Thông tư số 03/2020/TT-BTTTTBan hành Thông tư quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 03/2020/TT-BTTTT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 24/02/2020
- Lĩnh vực
- Vận tải
Toàn văn
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2020/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 2020
THÔNG TƯ
Quy định về lập đề cương và dự tóan chi tiết đối với họat động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông:
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về lập đề cương và dự tóan chi tiết đối với họat động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về lập đề cương và dự tóan chi tiết đối với họat động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước có mức kinh phí trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu theo quy định tại khỏan 2 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định 73/2019/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện họat động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước yêu cầu phải lập đề cương và dự tóan chi tiết.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc lập đề cương và dự tóan chi tiết 1. Bảo đảm phù hợp với yêu cầu triển khai họat động ứng dụng công nghệ thông tin.
-
Bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin áp dụng đối với các nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin nêu trong đề cương và dự tóan chi tiết.
-
Bảo đảm thuyết minh của đề cương và dự tóan chi tiết phải làm rõ được những nội dung mẫu biểu dự tóan chi tiết và các mẫu biểu khác chưa thể hiện được.
Điều 4. Lập đề cương và dự tóan chi tiết 1. Đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập đề cương và dự tóan chi tiết (gọi tắt là đơn vị lập đề cương và dự tóan chi tiết).
- Nội dung của đề cương và dự tóan chi tiết a) Các thông tin chung: -
Căn cứ pháp lý. - Tên của họat động ứng dụng công nghệ thông tin được lập đề cương và dự tóan chi tiết. - Đơn vị sử dụng ngân sách. - Địa điểm thực hiện. - Thời gian thực hiện. - Tổ chức, đơn vị lập đề cương và dự tóan chi tiết. - Lọai nguồn vốn. - Dự kiến hiệu quả đạt được.
b) Sự cần thiết thực hiện - Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin; sơ đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác. - Mục tiêu, quy mô, yêu cầu, nhu cầu, sự cần thiết thực hiện họat động ứng dụng công nghệ thông tin.
c) Thuyết minh phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ được đề xuất: - Phân tích, lựa chọn phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, thiết bị được lựa chọn, trong đó có phân tích, lựa chọn phương án, giải pháp bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan (nếu có). - Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng. - Đối với phần mềm nội bộ: Nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 73/2019/NĐ-CP và các nội dung khác quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 27 Nghị định 73/2019/NĐ-CP. - Đối với xây lắp mạng, lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin và các phụ kiện: Các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong triển khai mua sắm, lắp đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị; Danh mục thiết bị mua sắm, lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của thiết bị; Thuyết minh giải pháp thiết kế mạng, đường truyền, hạ tầng kỹ thuật, an tòan thông tin, cấp điện, chống sét, hệ thống làm mát, tính tóan băng thông đường truyền (kèm theo sơ đồ, nếu có); Thống kê khối lượng công tác xây lắp, thiết bị chủ yếu của hạng mục chính và phụ; Các thuyết minh khác có liên quan (nếu cần thiết). - Các yêu cầu về đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công tác khác có liên quan. - Các yêu cầu (nếu cần thiết) về kiểm thử hoặc vận hành thử, bảo hành, d) Dự tóan chi tiết theo các quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
d) Dự kiến các mốc thời gian, tiến độ thực hiện;
e) Phương án tổ chức quản lý thực hiện, đưa vào vận hành, khai thác;
g) Các đề xuất, kiến nghị: Nêu các đề xuất, kiến nghị nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung đề cương sau khi được duyệt.
- Hồ sơ đơn vị sử dụng ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết như sau:
a) Thành phần hồ sơ - Tờ trình phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; - Đề cương và dự tóan chi tiết b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
Điều 5. Dự tóan chi tiết 1. Cơ sở lập dự tóan chi tiết a) Các văn bản hướng dẫn xây dựng dự tóan: Văn bản hướng dẫn xây dựng dự tóan ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính và cơ quan tài chính các cấp;
b) Các văn bản quy định về định mức, đơn giá, mức chi: - Các định mức, đơn giá, mức chi trong từng thời kỳ theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông; - Các định mức, đơn giá do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ quản lý chuyên ngành và địa phương ban hành theo quy định của Nghị định 73/2019/NĐ-CP. - Đối với các nội dung chi chưa có định mức, đơn giá: Đơn vị lập dự tóan căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tình hình thực tế để thuyết minh, xây dựng định mức, đơn giá hoặc tham khảo giá thị trường, thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá theo quy định hoặc quyết định áp dụng các định mức, đơn giá tương tự của các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 12 tháng (tính từ thời điểm dự án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm đơn vị sử dụng ngân sách trình người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Thông tư này) để xây dựng đề cương và dự tóan chi tiết và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính tóan. Bản thuyết minh căn cứ tính tóan định mức, diễn giải chi tiết đơn giá theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Các quy định, hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Nghị định 73/2019/NĐ-CP;
d) Thông báo giá, báo giá hoặc các căn cứ, phương pháp khác để xác định dự tóan chi phí.
- Dự tóan chi tiết Nội dung dự tóan chi tiết được trình bày theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các chi phí sau:
a) Chi phí xây lắp: Chi phí mua sắm, lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng; các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan;
b) Chi phí thiết bị - Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngọai vi, phần mềm thương mại, phần mềm nội bộ và các thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các lọai phí liên quan để mua sắm thiết bị; - Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu; - Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm; - Chi phí đào tạo, hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có); - Chi phí triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trước khi nghiệm thu, bàn giao (nếu có).
c) Chi phí quản lý: Gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý thực hiện họat động ứng dụng công nghệ thông tin từ khi chuẩn bị đến khi hòan thành, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm đưa vào khai thác, sử dụng;
d) Chi phí tư vấn: Chi phí tư vấn lập đề cương và dự tóan chi tiết và chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác có liên quan;
đ) Chi phí khác có liên quan: Phí và lệ phí; chi phí lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền; chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin liên quan; chi phí thẩm định giá và các chi phí khác có liên quan;
e) Chi phí dự phòng: dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập đề cương và dự tóan chi tiết. Chi phí dự phòng không vượt quá 10% của tổng các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan này. Trường hợp họat động ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai trên phạm vi nhiều địa điểm khác nhau hoặc ở nước ngòai, các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khỏan này được tính thêm chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động.
Điều 6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết 1. Thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết. Thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết được xác định căn cứ theo các quy định của pháp luật về thẩm quyền, phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì họat động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
- Thẩm quyền thẩm định đề cương và dự tóan chi tiết.
a) Người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết thành lập hội đồng thẩm định hoặc giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối thẩm định (gọi chung là đơn vị đầu mối thẩm định);
b) Đối với đề cương và dự tóan chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại địa phương, đơn vị thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ là đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Đối với đề cương và dự tóan chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của người có thẩm quyền tại các bộ, cơ quan trung ương, đơn vị thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ là đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết;
d) Trường hợp đơn vị có thẩm quyền thẩm định quy định tại điểm b, c khỏan này đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị có thẩm quyền thẩm định quy định tại điểm b, c khỏan này thành lập hội đồng thẩm định hoặc người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết có thể giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc thẩm định.
Điều 7. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết 1. Thời gian thâm định đề cương và dự tóan chi tiết a) Thời gian thẩm định đề cương và dự tóan chi tiết tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị đầu mối thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và không bao gồm thời gian bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ;
b) Thời gian thẩm định đề cương và dự tóan chi tiết bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định của đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin theo quy định tại khỏan 2 Điều 6 Thông tư này và thời gian lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung đề cương và dự tóan chi tiết, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đơn vị đầu mối thẩm định có văn bản yêu cầu đơn vị sử dụng ngân sách bổ sung hoặc giải trình. Thời gian thẩm định được tính từ khi có đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trình tự thẩm định đề cương và dự tóan chi tiết a) Đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩm định đề cương và dự tóan chi tiết theo các nội dung quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Đơn vị đầu mối thẩm định lấy ý kiến thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ của đơn vị có thẩm quyền quy định tại khỏan 2 Điều 6 Thông tư này;
c) Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung chi, đơn vị đầu mối thẩm định có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến chuyên gia (nếu cần thiết).
- Nội dung thẩm định đề cương và dự tóan chi tiết a) Nội dung thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ. Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ; Sự phù hợp của phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật; Sự phù hợp của phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan (nếu có).
b) Sự phù hợp của việc áp dụng, vận dụng các định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khỏan mục chi phí đã quy định có liên quan đến các chi phí nêu tại dự tóan chi tiết;
c) Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với khối lượng trong dự tóan chi tiết;
d) Các nội dung khác của đề cương và dự tóan chi tiết theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.
-
Đơn vị đầu mối thẩm định được phép thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện thẩm tra đề cương và dự tóan chi tiết để làm cơ sở thẩm định. Kết quả thẩm định được thể hiện bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Văn bản kết quả thẩm định được dùng làm cơ sở cho bước xem xét, phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết. Quyết định phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Việc phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết được thực hiện đồng thời, không tách riêng đề cương với dự tóan chi tiết. Thời gian phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 8. Điều chỉnh đề cương và dự tóan chi tiết 1. Khi điều chỉnh đề cương và dự tóan chi tiết không làm thay đổi giải pháp kỹ thuật, công nghệ cần tuân thủ, quy mô, mục tiêu ban đầu và không vượt dự tóan chi tiết đã được phê duyệt, đơn vị sử dụng ngân sách được phép tự điều chỉnh đề cương và dự tóan chi tiết.
-
Trường hợp điều chỉnh đề cương làm thay đổi về giải pháp kỹ thuật, công nghệ cần tuân thủ, quy mô, mục tiêu ban đầu hoặc vượt dự tóan chi tiết đã được phê duyệt, đơn vị sử dụng ngân sách phải trình người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết xem xét, quyết định việc điều chỉnh.
-
Người quyết định điều chỉnh đề cương và dự tóan chi tiết phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
-
Hồ sơ, thủ tục, thời gian trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thực hiện như bước thẩm định, phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết.
-
Trong trường hợp điều chỉnh đề cương và dự tóan chi tiết dẫn tới thay đổi kinh phí lên mức trên 15 tỷ đồng, phải thực hiện lại các thủ tục đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều 51 Nghị định 73/2019/NĐ-CP.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 4 năm 2020 và thay thế cho Thông tư số 21/2010/TT-BTTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự tóan chi tiết đối với họat động ứng dụng công nghệ thông tin nhưng không yêu cầu phải lập dự án.
- Các họat động ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt đề cương và dự tóan chi tiết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc nhiệm vụ, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đã ký kết.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
-
Đơn vị sử dụng ngân sách, người có thẩm quyền theo quy định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện họat động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước yêu cầu phải lập đề cương và dự tóan chi tiết có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Mạnh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2020-tt-btttt-ban-hanh-thong-tu-quy-dinh-ve-lap-de-cuong-va-du-toan-chi-tiet-doi-voi-hoat-dong-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-su-dung-kinh-phi-chi-thuong-xuyen-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc--147148.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
- Ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của và 04/2024/TT-BTTTT
- Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông
- quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông
- Luật Viễn thông
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng