Quyết định số 79/2005/QĐ-BNNBan hành Quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng quý hiếm
- Số hiệu
- 79/2005/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 05/12/2005
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 79/2005/QĐ-BNN
Ngày 5 tháng 12 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ban hành Quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm.
Điều 2. Danh mục nguồn gen cây trồng qúy hiếm trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt và Danh mục nguồn gen cây trồng qúy hiếm hạn chế trao đổi quốc tế kèm theo Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung theo định kỳ cho phù hợp với tình hình, nhiệm vụ bảo tồn và trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm trong từng giai đọan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 10/2002/QĐ-BNN ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH Về trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2005/QĐ-BNN ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy định này chỉ áp dụng đối với việc trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, không bao gồm việc nhập khẩu giống thương phẩm. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm phải gắn liền với nhiệm vụ bảo tồn tài nguyên di truyền mà người trao đổi được giao với những nội dung hợp tác quốc tế cụ thể.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Tại Quy định này, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện việc trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm được gọi chung là người trao đổi.
-
Nguồn gen cây trồng qúy hiếm trong Quy định này được hiểu là những sinh vật sống hòan chỉnh hay bộ phận sống của chúng (hạt, quả, củ, rễ, thân, cành lá, cây con, mắt ghép chồi, hạt phấn, mô tế bào và đọan AND...) mang thông tin di truyền, có khả năng tạo ra cơ thể sống hòan chỉnh.
-
Nguồn gen cây trồng qúy hiếm của một lòai cây trồng bao gồm các giống trồng trọt của lòai đó và các đơn vị phân lọai (taxon, thường là các lòai và chi) cây hoang dại (wild relatives) có quan hệ họ hàng gần gũi với các lòai cây trồng đó. Đó là các lòai cây trồng bản địa hoặc nhập nội có các đặc tính giá trị cao về kinh tế và khoa học đã được phát hiện, đang có nguy cơ bị xói mòn. Theo nguồn gốc xuất xứ và Trung tâm đa dạng di truyền, các lòai cây trồng được chia thành 3 nhóm có tầm quan trọng khác nhau về trao đổi nguồn gen cây trồng qúy hiếm. Mỗi lòai trong từng nhóm đều có các giống: địa phương, cải tiến, nhập nội và các đơn vị phân lọai cây hoang dại gần gũi với lòai đó. Nhóm 1: Gồm các lòai mà nước ta thuộc khu vực xuất xứ hoặc khu vực đa dạng di truyền cao. Nhóm 2: Gồm các lòai nhập nội vào nước ta từ lâu đời, đã trở thành cây địa phương của ta. Nhóm 3: Gồm các lòai mới nhập nội gần đây.
Điều 3. Mục đích của quy định trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm 1. Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước về hợp tác và trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm của nước ta.
- Việc hợp tác trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm dựa trên cơ sở bình đẳng, các bên đều có lợi, ngăn chặn sự mất mát nguồn gen cây trồng qúy hiếm, bảo vệ và làm phong phú thêm đa dạng sinh học, cung cấp giống cho sản xuất nông lâm nghiệp cũng như vật liệu di truyền cho nghiên cứu khoa học và lai tạo giống ở nước ta.
Điều 4. Quản lý công tác trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm 1 . Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Cục Trồng trọt chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm. Người trao đổi khi có nhu cầu phải có hồ sơ xin phép trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm, bao gồm: - Đơn xin xuất hoặc nhập nguồn gen cây trồng qúy hiếm (theo Mẫu 1); - Lý lịch nguồn gen cây trồng qúy hiếm cần trao đổi quốc tế (theo Mẫu 2); - Các văn bản liên quan đến xuất hoặc nhập nguồn gen cây trồng qúy hiếm (Dự án hợp tác nghiên cứu, hợp đồng nghiên cứu theo quy định tại Khỏan 3, Điều 1 của Quy định này). Cục trưởng Cục Trồng trọt có trách nhiệm làm văn bản trình Bộ trưởng cho phép trao đổi nguồn gen cây trồng qúy hiếm.
-
Cục Trồng trọt phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ, Trung tâm Tài nguyên thực vật và các đơn vị liên quan đến bảo tồn tài nguyên di truyền cây trồng để tổ chức xây dựng Danh mục nguồn gen cây trồng qúy hiếm hạn chế hoặc chỉ trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt. Danh mục này được sửa đổi, bổ sung theo định kỳ cho phù hợp với tình hình, nhiệm vụ trong từng giai đọan.
-
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, an tòan sinh học, an tòan vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 5. Nội dung trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm 1 . Nguồn gen cây trồng qúy hiếm trao đổi quốc tế gồm hai danh mục: Danh mục 1: Nguồn gen cây trồng qúy hiếm trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt bao gồm: Các lòai cây hoang dại có quan hệ họ hàng gần gũi với cây trồng đang được chú ý khai thác, sử dụng và một số nguồn gen cây trồng qúy hiếm có giá trị cao. Danh mục 2: Nguồn gen cây trồng qúy hiếm hạn chế trao đổi quốc tế bao gồm: Một số nguồn gen cây trồng địa phương có giá trị đang được sử dụng trong sản xuất và bảo tồn tại ngân hàng gen.
- Việc trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng qúy hiếm thuộc Danh mục 1 và Danh mục 2 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. Nguồn gen cây trồng qúy hiếm không nằm trong Danh mục 1 và Danh mục 2 được trao đổi quốc tế, do Cục Trồng trọt quyết định.
Điều 6. Nguyên tắc cung cấp nguồn gen cây trồng qúy hiếm cho một đối tác quốc tế - Khi phía Việt Nam yêu cầu thì đối tác có trách nhiệm cung cấp lại nguồn gen cây trồng qúy hiếm mà Việt Nam đã cấp trước đó. - Cung cấp cho phía Việt Nam số liệu đánh giá và sử dụng nguồn gen cây trồng qúy hiếm mà Việt Nam đã cấp. - Phải có sự thỏa thuận (bằng văn bản) của phía Việt Nam thì mới cung cấp nguồn gen cây trồng qúy hiếm của Việt Nam cho đối tác thứ ba. - Khi đối tác sử dụng nguồn gen cây trồng qúy hiếm do Việt Nam cung cấp thuộc quyền tác giả của Việt Nam để phổ biến trong sản xuất hoặc tạo ra giống mới, Việt Nam được hưởng quyền tác giả theo Công ước UPOV mà hai bên là các thành viên UPOV; nếu không đối tác chia sẻ quyền lợi với Việt Nam, thỏa thuận giữa hai bên theo thông lệ quốc tế./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Bá Bổng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-79-2005-qd-bnn-ban-hanh-quy-dinh-ve-trao-doi-quoc-te-nguon-gen-cay-trong-quy-hiem--16882.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng