Nghị định số 05/2024/NĐ-CPBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023 - 2024
- Số hiệu
- 05/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 24/01/2024
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 05/2024/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đọan 2023 - 2024
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016; Để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đọan 2023 - 2024 ký ngày 02 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đọan 2023 - 2024.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đọan 2023 - 2024 (sau đây viết tắt là Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
-
Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
-
Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan và Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan Ban hành kèm theo Nghị định này:
-
Phụ lục I - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024.
-
Phụ lục II - Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024.
-
Phụ lục III - Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan các mặt hàng hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024 phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
-
Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp.
-
Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia 1. Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến nêu tại Phụ lục I, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngòai số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch có thể được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên (nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng); hoặc có thể được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngòai hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
-
Đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến:
a) Trường hợp lượng lá thuốc lá chưa chế biến nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngòai hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Trường hợp lượng lá thuốc lá chưa chế biến nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và nằm ngòai tổng mức hạn ngạch theo WTO thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngòai hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngòai hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Số lượng mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến, được nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khỏan này, không tính vào số lượng hạn ngạch của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này:
a) Các mặt hàng lúa gạo do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
b) Các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
-
Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đăng ký từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Minh Khái Phụ lục I BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐỌAN 2023 - 2024 (Kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ) Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân lọai hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số. Ký hiệu () là các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 5 của Nghị định. Cột “Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%)”: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đọan 2023 - 2024, áp dụng cho các giai đọan khác nhau, bao gồm: - 2023: Thuế suất áp dụng từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023; - 2024: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; STT Mã hàng (AHTN 2022) Mô tả hàng hóa Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%) 2023 2024 01.05 Gia cầm sống, gồm các lọai gà thuộc lòai Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi. - Lọai khối lượng không quá 185 g: 0105.11 - - Gà thuộc lòai Gallus domesticus: 1 0105.11.90 - - - Lọai khác 0 0 0105.99 - - Lọai khác: 2 0105.99.20 - - - Vịt, ngan lọai khác 0 0 02.07 Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. - Của gà thuộc lòai Gallus domesticus: 3 0207.11.00 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh 0 0 4 0207.12.00 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh 0 0 5 0207.13.00 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh 0 0 0207.14 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh: 6 0207.14.10 - - - Cánh 0 0 7 0207.14.20 - - - Đùi 0 0 8 0207.14.30 - - - Gan 0 0 - - - Lọai khác: 9 0207.14.91 - - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học 0 0 10 0207.14.99 - - - - Lọai khác 0 0 08.05 Quả thuộc chi cam qúyt, tươi hoặc khô. 0805.50 - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia): 11 0805.50.10 - - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) 0 0 12 0805.50.20 - - Quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia) 0 0 13 0805.90.00 - Lọai khác 0 0 10.06 Lúa gạo. 1006.10 - Thóc: 14 1006.10.10() - - Phù hợp để gieo trồng 0 0 15 1006.10.90() - - Lọai khác 0 0 1006.20 - Gạo lứt: 16 1006.20.10() - - Gạo Hom Mali 0 0 17 1006.20.90() - - Lọai khác 0 0 16.02 Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản khác. 1602.10 - Chế phẩm đồng nhất: 18 1602.10.10 - - Chứa thịt lợn, đóng bao bì kín khí để bán lẻ 0 0 24.01 Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. 2401.10 - Lá thuốc lá chưa tước cọng: 19 2401.10.10() - - Lọai Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) 0 0 20 2401.10.20() - - Lọai Virginia, trừ lọai sấy bằng không khí nóng 0 0 21 2401.10.40() - - Lọai Burley 0 0 22 2401.10.50() - - Lọai khác, được sấy bằng không khí nóng 0 0 23 2401.10.90() - - Lọai khác 0 0 2401.20 - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc tòan bộ: 24 2401.20.10() - - Lọai Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) 0 0 25 2401.20.20() - - Lọai Virginia, trừ lọai sấy bằng không khí nóng 0 0 26 2401.20.30() - - Lọai Oriental 0 0 27 2401.20.40() - - Lọai Burley 0 0 28 2401.20.50() - - Lọai khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured) 0 0 29 2401.20.90() - - Lọai khác 0 0 Phụ lục II DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐỌAN 2023 - 2024 (Kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ) STT Mã mặt hàng Mô tả hàng hóa Định lượng 2023 2024 I 10.06 Lúa gạo. 300.000 tấn gạo 300.000 tấn gạo 1006.10 - Thóc: 1 1006.10.10 - - Phù hợp để gieo trồng 2 1006.10.90 - - Lọai khác 1006.20 - Gạo lứt: 3 1006.20.10 - - Gạo Hom Mali 4 1006.20.90 - - Lọai khác II 24.01 Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. 3.000 tấn 3.000 tấn 2401.10 - Lá thuốc lá chưa tước cọng: 5 2401.10.10 - - Lọai Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) 6 2401.10.20 - - Lọai Virginia, trừ lọai sấy bằng không khí nóng 7 2401.10.40 - - Lọai Burley 8 2401.10.50 - - Lọai khác, được sấy bằng không khí nóng 9 2401.10.90 - - Lọai khác 2401.20 - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc tòan bộ: 10 2401.20.10 - - Lọai Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) 11 2401.20.20 - - Lọai Virginia, trừ lọai sấy bằng không khí nóng 12 2401.20.30 - - Lọai Oriental 13 2401.20.40 - - Lọai Burley 14 2401.20.50 - - Lọai khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured) 15 2401.20.90 - - Lọai khác Ghi chú: Tỷ lệ quy đổi: 02 kg thóc = 01 kg gạo. Phụ lục III DANH MỤC CÁC CẶP CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP THÔNG QUAN CÁC MẶT HÀNG HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT THEO BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐỌAN 2023 - 2024 (Kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ) STT Phía Việt Nam Phía Campuchia 1 Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) Ou Va Dav (tỉnh Ratanakiri) 2 Bu Prăng (tỉnh Đắk Nông) Dak Dam (tỉnh Mondulkiri) 3 Đắk Peur (tỉnh Đắk Nông) Nam Lear (tỉnh Mondulkiri) 4 Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) Trapeang Sre (tỉnh Kratie) 5 Hòang Diệu (tỉnh Bình Phước) Lapakhe (tỉnh Mondulkiri) 6 Lộc Thịnh (tỉnh Bình Phước) Tonle Cham (tỉnh Tboung Khmum) 7 Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) Bavet (Svay Rieng Province) 8 Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) Trapeang Plong (tỉnh Tboung Khmum) 9 Chàng Riệc (tỉnh Tây Ninh) Da (tỉnh Tboung Khmum) 10 Kà Tum (tỉnh Tây Ninh) Chan Mul (tỉnh Tboung Khmum) 11 Phước Tân (tỉnh Tây Ninh) Bosmon (tỉnh Svay Rieng) 12 Vạc Sa (tỉnh Tây Ninh) Doun Rodth (tỉnh Tboung Khmum) 13 Tân Nam (tỉnh Tây Ninh) Meun Chey (tỉnh Prey Veng) 14 Bình Hiệp (tỉnh Long An) Prey Vor (tỉnh Svay Rieng) 15 Mỹ Qúy Tây (tỉnh Long An) Samrong (tỉnh Svay Rieng) 16 Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) Banteay Chakrey (tỉnh Prey Veng) 17 Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) Koh Roka (tỉnh Prey Veng) 18 Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) Ka-Orm Samnor (tỉnh Kandal) 19 Tịnh Biên (tỉnh An Giang) Phnom Den (tỉnh Takeo) 20 Khánh Bình (tỉnh An Giang) Chrey Thom (tỉnh Kandal) 21 Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang) Kampong Krosang (tỉnh Takeo) 22 Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) Prek Chak (tỉnh Kampot) 23 Giang Thành (tỉnh Kiên Giang) Ton Hon (tỉnh Kampot)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-05-2024-nd-cp-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-dac-biet-cua-viet-nam-de-thuc-hien-ban-thoa-thuan-thuc-day-thuong-mai-song-phuong-giua-chinh-phu-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam-va-chinh-phu-vuong-quoc-campuchia-giai-doan-2023-2024--166092.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết một số điều của của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
- Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo của Quốc hội
- Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông
- Về giảm thuế giá trị gia tăng
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt