Quyết định số 414/TC-TCĐNBan hành Quy định bổ sung, sửa đổi Quy chế đấu thầu hàng hoá, dịch vụ xuất nhập khẩu trả nợ nước ngoài
- Số hiệu
- 414/TC-TCĐN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/06/1997
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 414/TC-TCĐN
Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 1997
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định bổ sung sửa đổi qui chế đấu thầu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trả nợ nước ngòai ___________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ vào Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ qui định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ vào Nghị định số 40/CP ngày 3 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về trả nợ nước ngòai bằng hàng hóa và dịch vụ thu ngọai tệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Đối ngọai, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định bổ sung sửa đổi Qui chế đấu thầu áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trả nợ nước ngòai theo Nghị định số 40/CP ngày 3 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trong Qui chế đấu thầu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trả nợ nước ngòai đã được ban hành kèm theo Quyết định số 299 TC/TCĐN ngày 23 tháng 3 năm 1996 của Bộ Tài chính không trái với Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành. Các thành viên của Hội đồng Đấu thầu và các Vụ, Cục liên quan của Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng QUI ĐỊNH BỔ SUNG SỬA ĐỔI QUI CHẾ ĐẤU THẦU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ XUẤT KHẨU TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 414 TC/TCĐN của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Nhằm hòan thiện cơ chế trả nợ bằng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nay Bộ Tài chính qui định bổ sung một số điểm trong Qui chế đấu thầu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trả nợ nước ngòai ban hành kèm theo Quyết định số 299 TC/TCĐN của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 23/3/1996 như sau:
- Đơn vị đầu mối ký Hợp đồng xuất khẩu với đối tác nước ngòai Đối với một số thị trường truyền thống, để đảm bảo uy tín của Việt Nam trong việc thực hiện xuất khẩu hàng trả nợ, Bộ Thương mại sẽ phối hợp với các Bộ liên quan chỉ định các doanh nghiệp đầu mối ký hợp đồng xuất khẩu trả nợ với đối tác nước ngòai.
Căn cứ vào kế họach trả nợ hàng năm cho từng nước, căn cứ vào cơ cấu mặt hàng được hai Chính phủ thỏa thuận, Bộ Thương mại chủ trì thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư chỉ định các doanh nghiệp có uy tín trong nước và quốc tế, có kinh nghiệm ký hợp đồng xuất khẩu trả nợ với đối tác nước ngòai. Các đơn vị được chỉ định làm đầu mối có quyền từ chối nhiệm vụ đầu mối bằng văn bản gửi Bộ Thương mại, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính sau 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định làm đầu mối của Bộ Thương mại (tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện hoặc ngày đơn vị trực tiếp ký nhận văn bản) và chậm nhất là cuối Quí III hàng năm. Nội dung các điều khỏan chủ yếu trong hợp đồng xuất khẩu hàng hóa trả nợ phải đảm bảo tuân thủ đúng các điều khỏan cơ bản như trong hợp đồng xuất khẩu hàng hóa thông thường, nhất là điều kiện giao hàng phải phù hợp với điều kiện giao hàng cơ sở theo thông lệ quốc tế. Ngay sau khi ký Hợp đồng với đối tác nước ngòai và chậm nhất là 1 tháng trước ngày hết hạn giao hàng ghi trong Hợp đồng, đơn vị đầu mối có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thương mại để duyệt Hợp đồng và cho Bộ Tài chính để triển khai đấu thầu. Các đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm thông báo đầy đủ kịp thời mọi thông tin liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng ngọai cho các đơn vị ủy thác xuất khẩu, tổ chức việc giao nhận hàng đúng theo Hợp đồng, làm việc với đối tác nước ngòai yêu cầu bồi thường các thiệt hại do lỗi của phía bạn (tàu vào chậm, chậm mở L/C thanh tóan v v...) và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các đơn vị trúng thầu giao hàng xuất khẩu trả nợ theo Hợp đồng ngọai đã ký trong trường hợp có khiếu nại. Đơn vị đầu mối ngòai việc được thực hiện 20% kim ngạch Hợp đồng nếu không trúng thầu còn được hưởng phí ủy thác xuất khẩu. Mức phí ủy thác do doanh nghiệp đầu mối thỏa thuận với doanh nghiệp trúng thầu căn cứ vào mức phí ủy thác thịnh hành trên thị trường đối với họat động ủy thác xuất khẩu mặt hàng tương ứng (tối đa là 1% tính trên doanh số trúng thầu) và được ghi trong Hợp đồng ủy thác xuất khẩu do các đơn vị trúng thầu trả.
-
Bổ sung Điều 1: Đối tượng và điều kiện tham gia đấu thầu Trong trường hợp Nhà nước gọi thầu để thực hiện Hợp đồng xuất khẩu đã ký giữa đơn vị đầu mối của Việt nam và đối tác nước ngòai thì không yêu cầu đối tượng tham gia đấu thầu phải có giấy phép xuất khẩu trực tiếp mà chỉ cần là các doanh nghiệp Nhà nước có giấy phép đăng ký kinh doanh mặt hàng phù hợp. Doanh nghiệp tham gia đấu thầu phải cam kết đủ khả năng về tài chính để thực hiện hợp đồng khi trúng thầu. Sau khi trúng thầu, doanh nghiệp có thể sử dụng Đơn đặt hàng đã ký với Bộ Tài chính để làm cơ sở khi cần huy động vốn (nếu được bên cho vay chấp nhận) Đơn vị trúng thầu có trách nhiệm ký Hợp đồng ủy thác với đơn vị đầu mối để thực hiện giao hàng theo Hợp đồng xuất khẩu đã ký với nước ngòai.
-
Bổ sung Điều 2: Nguyên tắc đấu thầu
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng đợt đấu thầu, Hội đồng đấu thầu sẽ quyết định chia kim ngạch đấu thầu của từng đợt thành 1 hoặc nhiều lô. Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu được phép đăng ký 1 hoặc nhiều lô trong từng đợt đấu thầu và theo tỷ giá cho từng lô tương ứng 4. Sửa đổi Điều 5: Đăng ký đấu thầu Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu nộp tiền lệ phí đấu thầu (bằng séc hoặc tiền mặt) bằng 0,1 % trị giá đăng ký thầu nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng cho mỗi đơn dự thầu thay cho mức tối đa 10 triệu đồng cho mỗi đơn thầu ghi trong Quy chế đấu thầu ngày 23/3/1996.
-
Bổ sung Điều 6: Tiêu chuẩn xét thầu Trường hợp trong 1 đợt đấu thầu có nhiều lô, Hội đồng đấu thầu sẽ xét doanh nghiệp trúng thầu theo từng lô. Doanh nghiệp trúng thầu của từng lô là doanh nghiệp đăng ký tỷ giá thấp nhất của lô đó. Trường hợp doanh nghiệp trúng thầu sau đó từ chối tham gia giao hàng theo kết quả đã trúng thầu thì phải thông báo ngay cho Hội đồng đấu thầu bằng văn bản trong vòng 3 ngày kể từ ngày mở thầu. Hội đồng đấu thầu sẽ thông báo và giao cho đơn vị có tỷ giá dự thầu kế tiếp thực hiện với điều kiện doanh nghiệp đó chấp nhận tỷ giá đã trúng thầu. Trường hợp nếu có 2 hay nhiều đơn vị cùng có tỷ giá thầu kế tiếp đều chấp nhận thực hiện thì số kim ngạch bị từ chối đó sẽ được chia đều cho mỗi đơn vị để thực hiện. Nếu không có đơn vị nào nhận thì Hội đồng đấu thầu sẽ tổ chức đấu thầu lại lô hàng bị từ chối nói trên. Riêng đối với doanh nghiệp đã từ chối kết quả thầu thì không được phép tham gia các đợt đấu thầu tiếp theo.
-
Sửa đổi Điều 7: Phương thức ký quĩ Cách 1: Bằng Bảo chứng Ngân hàng. Doanh nghiệp phải gửi tiền vào tài khỏan mở tại ngân hàng và phải có xác nhận của ngân hàng, trong đó ghi rõ số tiền và mục đích của khỏan tiền gửi là để ký đơn đặt hàng. Khi doanh nghiệp thực hiện xong đơn đặt hàng thì giấy Bảo chứng này sẽ hết hiệu lực. Cách 2: Doanh nghiệp trúng thầu đến Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp có trụ sở để mở tài khỏan và nộp tiền ký quĩ, sau đó doanh nghiệp lấy xác nhận của Kho bạc về việc đã thực hiện ký quĩ gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) để ký Đơn đặt hàng. Mẫu Thư bảo lãnh được đính kèm theo Qui định này. Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về tài khỏan ký quĩ do Ngân hàng hoặc Kho bạc nơi doanh nghiệp ký quĩ ban hành.
-
Trường hợp bất khả kháng: Trong quá trình thực hiện việc xuất khẩu hàng trả nợ cho các nước có thể xẩy ra những trường hợp bất khả kháng như: thiên tai; giá cả mặt hàng xuất khẩu trả nợ trên thị trường thế giới hoặc trong nước đột biến vượt quá tổng mức các khỏan chi phí cho lô hàng xuất khẩu; khách hàng từ chối nhận hàng hoặc kéo dài quá mức về thời gian nhận hàng... Trong những trường hợp trên nếu doanh nghiệp đầu mối, doanh nghiệp trúng thầu có văn bản gửi Bộ Tài chính, và các ngành hữu quan đề nghị nâng mức tỷ giá thanh tóan so với tỷ giá trúng thầu, hoặc đề xuất biện pháp để giải quyết khó khăn cho đơn vị trúng thầu thì Hội đồng Đấu thầu phải có ý kiến trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định biện pháp xử lí nhằm giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện để duy trì tốt mối quan hệ hợp tác vốn có giữa nước ta với các nước. Trong trường hợp có phát sinh vấn đề lớn (tỷ giá thanh tóan quá 100% tỷ giá Ngân hàng công bố) vượt thẩm quyền của Bộ Tài chính thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, theo qui định tại điều 12 điểm 3 của Nghị định 40/CP ngày 3/7/1995 của Chính phủ. Các điều khỏan khác của Quy chế đấu thầu ban hành ngày 23/3/1996 không trái với Qui định này vẫn giữ nguyên hiệu lực. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các Bộ, ngành địa phương và các đơn vị có liên quan cần kịp thời phản ánh cho Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-414-tc-tcdn-ban-hanh-quy-dinh-bo-sung-sua-doi-quy-che-dau-thau-hang-hoa-dich-vu-xuat-nhap-khau-tra-no-nuoc-ngoai--8477.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch