5-7, tài liệu ETSI TS 138 521-1, đối với tần số sóng mang f và băng thông kênh BW

  7. Thiết lập mức tín hiệu nhiễu tới giá trị theo bảng 7.5.5-3 hoặc bảng 7.5.5-6 (Trường hợp 2) và tần số thấp hơn tín hiệu mong muốn, sử dụng băng thông nhiễu điều chế theo Phụ lục D tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Đo thông lượng trung bình trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo Phụ lục H tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Lặp lại bước 7 tới 9, sử dụng tần số tín hiệu nhiễu cao hơn tín hiệu mong muốn trong trường hợp 2 tại bước 8.

  10. Lặp lại đối với các băng thông kênh áp dụng cho cả trường hợp 1 và 2. 3.4.3. Đặc tính chặn 3.4.3.1. Chặn trong băng 3.4.3.1.1. Đối với sóng mang 5G a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết trong bảng dưới. Các kênh đo tham chiếu đường lên và đường xuống (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2 và A.3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Chi tiết OCNG patterns quy định tại phụ lục A.5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 53 - Cấu hình đo kiểm đối với chặn trong băng Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Test ID Modulation RB allocation Modulation RB allocation 1 CP-OFDM QPSK Chú thích 1 DFT-s-OFDM QPSK Chú thích 1 CHÚ THÍCH 1: Quy định cấu hình đường lên và đường xuống quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.4.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  11. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  12. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  13. Các kênh đo tham chiếu DL và UL được thiết lập theo bảng 7.6.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  14. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  15. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS phát PDSCH qua PDCCH DCI định dạng 1_1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại bảng 7.6.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC.

  1. SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 7.6.2.4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có dữ liệu tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  2. Đặt các tham số của bộ phát tín hiệu đối với tín hiệu nhiễu dưới tín hiệu mong muốn (Trường hợp 1) theo bảng các 7.6.2.5-1, 7.6.2.5-2 hoặc bảng 7.6.2.5-3 và 7.6.2.5-4, tài liệu ETSI TS 138 521-1 (tương ứng với từng băng 5G).

  3. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.6.2.5-1 hoặc 7.6.2.5-3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang - PW ± PW dB ở mức ngưỡng theo bảng 7.6.2.5-1 hoặc 7.6.2.5-3, ít nhất là trong khỏang thời gian đo thông lượng. PW là cửa sổ công suất quy định tại bảng 7.6.2.5-5, tài liệu ETSI TS 138 521-1, đối với tần số sóng mang f và băng thông kênh BW

  4. Đo thông lượng trung bình trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo phụ lục H tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  5. Lặp lại bước 3 tới 5, sử dụng tần số tín hiệu nhiễu cao hơn tín hiệu mong muốn trong trường hợp 1 tại bước 3.

  6. Lặp lại bước 3 tới 6, sử dụng tần số tín hiệu nhiễu trong trường hợp 2 tại bước 3 và 6. Các dải của trường hợp 2 phải bao trùm các bước của băng thông nhiễu. 3.4.3.1.2. Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 3.3.6, QCVN 117:2020/BTTTT. 3.4.3.2. Chặn ngòai băng 3.4.3.2.1. Đối với sóng mang 5G a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết trong bảng dưới. Các kênh đo tham chiếu uplink và downlink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2 và A.3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Chi tiết OCNG patterns quy định tại phụ lục A.5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 54 - Cấu hình đo kiểm đối với chặn ngòai băng Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Test ID Modulation RB allocation Modulation RB allocation 1 CP-OFDM QPSK Chú thích 1 DFT-s-OFDM QPSK Chú thích 1 CHÚ THÍCH 1: Quy định cấu hình đường lên và đường xuống quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.4.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  7. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  8. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Các kênh đo tham chiếu DL và UL được thiết lập theo bảng 7.6.3.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  10. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  11. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS phát PDSCH qua PDCCH DCI định dạng 1_1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại bảng 7.6.3.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC.

  1. SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 7.6.3.4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có dữ liệu tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  2. Đặt các tham số của bộ phát tín hiệu CW đối với tín hiệu nhiễu dưới tín hiệu mong muốn theo các bảng 7.6.3.5-2 hoặc 7.6.3.5-4, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Cỡ bước nhẩy tần là min ([CBW / 2],5) MHz.

  3. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.6.3.5-1 hoặc 7.6.3.5-3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang - PW ± PW dB ở mức ngưỡng theo bảng 7.6.3.5-1, đối với băng 5G mà F DL_high < 2 _ 700 MHz and F UL _ high < 2 700 MHz hoặc - PW ± PW dB ở mức ngưỡng theo bảng 7.6.2.5-3 đối với băng 5G mà F DL_low ≥ 3 300 MHz and F UL_low ≥ 3 300 MHz, ít nhất là trong khỏang thời gian đo thông lượng. PW là cửa sổ công suất quy định tại bảng 7.6.3.5-5, tài liệu ETSI TS 138 521-1, đối với tần số sóng mang f và băng thông kênh BW.

  4. Đo thông lượng trung bình trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo phụ lục H tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  5. Ghi nhận tần số mà thông lượng không đảm bảo yêu cầu.

  6. Lặp lại bước 3 tới 6, sử dụng tần số tín hiệu nhiễu cao hơn tín hiệu mong muốn trong bước 3. 3.4.3.2.2. Đối với sóng mang E-UTRA. Áp dụng mục 3.3.6, QCVN 117:2020/BTTTT 3.4.3.3. Chặn băng hẹp 3.4.3.3.1. Đối với sóng mang 5G a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 55 . Các kênh đo tham chiếu đường lên và đường xuống (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2 và A.3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Chi tiết OCNG patterns quy định tại phụ lục A.5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 55 - Cấu hình đo kiểm đối với chặn băng hẹp Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Test ID Modulation RB allocation Modulation RB allocation 1 CP-OFDM QPSK Chú thích 1 DFT-s-OFDM QPSK Chú thích 1 CHÚ THÍCH 1: Quy định cấu hình đường lên và đường xuống quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.4.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  7. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  8. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Các kênh đo tham chiếu DL và UL được thiết lập theo bảng 7.6.4.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  10. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  11. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS phát PDSCH qua PDCCH DCI định dạng 1_1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại bảng 7.6.4.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC.

  1. SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 7.6.4.4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có dữ liệu tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  2. Đặt các tham số của bộ phát tín hiệu CW đối với tín hiệu nhiễu dưới tín hiệu mong muốn theo bảng 7.6.4.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  3. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.6.4.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang - PW ± PW dB ở mức ngưỡng theo bảng 7.6.4.5-1, ít nhất là trong khỏang thời gian đo thông lượng. PW là cửa sổ công suất quy định tại bảng 7.6.4.5-2, tài liệu ETSI TS 138 521-1, đối với tần số sóng mang f và băng thông kênh BW.

  4. Đo thông lượng trung bình trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo phụ lục H tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  5. Lặp lại bước 3 tới 5, sử dụng tần số tín hiệu nhiễu cao hơn tín hiệu mong muốn trong bước 3. 3.4.3.3.2. Đối với sóng mang E-UTRA Áp dụng mục 3.3.6, QCVN 117:2020/BTTTT 3.4.4. Đáp ứng giả a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết trong bảng dưới. Các kênh đo tham chiếu uplink và downlink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2 và A.3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Chi tiết OCNG patterns quy định tại phụ lục A.5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 56 - Cấu hình đo kiểm đối với đáp ứng giả Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Test ID Modulation RB allocation Modulation RB allocation 1 CP-OFDM QPSK Chú thích 1 DFT-s-OFDM QPSK Chú thích 1 CHÚ THÍCH 1: Quy định cấu hình đường lên và đường xuống quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.4.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  6. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  7. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Các kênh đo tham chiếu DL và UL được thiết lập theo bảng 7.6.3.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  10. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS phát PDSCH qua PDCCH DCI định dạng 1_1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại bảng 7.6.3.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC.

  1. SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 7.6B.3 .3. 4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-3 tương ứng với sóng mang thành phần E-UTRA và 5G . Do UE không có dữ liệu tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  2. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.7B.3.5-1 , 7.7B.3.5-3 hoặc bảng 7.7B.3.5-4 tài liệu ETSI TS 138 521-3 tương ứng với sóng mang thành phần E-UTRA và 5G ,. Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang cửa sổ điều khiển công suất đường lên được xác định bởi giá trị -MU đến -(MU + kích thước cửa sổ điều khiển công suất đường lên) dB của giá trị (P CMAX _ L,c – 4 dB) đối với sóng mang thành phần E-UTRA và nhỏ hơn 29 dB so với giá trị P CMAX_L,f,c đối với sóng mang thành phần 5G trong tối thiểu một chu kỳ của phép đo thông lượng.

  3. Đặt tham số cho bộ tạo tín hiệu CW để tạo một tín hiệu nhiễu theo bảng 7.7B.3.5-2 tài liệu ETSI TS 138 521-3. Các tần số có phát xạ giả được lấy từ quá trình đo các chỉ tiêu đặc tính chặn.

  4. Đối với tần số có phát xạ giả, đ o thông lượng trung bình của sóng mang thành phần 5G trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo phụ lục H .2 tài liệu ETSI TS 138 521-3.

  5. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.7B.3.5-1 , 7.7B.3.5-3 hoặc bảng 7.7B.3.5-4 tài liệu ETSI TS 138 521-3 tương ứng với sóng mang thành phần E-UTRA và 5G ,. Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang cửa sổ điều khiển công suất đường lên được xác định bởi giá trị -MU đến -(MU + kích thước cửa sổ điều khiển công suất đường lên) dB của giá trị (P CMAX _ L,c – 4 dB) đối với sóng mang thành phần 5G và nhỏ hơn 29 dB so với giá trị P CMAX_L,f,c đối với sóng mang thành phần E-UTRA trong tối thiểu một chu kỳ của phép đo thông lượng 7) Đặt tham số cho bộ tạo tín hiệu CW để tạo một tín hiệu nhiễu theo bảng 7.7B.3.5-2 tài liệu ETSI TS 138 521-3. Các tần số có phát xạ giả được lấy từ quá trình đo các chỉ tiêu đặc tính chặn đối với sóng mang thành phần E-UTRA và 5G tương ứng.

  6. Đối với tần số có phát xạ giả, đ o thông lượng trung bình của sóng mang thành phần E-UTRA và 5G tương ứng trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo phụ lục H .2 tài liệu ETSI TS 138 521-3. 3.4.5. Đặc tính xuyên điều chế a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 57 . Các kênh đo tham chiếu uplink và downlink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2 và A.3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Chi tiết OCNG patterns quy định tại phụ lục A.5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 57 - Cấu hình đo kiểm đối với xuyên điều chế băng rộng Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Test ID Modulation RB allocation Modulation RB allocation 1 CP-OFDM QPSK Chú thích 1 DFT-s-OFDM QPSK Chú thích 1 CHÚ THÍCH 1: Quy định cấu hình đường lên và đường xuống quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.4.1 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  7. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  8. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Các kênh đo tham chiếu DL và UL được thiết lập theo bảng 7.5.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  10. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  11. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) SS phát PDSCH qua PDCCH DCI định dạng 1_1 đối với C_RNTI để phát DL RMC quy định tại bảng 7.8.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. SS gửi các bit đệm MAC đường xuống trên DL RMC.

  1. SS gửi thông tin lịch đường lên cho mỗi quá trình UL HARQ thông qua PDCCH DCI định dạng 0_1 cho C_RNTI để sắp xếp cho UL RMC theo bảng 7.8.2.4.1-1 tài liệu ETSI TS 138 521-1. Do UE không có dữ liệu tải và không có dữ liệu vòng lặp để gửi nên UE phát các bit đệm MAC đường lên trên UL RMC.

  2. Đặt giá trị tín hiệu đường xuống theo bảng 7.8.2.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Gửi các lệnh điều khiển công suất đường lên tới UE (nên sử dụng bước nhỏ hơn hoặc bằng 1 dB) để đảm bảo công suất ra của UE trong khỏang - PW ± PW dB ở mức ngưỡng theo bảng 7.8.2.5-1. PW là cửa sổ công suất quy định tại bảng 7.8.2-3, tài liệu ETSI TS 138 521-1, đối với tần số sóng mang f và băng thông kênh BW.

  3. Đặt giá trị mức tín hiệu nhiễu theo bảng 7.8.2.5-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 và tần số dưới tín hiệu mong muốn.

  4. Đo thông lượng trung bình trong một khỏang thời gian đủ để đạt được tính tóan thống kê theo phụ lục G.2 tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  5. Lặp lại bước 3 tới 5, sử dụng tần số tín hiệu nhiễu cao hơn tín hiệu mong muốn trong bước 4. 3.4.6. Phát xạ giả a) Điều kiện ban đầu Các cấu hình đo kiểm ban đầu bao gồm các điều kiện môi trường, các tần số đo kiểm, các băng thông đo kiểm và khỏang cách sóng mang con trên băng tần họat động 5G. Tất cả các cấu hình này phải được áp dụng cho đo kiểm các tham số đối với mỗi tổ hợp băng thông kênh và khỏang cách sóng mang con, chi tiết tại Bảng 58 . Các kênh đo tham chiếu uplink và downlink (Reference Measurement Channels - RMCs) được quy định tại các phụ lục A.2 và A.3, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Chi tiết OCNG patterns quy định tại phụ lục A.5, tài liệu ETSI TS 138 521-1. Các cấu hình của PDSCH và PDCCH tham khảo phụ lục C.2 , tài liệu ETSI TS 138 521-1. Bảng 58 - Cấu hình đo kiểm đối với phát xạ giả máy thu Điều kiện ban đầu Điều kiện môi trường: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.1 Bình thường Các tần số đo kiểm: Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Dải giữa Các băng thông kênh đo kiểm : Tài liệu TS 38.508-1 Mục 4.3.1 Thấp nhất, giữa, cao nhất SCS đo kiểm: Tài liệu bảng 5.3.5-1, ETSI TS 138 521-1 Thấp nhất Tham số đo Cấu hình đường xuống Cấu hình đường lên Test ID Modulation RB allocation Modulation RB allocation 1 N /A 0 N /A 0 CHÚ THÍCH 1: Quy định cấu hình đường lên và đường xuống quy định tại bảng 7.3.2.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1 1) Kết nối SS tới đầu nối ăng ten của UE như chỉ dẫn tại Phụ lục A, tài liệu TS 38.508-1, hình A.3.1.5 đối với TE và mục A.3.2 đối với UE.

  6. Thiết lập các tham số cho tế bào theo 4.4.3 tài liệu TS 38.508-1.

  7. Các tín hiệu đường xuống ban đầu được thiết lập theo C.0, C.1, C.2, C3.1 và các tín hiệu đường lên theo G.0, G.1, G.2, G.3.1 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  8. Các kênh đo tham chiếu DL và UL được thiết lập theo bảng 7.9.4.1-1, tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  9. Các điều kiện truyền sóng được thiết lập theo B.0 của tài liệu ETSI TS 138 521-1.

  10. Đảm bảo UE ở trạng thái RRC_CONNECTED với các tham số thủ tục chung như sau: Connectivity NR, Connected không giải phóng On, Test Mode On và Test Loop Function On tuân thủ theo mục 4.5, tài liệu TS 38.508-1.

b) Thủ tục đo 1) Sử dụng máy phân tích phổ (hoặc thiết bị tương đương) quét tòan độ dải tần và đo công suất trung bình của phát xạ giả 2) Lặp lại bước 1 đối với tất cả ăng ten Rx của UE

  1. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 4.1. Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép thuộc phạm vi điều chỉnh trong mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này. 4.2. Phương tiện, thiết bị đo: Tuân thủ các quy định hiện hành.

  2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

  3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.1. Cục Viễn thông , Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý các thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép theo Quy chuẩn này. 6.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. 6.3. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./. Phụ lục A (Quy định) Mã HS của thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động mặt đất 5G lai ghép TT Tên sản phẩm, hàng hóa theo QCVN Mã số HS Mô tả sản phẩm, hàng hóa 01 Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép 8517.

12 . 00 8517 .62.59 Máy điện thọai hoặc thiết bị đầu cuối di động (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau: - Đầu cuối thông tin di động mặt đất ; - Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz; - Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz; - Phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn. Thư mục tài liệu tham khảo [1] ETSI TS 138 101-1 (V16. 8 .0) (0 9 -2021): 5G User Equipment (UE) radio transmission and reception; Part 1: Range 1 Standalone (3GPP TS 38.101-1 version 16.7.0 Release 16) ; [2] ETSI TS 138 101- 3 (V16. 8 .0) (0 9 -2021): 5G User Equipment (UE) radio transmission and reception; Part 3 : Range 1 and Range 2 Interworking operation with other radios (3GPP TS 38.101- 3 version 16. 7 .0 Release 16); [3] ETSI TS 138 521-1 (V16. 8 .0) (0 8 -2021): 5G User Equipment (UE) c onformance specification; Radio transmission and reception; Part 1: Range 1 Standalone (3GPP TS

  1. 521 -1 version 16.5.0 Release 16) ; [4] ETSI TS 138 521-3 (V16. 8 .0) (0 8 -2021): 5G User Equipment (UE) c onformance specification; Radio transmission and reception; Part 3 : Range 1 and Range 2 Interworking operation with other radios (3GPP TS 38.521-3 version 16.7.0 Release 16).

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-28-2021-tt-btttt-ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-thiet-bi-dau-cuoi-mang-thong-tin-di-dong-5g-lai-ghep-phan-truy-nhap-vo-tuyen--152247.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan