Thông tư số 12-TC/HCVXBổ sung và sửa đổi một số điểm về chế độ phụ cấp cho cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đi công tác ở trong nước (công tác phí)
- Số hiệu
- 12-TC/HCVX
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/04/1982
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 12-TC/HCVX NGÀY 8 THÁNG 4 NĂM 1982 BỔ SUNG VÀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC ĐI CÔNG TÁC Ở TRONG NƯỚC (CÔNG TÁC PHÍ) Để góp phần giảm bớt khó khăn cho cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước khi đi công tác xa cơ quan, xa nhà ở, Bộ Tài chính, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động và Tổng công đòan Việt Nam, quy định bổ sung và sửa đổi một số điểm về chế độ phụ cấp công tác phí như sau: PHẦN THỨ I CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐI CÔNG TÁC TỪNG CHUYẾN MỤC I. TIỀN TÀU XE Cán bộ, công nhân viên chức đi công tác bằng phương tiện vận tải công cộng quốc doanh, công tư hợp doanh, hoặc của tư nhân được thanh tóan tiền tàu xe theo giá vé và giá cước do Nhà nước quy định (đi máy bay phải theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 28-TC/HCVX ngày 29-12-1980 của Bộ Tài chính). Trường hợp đi bằng phương tiện vận tải riêng (xe đạp, xe gắn máy...) từ 10 km trở lên một lượt được thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp cho phép thì được thanh tóan tiền tàu xe theo mức 20đ/100 km. MỤC II. PHỤ CẤP ĐI ĐƯỜNG Người đi công tác từng chuyến được thanh tóan phụ cấp đi đường như đã quy định tại Thông tư số 17-TC/HCVX ngày 10-7-1981; mức cụ thể như sau: Lọai phương tiện Vùng trung du và vùng đồng bằng (tính cho 100 km) Vùng miền núi và hải đảo xa (tính cho 100 km) Đi bộ Đi xe đạp, thuyền, xuồng gắn máy Đi mô tô, xe máy, canô tàu thủy đi sông và ven biển Đi ô tô công cộng, xe lửa đường ngắn (dưới 300 km) Đi ô tô cơ quan hay cơ quan thuê Đi tàu thủy đường dài, xe lửa đường dài (300 km trở lên) 16 đ 10 6 3 2 2 20 đ 14 8 4 3 2 Ngòai phụ cấp đi đường, cán bộ, công nhân, viên chức còn được hưởng phụ cấp lưu trú trong thời gian đi đường như quy định ở mục III nói về phụ cấp lưu trú dưới đây. MỤC III. PHỤ CẤP LƯU TRÚ Trong thời gian đi công tác xa cơ quan, xa nhà ở, cán bộ, công nhân, viên chức phải ăn ở tại nơi công tác thì được phụ cấp lưu trú như sau:
-
Cán bộ, công nhân, viên chức công tác ở cấp huyện, đi công tác cách nơi đóng cơ quan từ 15 km trở lên trong phạm vi huyện - vì yêu cầu công tác hoặc vì xa cơ quan, xa nhà ở - phải ở lại nơi công tác, được phụ cấp mỗi ngày 2 đồng (hai đồng), kể từ ngày đi đến ngày về (trừ những người đã hưởng chế độ phụ cấp khóan tháng). Thời gian hưởng phụ cấp lưu trú này trong mỗi đợt đi công tác tối đa là 15 ngày (mười lăm ngày).
-
Cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong thời gian 30 ngày đầu được phụ cấp mỗi người mỗi ngày 6 đồng (sáu đồng); từ ngày thứ 31 trở đi hưởng mức phụ cấp lưu trú 4 đồng/1người/1 ngày.
-
Cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác ở các tỉnh và thành phố xa (ngòai tỉnh, thành, nơi cơ quan đóng) trong thời gian 45 ngày đầu, được phụ cấp mỗi người mỗi ngày 10 đồng; từ ngày thứ 46 trở đi hưởng mức phụ cấp lưu trú 7đ/1người/1 ngày. Thời gian được hưởng các mức phụ cấp lưu trú nói ở điểm 2 và 3 trên đây tối đa là 3 tháng trong một đợt công tác. Trường hợp đi công tác từ phía Bắc vào các tỉnh phía Nam hoặc từ phía Nam ra phía Bắc mà phải kéo dài thời gian công tác quá 3 tháng thì thủ trưởng cơ quan Bộ hoặc cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thời gian được hưởng phụ cấp lưu trú kéo dài (mức 7đ/1 người/1 ngày).
-
Thời gian được hưởng phụ cấp lưu trú tính từ ngày rời khỏi cơ quan đến nơi công tác cho đến lúc trở về, gồm những ngày đi đường, những ngày lưu lại nơi công tác, những ngày chờ mua vé tàu xe trở về, những ngày phải dừng lại dọc đường vì lý do khách quan như gặp tai nạn bất ngờ, bão lụt, được cơ quan công an hoặc chính quyền phường, xã nơi xảy ra sự việc chứng nhận. PHẦN THỨ II CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐI CÔNG TÁC THƯỜNG XUYÊN MỤC
-
ĐỐI TƯỢNG ĐI CÔNG TÁC THƯỜNG XUYÊN HƯỞNG PHỤ CẤP KHÓAN HÀNG THÁNG BAO GỒM:
-
Cán bộ huyện, quận (ngọai thành) thường xuyên đi công tác xuống xã.
-
Giao thông viên, điện tá viên, bưu tá viên của ngành bưu điện; cảnh sát giao thông; nhân viên quản lý thị trường; nhân viên thu thuế lưu động; nhân viên tiếp liệu của các công trường; nhân viên tiếp phẩm của bếp ăn tập thể; giao thông viên cơ quan; nhân viên thu tiền nhà, điện, nước; phóng viên lưu động của các cơ quan thông tin, báo chí, nhân viên quản lý các cơ sở gia công sản xuất; nhân viên lưu động ở các công ty, công trường xây dựng cơ bản; nhân viên thu mua nông sản, thực phẩm, hàng hóa; nhân viên kiểm tra rừng; đội kiểm sóat chống buôn lậu, cán bộ thường xuyên đi thanh tra kiểm tra của các ngành, các cấp; giám định viên hàng hóa của Công ty bảo hiểm Việt Nam, Cục hải quan; cán bộ kiểm tra các vụ án của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và Bộ Nội vụ; nhân viên lưu động thu nợ của các ngành ngọai thương, ngân hàng; nhân viên thu tiền cho thuê loa truyền thanh... MỤC II. MỨC PHỤ CẤP KHÓAN THÁNG
-
Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước thuộc các đối tượng nói trên, hàng tháng đi công tác lưu động thường xuyên từ 16 ngày trở lên trong một khu vực nhất định, nếu sử dụng phương tiện vận tải riêng (xe đạp, xe gắn máy v.v...) thì được thanh tóan tiền tàu xe và phụ cấp đi đường theo mức khóan hàng tháng như sau: Mức tiền khỏan trong 1 tháng Số kilômet đi trung bình hàng tháng Đi trong thành phố, thị xã Đi trong vùng trung du và đồng bằng Đi trong vùng miền núi và hải đảo Cộng Tiền tàu xe Phụ cấp đi đường Cộng Tiền tàu xe Phụ cấp đi đường Cộng Tiền tàu xe Phụ cấp đi đường Từ 151 km đến 250 km 26 đ 20 đ 6 đ 30 đ 22 đ 8 đ 33 đ 24 đ 9 đ Từ 251 km đến 350 km 50 đ 40 đ 10 đ 57 đ 44 đ 13 đ 65 đ 50 đ 15 đ Từ 351 km trở lên 74 đ 60 đ 14 đ 84 đ 66 đ 18 đ 94 đ 73 đ 21 đ 2. Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước thuộc các đối tượng đã hưởng mức phụ cấp khóan hàng tháng nói ở trên, nếu trong tháng có mua vé tàu, xe để đi công tác (thường xuyên) thì phải tự lo liệu lấy (không được thanh tóan nữa).
-
Những người được xếp vào danh sách cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác thường xuyên của đơn vị, và mức phụ cấp khóan hàng tháng cho từng người , do thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp quyết định, căn cứ vào thể thức quy định tại điểm 2, mục I, phần II, Thông tư số 5-TC/HCVX ngày 28-1-1980 về chế độ công tác phí. PHẦN THỨ III ĐIỀU KHỎAN CHUNG
-
Các mức phụ cấp công tác phí quy định trong Thông tư này là căn cứ để các cơ quan, xí nghiệp lập dự tóan chi và thanh tóan cho cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước khi đi công tác ở trong nước. Dự tóan chi về công tác phí tính theo mức quy định trên đây, sau khi được cơ quan chủ quản duyệt y, là mức Nhà nước giao khóan cho cơ quan và xí nghiệp. Trường hợp cơ quan, xí nghiệp sắp xếp, bố trí công tác hợp lý, đảm bảo nâng cao hiệu suất công tác và tiết kiệm chi dự tóan về công tác phí đã khóan, thì thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp đó có thể sử dụng số tiền tiết kiệm được để trợ cấp thêm cho cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác từng chuyến, mức tối đa không quá 5đ mỗi người một ngày. Trước khi quyết định trợ cấp thêm, các cơ quan, xí nghiệp cần báo cáo cho cơ quan tài chính Nhà nước biết để theo dõi kiểm tra và nghiên cứu hòan chỉnh chế độ.
-
Thông tư này thi hành từ ngày 16 tháng 4 năm 1982. Thể thức thanh tóan công tác phí vẫn áp dụng theo các quy định trong Thông tư số 5-TC/HCVX ngày 28-1-1980, Thông tư số 28-TC/HCVX ngày 29-12-1980 và Thông tư số 17-TC/HCVX ngày 10-7-1981 về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính. Võ Trí Cao (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-tc-hcvx-bo-sung-va-sua-doi-mot-so-diem-ve-che-do-phu-cap-cho-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-nha-nuoc-di-cong-tac-o-trong-nuoc-cong-tac-phi--3806.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch