Thông tư số 57-TC/CĐKTBổ sung, sửa đổi và hướng dẫn thi hành chế độ kế toán hợp tác xã nông nghiệp trong điều kiện thực hiện cơ chế khoán theo Nghị quyết số 10 - NQ/TW của Bộ Chính trị

Số hiệu
57-TC/CĐKT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/12/1988
Lĩnh vực
Kế toán, kiểm toán

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc Số : 57-TC/CĐKT Hà nội ngày 26 tháng 12 năm 1988

THÔNG TƯ

Bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn thi hành chế độ kế tóan hợp tác xã nông nghiệp trong điều kiện thực hiện cơ chế khóan theo Nghị quyết số 10 - NQ/TW của Bộ Chính trị _________________________ Để giúp cho các địa phương có căn cứ hướng dẫn các hợp tác xã và tập đòan sản xuất nông nghiệp thực hiện thống nhất chế độ kế tóan trong điều kiện khóan sản phẩm theo tinh thần nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ chính trị ( dưới đây gọi tắt là cơ chế khóan mới ), sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thi hành chế độ kế tóan HTX-TĐSX nông nghiệp ban hành theo Quyết định số 189-TC/CĐKT ngày 11/7/1986 ( chế độ kế tóan 23 tài khỏan ) như sau: I - HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN 1- Bỏ các tài khỏan 04 " sản phẩm hàng hóa " và tài khỏan 05 " Vật liệu " thay thế bằng tài khỏan 05 " Vật liệu, sản phẩm hàng hóa ". Tài khỏan 05 " Vật liệu, sản phẩm hàng hóa " dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động về giá trị của các lọai vật liệu, phụ tùng, công cụ lao động ...., giá trị sản phẩm thuộc các quĩ và các lọai hàng hóa của họat động thương nghiệp. Để theo dõi tình hình biến động của từng lọai, tài khỏan 05 mở 3 tiểu khỏan:

  1. 1 Vật liệu 05. 2 Sản phẩm 05. 3 Hàng hóa. Kế tóan phải mở sổ chi tiết để theo dõi sự biến động về mặt hiện vật và giá trị của từng thứ vật liệu, từng lọai sản phẩm, hàng hóa. 2- Bỏ các tài khỏan 18 " sản xuất nông nghiệp ", tài khỏan 30 " sản xuất kinh doanh khác " và tài khỏan 33 " Chi phí chờ phân bổ " thay thế bằng tài khỏan 20 " Chi phí sản xuất kinh doanh ". Tài khỏan 20 dùng để tập hợp các chi phí sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và cac chi phí của các họat động sản xuất kinh doanh khác như ( tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, tín dụng ...) do HTX TĐSX chi ra để chuyển trừ vào thu nhập ( không tính giá thành ). Ngòai ra còn hạch tóan vào tài khỏan 20 một số nội dung chi phí sản xuất trực tiếp thuộc lọai " Chi phí chờ phân bổ " do HTX - TĐSX chi ra ( nếu có phát sinh ). Để xác định kết quả họat động của từng ngành nghề HTX phải mở sổ hạch tóan chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho từng lọai ngành nghề, từng lọai sản phẩm khóan. 3- Tài khỏan 26 " Chi phí quản lý HTX " Tài khỏan này dùng để phản ánh những khỏan chi phí quản lý trong HTX và tập đòan sản xuất nông nghiệp. Tài khỏan này có một số điểm thay đổi sau đây: - Về nội dung : Ngòai các khỏan chi phí quản lý đã qui định trước đây, tài khỏan này còn phản ánh khỏan chi trả tiền công cho cán bộ quản lý HTX. - Các khỏan chi phí quản lý HTX phát sinh sau khi được tập hợp bên Nợ tài khỏan 26, không phải phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các ngành mà để đến cuối vụ chuyển trừ vào thu nhập. Số chi phí thực tế phát sinh chuyển trừ vào thu nhập không được vượt quá tỷ lệ % qui định do đại hội xã viên thông qua. Các hạch tóan cụ thể như sau: - Khi thanh tóan tiền công cho cán bộ quản lý HTX: Nợ TK 26 - " Chi phí quản lý HTX" Có TK 05 " Vật liệu, sản phẩm, hàng hóa " ( 05.2 - sản phẩm - xuất kho sản phẩm trả công ) Có TK 65 - " Thanh tóan sản phẩm với người nhận khóan " - Trừ vào sản phẩm phải nộp của gia đình. - Cuối vụ chuyển trừ chi phí quản lý vào thu nhập Nợ TK 99 " Thu nhập và phân phối " Có TK 26 " Chi phí quản lý HTX ". 4- Đổi tên tài khỏan 46 " Thu nhập và tiêu thụ " thành tài khỏan 46 " Tiêu thụ ". Tài khỏan 46 " Tiêu thụ " chỉ dùng để hạch tóan việc tiêu thụ vật tư, sản phẩm, hàng hóa mà HTX và TĐSX có kinh doanh. Nhưng sản phẩm mang đi tiêu thụ được hạch tóan vào tài khỏan này là những sản phẩm đã hạch tóan qua thu nhập như: sản phẩm đã thu theo khóan nhưng chưa phân phối, sản phẩm thuộc các quĩ tạm thời để sử dụng cho nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc hòan trả bằng hiện vật. Số chênh lệch do tiêu thụ mang lại dư vào tài khỏan 99- " thu nhập và phân phối " cách ghi cụ thể như sau: - Khi xuất kho ghi: Nợ tài khỏan 46 - " Tiêu thụ" - theo giá xuất kho ( 46.1 " tiêu thụ sản phẩm ) Có tài khỏan 05- " vật liệu, sản phẩm, hàng hóa " (05.2 - "Sản phẩm "). - Số tiền thu được do giá bán ghi: Nợ tài khỏan 50 - " Qũy tiền mặt " 51 - " Tiền gửi Ngân hàng ". .............. Có tài khỏan 46 - " Tiêu thụ " ( 46.1 - "Tiêu thụ sản phẩm "). - Số chênh lệch giá giữa giá xuất kho với giá bán ghi: Nợ tài khỏan 46 - "Tiêu thụ " ( 46.1 - Tiêu thụ sản phẩm ) Có tài khỏan 99 " thu nhập và phân phối ". - Đối với các sản phẩm tạm vay của các qũy HTX để làm vốn kinh doanh, khi hòan trả đủ số lượng đã vay nếu có chênh lệch giá ( giữa giá xuất kho khi vay với giá khi hòan trả ) thì hạch tóan như sau: + Nhập lại số sản phẩm hòan trả các qũy: Nợ tài khỏan : 05 " Vật liệu, sản phẩm, hàng hóa ". ( 05.2 - Sản phẩm ) ( theo giá khi hòan trả ) Có tài khỏan : 50 "Qũy tiền mặt " (nếu HTX xuất qũy để mua ). hoặc : 65 - " Thanh tóan sản phẩm với người nhận khóan " v..v.. + Số chênh lệch giữa giá khi hòan trả lớn hơn giá khi vay được hạch tóan tăng chi phí sản xuất và tăng qũy ghi: Nợ tài khỏan : 20 " Chi phí sản xuất kinh doanh " hoặc : 26 " Chi phí quản lý HTX " Có tài khỏan 87 " Các qũy HTX ". 5- Bỏ tài khỏan 69 " Thanh tóan với xã viên " Tài khỏan này trước đây hạch tóan khỏan thu nhập phân phối cho xã viên ( thanh tóan tiền công lao động ). Nay theo cách khóan mới phần trả công lao động đã được tính theo định mức và đơn giá khóan gọn cho các hộ nhận khóan và được trừ vào sản lượng giao khóan. Vì vậy khỏan thanh tóan này không đưa vào phương án phân phối, nên tài khỏan 69 " Thanh tóan với xã viên " không sử dụng nữa. Hiện nay các HTX còn khỏan thanh tóan tiền công cho cán bộ làm công tác quản lý; khi phát sinh những khỏan chi trả công cho cán bộ quản lý ghi thẳng vào tài khỏan 26 " Chi phí quản lý HTX" Đối với những HTX có 1 số khỏan thu nhập cao do khóan đấu thầu 1 số diện tích , 1 số ngành nghề hoặc do họat động kinh doanh khác mang lại, sau khi bù đắp đủ chi phí làm nghĩa vụ với Nhà nước, trích lập các qũy ... phần còn lại đem phân phối thêm cho các xã viên, thì khỏan phân phối này được ghi vào tài khỏan 76 " Các khỏan thu phải trả ". Khi có các khỏan chi thêm, ghi: Nợ tài khỏan 99 " thu nhập và phân phối ". Có tài khỏan 76 " Các khỏan thu phải trả ". Xuất kho sản phẩm hoặc qũy thanh tóan với xã viên : Nợ tài khỏan 76 - " Các khỏan phải thu, phải trả " Nợ tài khỏan 76 - " Các khỏan phải thu, phải trả " Có tài khỏan 05 - " Vật liệu, sản phẩm, hàng hóa ". hoặc TK 50 " Qũy tiền mặt ". 6- Tài khỏan 65 " Thanh tóan sản phẩm với người nhận khóan ". Tài khỏan này trước đây dùng để hạch tóan tòan bộ sản lượng giao khóan và việc thanh tóan sản lượng khóan giữa HTX - TĐSX với người nhận khóan. Nay chỉ hạch tóan vào tài khỏan 65 phần tài khỏan khóan thực thu ( thuế, qũy ... ) và phần thu về chi phí sản xuất do HTX- TĐSX thực chi ra ). 7- Bỏ tài khỏan 75 " Các khỏan phải thu " và tài khỏan 76 " Các khỏan phải trả "; thay thế bằng tài khỏan 76 " Các khỏan phải thu, phải trả ". Trong HTX - TĐSX hiện nay quan hệ thanh tóan sản phẩm khóan đã được theo dõi trên tài khỏan 65: còn lại các quan hệ thanh tóan khác phát sinh không nhiều và để đơn giản việc ghi chép; các khỏan phải thu, phải trả được hạch tóan nhưng trên một tài khỏan 76 " Các khỏan phải thu phải trả ". Về hạch tóan chi tiết kế tóan phải mở sổ theo dõi từng khỏan công nợ đối với từng chủ nợ, từng khách nợ. 8- Các tài khỏan 34 " Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ " tài khỏan 72 " thanh tóan tiền vay về xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ " tài khỏan 95 " Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ " nay có sự thay đổi như sau: - Bỏ 2 tài khỏan 72 và tài khỏan 95. Số dư của tài khỏan 72 " Thanh tóan tiền vay về XDCB và mua sắm TSCĐ " đến 1/1/1989 tất tóan bằng bút tóan: Nợ tài khỏan 95/ Có tài khỏan 72. Nguồn vốn xây dựng cơ bản tự có còn dư trên tài khỏan 95 được chuyển sang tài khỏan 87 " các qũy HTX " ( 87.1 - qũy phát triển sản xuất ). Những công trình XDCB và mua sắm TSCĐ bằng vốn vay sau khi hòan thành bàn giao vào sử dụng ghi tăng TSCĐ và vốn cố định; còn phần chi phí xây dựng, mua sắm tài sản cố định bằng vốn vay ngân hàng được thể hiện ở số dư của tài khỏan 34 - " Chi phí XDCB và mua sắm TSCĐ ". Tài khỏan 34 " Chi phí XDCB và mua sắm TSCĐ " có 2 tiểu khỏan : 34.1 - " Chi phí XDCB và mua sắm TSCĐ ". 34.2- " Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ". - Đối với công trình xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ bằng vốn vay Ngân hàng: Khi công trình hòan thành bàn giao được đưa vào sử dụng, số chi phí bằng vốn vay được thể hiện ở số dư tài khỏan này. Khi trả nợi tiền vay Ngân hàng về XDCB và mua sắm TSCĐ bằng qũy phát triển sản xuất thì số dư này được kết chuyển vào tài khỏan 87 " Các qũy HTX " ( 87.1- " Qũy phát triển sản xuất ") tương ứng với số tiền trả nợ Ngân hàng. Cách hạch tóan cụ thể như sau: - Khi vay vốn : Nợ tài khỏan 34, 50, 51 Có tài khỏan 93 " Vay Ngân hàng " ( 93.1 vay dài hạn ) - Khi tài sản bàn giao đưa vào sử dụng: Nợ tài khỏan 01 " Tài sản cố định" Có tài khỏan 85 - " Vốn cơ bản ". - KHi chuyển tiền trả nợ vay Ngân hàng về mua sắm TSCĐ: Nợ tài khỏan 93 " Vay Ngân hàng " ( 93.1 - vay dài hạn ). Có tài khỏan 51 - " Tiền gửi Ngân hàng " 50- " Qũy tiền mặt ". Đồng thời ghi chuyển vốn: Nợ tài khỏan 87 " Các qũy HTX " ( 87.1 - Qũy phát triển sản xuất ). Có tài khỏan 34 - " Chi phí XDCB và mua sắm TSCĐ ". ( 34.1 - " Chi phí XDCB và mua sắm TSCĐ " ) 9- Đổi tên tài khỏan 99 " Lãi và Lỗ " thành tài khỏan " thu nhập và phân phối ". Tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối " được dùng để phản ánh số thu nhập ( phần HTX thu về theo khóan ) đưa vào phân phối. Nội dung và cách hạch tóan tài khỏan này như sau: Bên có : - Phản ánh các khỏan thu của tất cả các họat động sản xuất kinh doanh do HTX-TSCĐ thực hiện, gồm: các khỏan thu theo khóan , số chênh lệch giá về tiêu thụ vật tư, sản phẩm đã hạch tóan qua kho hoặc qua thu nhập; lãi tiền gửi .... - Các khỏan thu nhập khác. Bên nợ : - Phản ánh các khỏan chi phí chuyển trừ vào thu nhập ( chi phí trực tiếp chi cho sản xuất, kinh doanh ( nếu có ) và chi phí quản lý HTX ), thuế và các khỏan thanh tóan với Nhà nước; số thu nhập để các qũy; số thu nhập phân phối thêm cho xã viên ( nếu có ). - Các khỏan khác ghi giảm thu nhập. Số dư có: Thể hiện số thu nhập chưa phân phối . Cuối năm tài khỏan này không có số dư. Tùy theo tình hình họat động sản xuất, kinh doanh và tình hình khóan ở từng HTX-TĐSX, tài khỏan 99 có thể mở 2 tiểu khỏan . 99.1 - " Thu nhập và phân phối thu nhập sản xuất nông nghiệp ". 99.2- " Thu nhập và phân phối thu nhập sản xuất kinh doanh khác". Cách hạch tóan cụ thể như sau: - Các khỏan thu nhập theo khóan: Nợ tài khỏan 65 " Thanh tóan sản phẩm với người nhận khóan ". Có tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối ". - Số chênh lệch giá về tiêu thụ vật tư , sản phẩm chuyển sang thu nhập: - Nợ tài khỏan 46 "tiêu thụ " Có tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối ". - Số lãi về tiền gửi Ngân hàng : Nợ tài khỏan 51 " tiền gửi ngân hàng ". Có tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối". - Chuyển trừ chi phí vật chất về sản xuất kinh doanh ( phần do HTX chi ) và chi phí quản lý vào thu nhập: Nợ tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối". Có tài khỏan 20 - " Chi phí sản xuất kinh doanh ". 26 - " Chi phí quản lý HTX ". - Phản ánh số thuế phải nộp cho Nhà nước ( thuế nông nghiệp và các khỏan thuế khác ). Nợ tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối". Có tài khỏan 71 - " Thanh tóan thuế ". - Trích lập các qũy HTX: Nợ tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối". Có tài khỏan 87 - " Các qũy HTX ". Trường hợp HTX có phân phối thêm cho xã viên. ( Ngòai phần được hưởng và giữ lại theo khóan ). Nợ tài khỏan 99 " Thu nhập và phân phối". Có tài khỏan 76 " Các khỏan phải thu phải trả ". Với những thay đổi như trên, hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho các HTX và TĐSX nông nghiệp trong điều kiện khóan mới, có 16 tài khỏan ( xem phụ lục số 1 ). Đối với những tài khỏan khác trong số 16 tài khỏan mới không có sự thay đổi về nội dung và cách hạch tóan thì thực hiện qui định trong chế độ kế tóan 23 tài khỏan. II. CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TÓAN: 1- Chứng từ kế tóan: Trong điều kiện thực hiện cơ chế khóan sản phẩm, "hợp đồng giao khóan " là chứng từ kế tóan quan trọng, các HTX-TĐSX phải căn cứ vào bảng định mức, năng suất, sản lượng, chi phí qui định cho từng hạng đất cụ thể đã được xã viên bàn bạc và thông qua để tính tổng các chỉ tiêu giao khóan cho từng hộ xã viên nhận khóan ghi vào " Hợp đồng giao nhận khóan " ( phụ lục số 2). " Hợp đồng giao nhận khóan " gồm 2 phần " Hợp đồng giao nhận khóan " và " Thanh tóan khóan ". Cuối năm HTX-TĐSX và các hộ nhận khóan phải tiến hành quyết tóan hợp đồng để xác định chính xác số còn nợ về sản lượng sản phẩm khóan của mỗi bên. Để tiện cho việc theo dõi tình hình giao nhận khóan trong nhiều năm, hợp đồng khóan nên được in sẵn và đóng thành quyển gọi là " Sổ hợp đồng giao nhận khóan. Trong đó phần I được ghi vào 1 trang và ổn định trong nhiều năm; phần II được ghi vào nhiều trang, mỗi trang theo dõi tình hình thanh tóan hợp đồng trong 1 năm, cuối phần thanh tóan là phần quyết tóan hợp đồng trong từng năm ( xem mẫu và giải thích ở phụ lục số 2). Các chứng từ kế tóan khác vẫn áp dụng như chế độ qui định. 2- Sổ kế tóan :

  2. 1- Hệ thống sổ kế tóan thay đổi phù hợp với hệ thống tài khỏan đã sửa đổi, bổ sung: Để đáp ứng được những yêu cầu quản lý theo phương thức khóan mới, nay thay đổi số lượng, nội dung và kết cấu một số sổ trong hệ thống 19 sổ kế tóan hiện hành như sau: + 4 mẫu sổ : - Số 04 " Số chi phí chờ phân bổ " - Số 05 " Số chi phí sản xuất " - Số 06 " Số chi phí lưu thông " - Số 07 " Chi phí họat động tín dụng ", được thay thế bằng mẫu sổ số 04/SHTX: " Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ". + Mẫu sổ số 05 /SHTX " Sổ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa " thay thế bằng mẫu sổ số 04/SHTX " Sổ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa ". + Bỏ không sử dụng 3 mẫu sổ 08 A " Sổ theo dõi thu nhập SXNN" số 16 " Sổ theo dõi kết quả tài chính ". Số 17 " Sổ theo dõi phân phối lãi hoặc thu nhập ". + Mãu sổ số 10 " Sổ thanh tóan sản phẩm với các đơn vị nhận khóan " được thay thế bằng mẫu sổ số 07/ SHTX " Thanh tóan sản phẩm với các hộ nhận khóan ". Mẫu sổ và cách ghi xem phụ lục số 3. Hệ thống sổ kế tóan sau khi có bổ sụng, sửa đổi bao gồm 13 quyển sổ. Ngòai những sổ có bổ sung, sửa đổi các sổ khác kết cấu và phương pháp ghi sổ như chế độ đã qui định.

  3. 2 - Hệ thống sổ kế tóan ghi đơn: Hiện nay, thực tế ở một số các HTX miền núi, TĐSX do trình độ nghiệp vụ và quản lý còn yếu kém chưa thực hiện được việc ghi kế tóan kép theo hệ thống tài khỏan đã ban hành. Để phục vụ cho công tác quản lý trong những năm trước mắt ở các HTX và TĐSX này được thực hiện ghi chép kế tóan đơn theo hệ thống sổ kế tóan ghi đơn qui định trong thông tư này ( phụ lục số 4). Việc áp dụng hệ thống sổ kế tóan ghi đơn đối với các HTX miền núi và tập đòan sản xuất do UBND tỉnh, thành phố quyết định dựa trên cơ sở phân lọai các HTX - TĐSX và chỉ áp dụng với các HTX-TĐSX có qui mô nhỏ, trình độ quản lý yếu kém và phải có kế họach biện pháp nâng cao từng bước trình độ quản lý để thuực hiện chế độ kế tóan kép đối với các HTX và TĐSX này. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH : Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/1989. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh để Bộ Tài chính nghiên cứu hướng dẫn bổ sung. K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hồ Tế

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-57-tc-cdkt-bo-sung-sua-doi-va-huong-dan-thi-hanh-che-do-ke-toan-hop-tac-xa-nong-nghiep-trong-dieu-kien-thuc-hien-co-che-khoan-theo-nghi-quyet-so-10-nq-tw-cua-bo-chinh-tri--80193.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan