Thông tư số 63/2001/TT-BTCBổ sung, sửa đổi thông tư số của bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số của chính phủ về phí xăng dầu
- Số hiệu
- 63/2001/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/08/2001
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ Bổ sung, sửa đổi Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiên Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu Thi hành Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/1/2001, nay Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm như sau:
- Điểm 3, mục I Thông tư số 06/2001/TT-BTC nêu trên được bổ sung thêm tiết c sau đây:
c) Các tổ chức, cá nhân (gọi chung là đơn vị) không thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, nhưng được Bộ Thương mại cấp giấy phép xấu khẩu xăng, dầu diezen bằng nguồn xăng dầu đã chịu phí xăng dầu thì được ngân sách nhà nước hòan lại số tiền phí xăng dầu đã nộp ngân sách nhà nước đối với lượng xăng, dầu thực tế xuất khẩu (trừ các tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu, đồng thời trực tiếp xuất khẩu xăng, dầu diezen chưa tính phí xăng dầu) theo thủ tục quy định dưới đây: c1) Đơn vị thuộc đối tượng được hòan trả phí xăng dầu nêu tại điểm này phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh số lượng xăng dầu thực tế xuất khẩu đã chịu phí xăng dầu, bao gồm: - Công văn đề nghị hòan phí xăng dầu của đơn vị đối với xăng, dầu diezen xuất khẩu, trong đó ghi rõ: số lượng xăng, dầu diezen thực mua đã chịu phí xăng dầu, số lượng xăng, dầu diezen thực tế xuất khẩu, số tiền phí xăng dầu đề nghị hòan trả, số tài khỏan của đơn vị tại ngân hàng hoặc kho bạc giao dịch tỉnh, thành phố.... - Hợp đồng mua xăng dầu ký với tổ chức trong nước bán xăng dầu, kèm theo hóa đơn mua xăng, dầu diezen của tổ chức, cá nhân bán xăng dầu (lọai hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hóa đơn tự in theo mẫu quy định và đã được Bộ Tài chính chấp nhận cho sử dụng). - Giấy phép (kinh doanh xuất nhập khẩu và hạn ngạch) xuất khẩu xăng dầu diezen do Bộ Thương mại cấp. - Hợp đồng xuất khẩu xăng, dầu diezen ký với nước ngòai; trường hợp ủy thác xuất khẩu thì còn phải có hợp đồng ủy thác xuất khẩu xăng, dầu diezen. - Hóa đơn bán hàng xăng, dầu diezen cho nước ngòai, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất. - Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khẩu, có thanh khỏan và xác nhận của cơ quan Hải quan về số lượng, chủng lọai xăng dầu diezen thực tế xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị hòan phí xăng dầu nêu trên gửi về Cục Thuế trực tiếp quản lý đơn vị phải là bản chính (nếu là bản sao thì phải được cơ quan công chứng nhà nước xác nhận). Trường hợp, đối với lọai văn bản Công chứng nhà nước không xác nhận thì giám đốc đơn vị phải ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu của đơn vị vào bản sao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của văn bản, đồng thời phải xuất trình bản chính để cơ quan Thuế đối chiếu, sau đó trả lại bản chính cho đơn vị. c2) Cục Thuế nhận được hồ sơ của đơn vị gửi đến phải kiểm tra hồ sơ. Đối với hồ sơ bảo đảm thủ tục, số liệu chính xác thì Cục trưởng Cục Thuế ký Quyết định hòan phí xăng dầu cho đơn vị trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hòan phí xăng dầu của đơn vị gửi đến. Trường hợp phải kiểm tra, xác minh hoặc cần bổ sung hồ sơ trước khi hòan thì thời gian tối đa là 30 ngày. Nếu đơn vị không lập đủ hồ sơ, thủ tục hoặc không đủ điều kiện được hòan phí xăng dầu theo quy định thì phải trả lời bằng văn bản cho đơn vị biết trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. c3) Cục Thuế trực tiếp quyết định hòan phí xăng dầu phải gửi Quyết định hòan phí xăng dầu (bản chính), kèm theo tòan bộ hồ sơ đề nghị hòan phí xăng dầu (bản sao) về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) để Vụ Ngân sách nhà nước thực hiện hòan phí xăng dầu cho đơn vị. c4) Số tiền phí xăng dầu được hòan đối với lượng xăng dầu xuất khẩu trong cùng năm tài chính thì đơn vị phải hạch tóan giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu. Riêng số phí xăng dầu được hòan đối với lượng xăng dầu thực tế đã xuất khẩu năm trước (số phí năm trước được hòan vào năm sau) thì đơn vị phải hạch tóan vào thu nhập bất thường của năm được hòan phí.
-
Đọan tại gạch đầu dòng cuối cùng của tiết b, điểm 1, mục III Thông tư số 06/2001/TT/BTC trên đây là: "Mở sổ sách kế tóan theo dõi riêng, cập nhật số tiền phí xăng dầu phát sinh để thanh tóan với ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh xăng dầu không trực tiếp kê khai, nộp phí xăng dầu thì tiền phí xăng dầu không phải là doanh thu của họat động kinh doanh xăng dầu, nên không được hạch tóan vào doanh thu của đơn vị kinh doanh". Nay được thay bằng gạch đầu dòng mới như sau: Mở số sách kế tóan theo dõi riêng, cập nhật số tiền phí xăng dầu phát sinh để thanh tóan với ngân sách nhà nước.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-2001-tt-btc-bo-sung-sua-doi-thong-tu-so-06-2000-tt-btc-ngay-17-1-2001-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-78-2000-nd-cp-ngay-26-12-2000-cua-chinh-phu-ve-phi-xang-dau--23170.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam