Quyết định số 08/2007/QĐ-BTPBan hành Quy tắc công khai, minh bạch trong các lĩnh vực hoạt động của ngành Tư pháp
- Số hiệu
- 08/2007/QĐ-BTP
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 16/07/2007
Toàn văn
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 08/2007/QĐ-BTP
Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy tắc công khai, minh bạch trong các lĩnh vực họat động của ngành tư pháp BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Quyết định số 04/2006/QĐ-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng của ngành Tư pháp;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy tắc công khai, minh bạch trong các lĩnh vực họat động của ngành Tư pháp".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Phòng Tư pháp các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Uông Chu Lưu QUY TẮC Công khai, minh bạch trong các lĩnh vực họat động của ngành Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BTP ngày 16/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy tắc này áp dụng với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc Bộ), Cơ quan thi hành án dân sự các cấp (không bao gồm cơ quan thi hành án trong quân đội) khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Đối với Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là Sở Tư pháp), Phòng Tư pháp các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (dưới đây gọi là Phòng Tư pháp), Ban Tư pháp các xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi là Ban Tư pháp), Quy tắc này được áp dụng khi thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Các trường hợp khác, nếu được Bộ trưởng Bộ Tư pháp ủy quyền thực hiện một số công tác thì phải áp dụng Quy tắc này trong quá trình thực hiện.
Điều 2. Nguyên tắc công khai, minh bạch trong họat động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp 1. Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực họat động của ngành Tư pháp phải được công khai, minh bạch, bảo đảm công bằng, dân chủ.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp phải công khai họat động của mình, trừ những nội dung trong danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 3. Hình thức công khai 1. Việc công khai các họat động của ngành Tư pháp được thực hiện theo các hình thức được quy định tại Điều 12 Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm:
a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;
d) Phát hành ấn phẩm;
đ) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;
e) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử;
g) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
h) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
-
Việc áp dụng các hình thức công khai trên phải đảm bảo phù hợp với nội dung, đối tượng của thông tin được công khai và mục đích của việc công khai thông tin.
-
Trong trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về hình thức công khai thì phải áp dụng hình thức công khai đó.
-
Ngòai hình thức công khai mà pháp luật bắt buộc phải áp dụng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lựa chọn áp dụng một hoặc một số hình thức công khai quy định tại khỏan 1 Điều này.
Chương II NỘI DUNG CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG CÁC LĨNH VỰC HỌAT ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP
Điều 4. Công khai, minh bạch trong mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản và xây dựng cơ bản 1. Việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công phải đảm bảo công khai những nội dung sau:
a) Chủng lọai, số lượng tài sản cần mua và thực tế mua;
b) Cách thức mua và giá trị tài sản;
c) Việc giao, nhận tài sản cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng;
d) Kết quả kiểm kê và đánh giá lại giá trị tài sản hàng năm;
đ) Thanh lý tài sản.
- Những nội dung phải công khai trong xây dựng cơ bản:
a) Việc phân bổ vốn đầu tư trong dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm cho các dự án;
b) Dự tóan ngân sách của dự án đầu tư theo kế họach đầu tư được duyệt, mức vốn đầu tư của các dự án được giao trong dự tóan ngân sách hàng năm;
c) Quyết tóan vốn đầu tư của dự án hàng năm;
d) Quyết tóan vốn đầu tư khi dự án hòan thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp mua sắm công và xây dựng cơ bản mà pháp luật quy định phải đấu thầu thì nội dung công khai bao gồm:
a) Kế họach đấu thầu, mời sơ tuyển và kết quả sơ tuyển, mời thầu;
b) Danh mục nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, danh sách ngắn các nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Thông tin về cá nhân, tổ chức thuộc Chủ dự án, bên mời thầu, nhà thầu, cơ quan quản lý hoặc đối tượng khác vi phạm pháp luật về đấu thầu; thông tin về nhà thầu bị cấm tham gia và thông tin về xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
d) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu, hệ thống thông tin dữ liệu về đấu thầu;
đ) Báo cáo tổng kết công tác đấu thầu của ngành Tư pháp, Bộ Tư pháp và các cơ quan tư pháp địa phương (nếu có);
e) Thẩm quyền, thủ tục, kết quả tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu.
Điều 5. Công khai, minh bạch về tài chính 1. Các đơn vị dự tóan ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện công khai, minh bạch về tài chính theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 03 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự tóan ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Các đơn vị quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện công khai, minh bạch về tài chính theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 6. Công khai, minh bạch trong việc quản lý, sử dụng các khỏan viện trợ, hỗ trợ 1. Phải công khai các đơn vị, tổ chức, cơ quan được quản lý, sử dụng các khỏan viện trợ, hỗ trợ.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quản lý, sử dụng các khỏan viện trợ, hỗ trợ phải công khai các nội dung sau đây:
a) Mục đích của khỏan viện trợ, hỗ trợ;
b) Đối tượng thụ hưởng;
c) Số liệu dự tóan, dự kiến tài chính hàng năm;
d) Kết quả thực hiện, các báo cáo tài chính 6 tháng và hàng năm, số liệu quyết tóan.
Điều 7. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực khoa học - công nghệ 1. Việc xét, tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ và việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ phải được tiến hành công khai.
-
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có họat động nghiên cứu khoa học, công nghệ phải công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của nhà nước, các khỏan hỗ trợ, viện trợ, đầu tư, các khỏan thu từ họat động khoa học công nghệ.
-
Các tổ chức chủ trì đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện quy định về công khai thực hiện đề tài, dự án được quy định tại khỏan 10 mục II của Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn chế độ khóan kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 8. Công khai, minh bạch trong họat động giải quyết các công việc cụ thể của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ sau đây có trách nhiệm hệ thống hóa và cập nhật những quy định của pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục, các biểu mẫu, các khỏan phí, lệ phí (nếu có) trong quá trình giải quyết đối với từng lọai công việc thuộc thẩm quyền quản lý của mình, phổ biến thống nhất trong tòan ngành, công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp:
a) Vụ Hành chính tư pháp;
b) Vụ Bổ trợ tư pháp;
c) Cục Thi hành án dân sự;
d) Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm;
đ) Cục Trợ giúp pháp lý;
e) Cục Con nuôi quốc tế;
f) Thanh tra Bộ;
g) Trường Đại học Luật Hà Nội;
h) Học viện Tư pháp. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp - nơi trực tiếp giải quyết công việc phải niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan mình các quy định pháp luật trên.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ không thuộc các đơn vị đã nêu tại khỏan 1 Điều này phải công khai thủ tục hành chính, giải quyết đúng thời hạn, đúng pháp luật các yêu cầu hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
Điều 9. Công khai, minh bạch trong họat động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Họat động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo phải được tiến hành công khai theo quy định của pháp luật.
- Nội dung, văn bản, quyết định sau đây phải được công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
a) Kết luận thanh tra;
b) Quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định giải quyết tố cáo.
Điều 10. Công khai, minh bạch trong công tác tổ chức - cán bộ 1. Kế họach, chỉ tiêu biên chế và phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các cơ quan, đơn vị hàng năm phải được lập thành văn bản và gửi đến từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác phải đảm bảo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng những nội dung sau đây:
a) Số lượng chỉ tiêu;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển;
c) Hình thức tuyển dụng;
d) Hồ sơ, lệ phí, thời gian, địa điểm, kết quả tuyển dụng. Riêng tại cơ quan Bộ Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì trao đổi công khai với các đơn vị thuộc Bộ về việc phân bổ người trúng tuyển vào cơ quan Bộ.
-
Công khai quá trình xây dựng quy họach cán bộ; Thông báo bằng văn bản và gửi đến từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Tư pháp kết quả quy họach cán bộ.
-
Công khai quá trình xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi miễn, cho thôi giữ chức vụ cán bộ lãnh đạo.
-
Công khai trong việc luân chuyển, điều động và bố trí cán bộ.
-
Công khai việc chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng, học tập ở trong và ngòai nước đối với cán bộ, công chức.
-
Công khai nội dung và kết quả đánh giá cán bộ hàng năm.
-
Công khai việc nâng lương định kỳ, nâng lương trước thời hạn, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức.
-
Công khai quá trình xem xét và kết quả xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức.
-
Việc cho thôi việc, hưu trí đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc.
Điều 11. Công khai, minh bạch một số nội dung khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành Các nội dung sau đây phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và thông báo tại cuộc họp cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị:
-
Văn bản pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký ban hành;
-
Nội quy, quy chế tổ chức và họat động của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
-
Kế họach, chương trình công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
-
Báo cáo sơ kết, tổng kết; báo cáo hàng năm về phòng, chống tham nhũng; các lọai báo cáo khác về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp;
-
Kết quả thi đua khen thưởng.
Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại các Điều 31, 32 Luật phòng, chống tham nhũng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu và cung cấp thông tin theo yêu cầu. Trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai thì có Công văn trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu biết và hướng dẫn cách thức tra cứu thông tin. Trường hợp không cung cấp thông tin hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu biết và nêu rõ lý do hoặc hẹn ngày cung cấp thông tin.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành Tư pháp trong việc thực hiện công khai, minh bạch 1. Tổ chức thực hiện những quy định về công khai, minh bạch trong các lĩnh vực họat động thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Quy tắc này và những văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, Trưởng thi hành án dân sự cấp huyện xây dựng báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện công khai, minh bạch trong các lĩnh vực họat động thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình gửi Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng thi hành án dân sự cấp tỉnh để tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi Thanh tra Bộ trước ngày 15/6 và ngày 15/12 hàng năm. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ gửi báo cáo của đơn vị mình về Thanh tra Bộ theo thời hạn quy định trên. Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.
Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Kết quả thực hiện công khai, minh bạch trong các lĩnh vực họat động thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị là một trong những cơ sở để xét thi đua hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
-
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện công khai, minh bạch trong các lĩnh vực họat động của ngành Tư pháp được biểu dương, khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy tắc này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Uông Chu Lưu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-08-2007-qd-btp-ban-hanh-quy-tac-cong-khai-minh-bach-trong-cac-linh-vuc-hoat-dong-cua-nganh-tu-phap--13091.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
- Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
- Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp và danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp