Quyết định số 07/2004/QĐ-BGTVTBan hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
- Số hiệu
- 07/2004/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 13/04/2004
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 07/2004/QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành _______________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 03/01/2003 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết tóan vốn đầu tư và Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy trình thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế , QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết tóan của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Tổng giám đốc các Ban quản lý dự án, Tổng giám đốc các Tổng công ty (Công ty) thuộc Bộ, Thủ trưởng các chủ đầu tư dự án do Bộ quản lý chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Đã ký) Đào Đình Bình QUY TRÌNH Thẩm tra và phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2004/QĐ-GBTVT ngày 13/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) ____________ Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Quy trình này quy định về hình thức, trình tự, nội dung các bước thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc thuộc thẩm quyền kiểm tra báo cáo quyết tóan của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện dự án.
Điều 2. Hình thức thẩm tra báo cáo quyết tóan.
-
Tất cả dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết tóan của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đều phải được đơn vị kiểm tóan độc lập tiến hành kiểm tóan báo cáo quyết tóan, sau đó cơ quan chuyên môn của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Bộ) kiểm tra lại để trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
-
Đối với các dự án nhóm A, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư mà Bộ phải kiểm tra báo cáo quyết tóan để gửi Bộ Tài chính phê duyệt, trong trường hợp báo cáo quyết tóan dự án chưa được kiểm tóan thì Chủ đầu tư cũng phải thuê tổ chức kiểm tóan độc lập tiến hành kiểm tra báo cáo quyết tóan.
Điều 3. Chi phí kiểm tóan.
-
Chi phí kiểm tóan cho tổ chức kiểm tóan quy định tại khỏan 1 Điều 2 Quy trình này tối đa bằng 100% mức chi phí kiểm tóan quy định tại mục 1.1 khỏan 1 Phần VI của Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính.
-
Chi phí kiểm tóan cho tổ chức kiểm tóan quy định tại khỏan 2 Điều 2 Quy trình này tối đa bằng 50% mức chi phí thẩm tra, phê duyệt theo quy định tại mục 1.1 khỏan 1 phần VI của Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính.
Chương 2: TỔ CHỨC, TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN
Điều 4. Hội đồng xét duyệt quyết tóan.
-
Hội đồng xét duyệt quyết tóan (sau đây gọi tắt là Hội đồng) của Bộ gồm: Thứ trưởng phụ trách công tác quyết tóan vốn đầu tư là Chủ tịch Hội đồng, Vụ trưởng Vụ Tài chính là ủy viên thường trực, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông là ủy viên, Vụ Trưởng Vụ Kế họach đầu tư là ủy viên, Chánh thanh tra Bộ là ủy viên, Tổ trưởng Tổ tư vấn là ủy viên. Khi cấp trưởng vắng thì cấp phó của các đơn vị quy định tại Khỏan này tham gia Hội đồng.
-
Hội đồng có các nhiệm vụ sau:
a) Hướng dẫn, đôn đốc các Chủ đầu tư thực hiện việc quyết tóan vốn đầu tư kịp thời, đầy đủ nội dung, biểu mẫu theo quy định;
b) Hướng dẫn, đôn đốc của Chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc trong quá trình quyết tóan vốn đầu tư, thu hồi tài sản của dự án và vốn đã thành tóan quá cho các nhà thầu.
c) Tổ chức thẩm tra, kiểm tra báo cáo quyết tóan vốn đầu tư theo đúng nội dung, trình tự của Quy trình này.
- Chủ tịch Hội đồng được thành lập Tổ tư vấn cho từng dự án để giúp Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng. Thành phần tổ tư vấn gồm: lãnh đạo Vụ Tài chính là Tổ trưởng, các tổ viên là các cán bộ theo dõi dự án của các đơn vị: Vụ Tài chính, Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Vụ Kế họach đầu tư, Thanh tra Bộ và Chủ đầu tư.
Điều 5. Lập kế họach duyệt quyết tóan.
-
Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các Chủ đầu tư trình Bộ danh mục các dự án phải lập báo cáo quyết tóan trong năm và thực hiện đúng về thời hạn, nội dung quyết tóan đối với các dự án trong danh mục đã trình.
Căn cứ danh mục dự án trình duyệt quyết tóan của các Chủ đầu tư và tình hình thực tế, Vụ Tài chính lập kế họach thẩm tra, kiểm tra báo cáo quyết tóan trình Bộ trưởng và tổ chức triển khai theo kế họach đã được Bộ trưởng phê duyệt.
Điều 6. hồ sơ báo cáo quyết tóan.
-
Hồ sơ trình duyệt quyết tóan phải theo đúng quy định tại Phần III Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính.
-
Các chủ đầu tư gửi hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành về Bộ qua Vụ Tài chính. Số lượng hồ sơ quyết tóan gồm 04 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ là bản gốc.
Điều 7. Trình tự thẩm tra, phê duyệt quyết tóan. Trình tự thực hiện công tác thẩm tra, kiểm tra, phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành như sau:
-
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết tóan.
-
Bước 2: Tổ tư vấn tiến hành thẩm tra, kiểm tra quyết tóan.
-
Bước 3: Hội đồng tiến hành thẩm tra, kiểm tra và thông qua quyết tóan.
-
Bước 4: Tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
Điều 8: Kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết tóan.
-
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ báo cáo quyết tóan của Chủ đầu tư, Vụ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra và lập phiếu giao nhận hồ sơ với Chủ đầu tư. Phiếu giao nhận phải ghi rõ danh mục các hồ sơ do chủ đầu tư nộp. Trường hợp hồ sơ Chủ đầu tư nộp chưa đủ theo quy định, Vụ Tài chính có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư nộp bổ sung.
-
Sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành do Chủ đầu tư nộp, Vụ Tài chính có văn bản gửi Vụ Kế họach đầu tư, Cục giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Thanh tra Bộ và Chủ đầu tư để cử các bộ tham gia tổ Tư vấn. Vụ Tài chính trình Bộ ra quyết định thành lập tổ Tư vấn.
Điều 9. Thẩm tra báo cáo quyết tóan Tổ chức kiểm tóan độc lập tiến hành thẩm tra báo cáo quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành theo đúng quy định tại Mục III Phần II Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 10. Kiểm tra báo cáo quyết tóan Tổ Tư vấn của Bộ tiến hành kiểm tra báo cáo quyết tóan vốn đầu tư đã được kiểm tóan. Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm 9 Mục III Phần II Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Kiểm tra việc chấp hành trình tự, nội dung kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan theo quy định:
a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm tóan, thời gian và thể thức thực hiện kiểm tóan và công bố báo cáo kiểm tóan;
b)
Căn cứ nội dung hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và tổ chức kiểm tóan, căn cứ báo cáo kết quả kiểm tóan, tiến hành kiểm tra, đánh giá trình tự, nội dung thẩm tra của tổ chức kiểm tóan thực hiện về tính đầy đủ và phù hợp theo quy định. Trường hợp đơn vị kiểm tóan chưa thực hiện đúng các công việc về công tác thẩm tra quyết tóan Tổ trưởng Tổ tư vấn được thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu tổ chức kiểm tóan tiến hành kiểm tóan bổ sung.
- Kiểm tra những căn cứ pháp lý mà tổ chức kiểm tóan sử dụng để kiểm tóan so với quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng:
a) Hệ thống cơ chế quản lý, thanh tóan vốn đầu tư quy định được áp dụng cho dự án.
b) Định mức đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan theo quy định của Nhà nước đã áp dụng cho dự án;
c) Việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm tóan, các nguyên tắc kiểm tóan và các nội dung thẩm tra báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định.
-
Kiểm tra, xem xét những nội dung còn khác nhau giữa đề nghị quyết tóan của Chủ đầu tư và báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan độc lập.
-
Nhận xét kiến nghị:
a) Nhận xét về kết quả kiểm tóan báo cáo quyết tóan của tổ chức kiểm tóan về nội dung, chất lượng kiểm tóan so với yêu cầu, quy định về thẩm tra báo cáo quyết tóan.
b) Kiến nghị biện pháp giải quyết các tồn tại của dự án sau khi quyết tóan.
c) Kiến nghị với cơ quan có liên quan về quá trình quản lý đầy tư, thực hiện dự án; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hòan thiện cơ chế quản lý.
d) Những vướng mắc về cơ chế chính sách (nếu có), kiến nghị Bộ trưởng có văn bản gửi cho cơ quan chức năng quản lý nhà nước có thẩm quyền có liên quan xem xét giải quyết, tháo gỡ.
- Kết quả kiểm tra, Tổ tư vấn phải lập thành báo cáo gửi Chủ tịch Hội đồng, Thứ trưởng theo dõi dự án và các thành viên Hội đồng. Mẫu báo cáo về kết quả kiểm tra của Tổ tư vấn theo quy định tại Phụ lục số 01/TT-QT kèm theo Quy trình này.
Điều 11. Thời hạn kiểm tóan, thẩm tra, kiểm tra quyết tóan.
-
Đối với dự án nhóm B,C: Thời hạn kiểm tóan báo cáo quyết tóan vốn đầu tư không quá 4 tháng, thời hạn thẩm tra phê duyệt không quá 4 tháng (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết tóan, kể cả báo cáo kiểm tóan).
-
Đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng và hạng mục công trình độc lập: Thời hạn kiểm tóan báo cáo quyết tóan vốn đầu tư không quá 2 tháng; thời hạn thẩm tra phê duyệt không quá 2 tháng (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết tóan, kể cả báo cáo kiểm tóan). Trong quá trình thẩm tra, kiểm tra trường hợp có vướng mắc Tổ trưởng Tổ tư vấn báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét để cho phép kéo dài thời hạn theo quy định.
Điều 12. Xét duyệt quyết tóan.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra của Tổ tư vấn, Chủ tịch Hội đồng, Thứ trưởng theo dõi dự án và các thành viên Hội đồng có ý kiến bằng văn bản gửi về Vụ Tài chính – Bộ về báo cáo quyết tóan dự án của Chủ đầu tư và kết quả kiểm tra của Tổ tư vấn. Mẫu ý kiến của Thứ trưởng theo dõi dự án và các thành viên Hội đồng theo quy định tại Phụ lục số 02/TT-QT và 03/TT-QT kèm theo Quy trình này.
-
Vụ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến của các thành viên Hội đồng trình Chủ tịch Hội đồng thông qua. Trường hợp cần thiết thì tổ chức họp Hội đồng để thông qua. Kết quả làm việc của Hội đồng phải lập thành Biên bản.
Điều 13. Phê duyệt quyết tóan Trong thời hạn 30 ngày, Vụ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo kết quả xét duyệt của Hội đồng và ý kiến của các cơ quan có liên quan để Chủ tịch Hội đồng trình Bộ trưởng xem xét quyết định.
Chương 3: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 14. Tổ chức thực hiện. Vụ trưởng Vụ Tài chính thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo Bộ trưởng việc thực hiện Quy trình này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Đào Đình Bình
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-07-2004-qd-bgtvt-ban-hanh-quy-trinh-tham-tra-va-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-du-an-hoan-thanh--77368.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa