Thông tư số 47/2011/TT-BTCBTC Hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện
- Số hiệu
- 47/2011/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/04/2011
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 47/2011/TT-
BTC CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2011
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với họat động sản xuất kinh doanh điện
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4154/VPCP-KTTH ngày 17/06/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp của Tập đòan Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với họat động sản xuất kinh doanh điện như sau:
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số quy định về khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hòan thuế GTGT đối với họat động sản xuất kinh doanh điện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc Tập đòan Điện lực Quốc gia Việt Nam bao gồm Tập đòan Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Tập đòan Điện lực Việt Nam (trừ các công ty thủy điện), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các Tổng công ty điện lực và các đơn vị trực thuộc các Tổng công ty điện lực.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
"Tập đòan Điện lực Việt Nam" viết tắt là EVN là đơn vị có tư cách pháp nhân do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo Quyết định số 975/ QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
-
"Các Tổng công ty điện lực" là các đơn vị thành viên của EVN, bao gồm: Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Trung, Tổng công ty Điện lực Miền Nam, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.
-
"Đơn vị trực thuộc Tập đòan Điện lực Việt Nam" (sau đây viết tắt là đơn vị trực thuộc EVN) là các đơn vị hạch tóan phụ thuộc EVN bao gồm: Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Công ty mua bán điện, các Ban quản lý dự án trực thuộc EVN và các đơn vị trực thuộc khác.
-
"Đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia" là các đơn vị hạch tóan phụ thuộc Tổng công ty Truyền tải điện bao gồm: các Công ty truyền tải điện 1, 2, 3, 4; các Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc khác.
-
"Đơn vị trực thuộc các Tổng công ty điện lực" là các đơn vị hạch tóan phụ thuộc các Tổng công ty này bao gồm: các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam), các Công ty điện lực quận, huyện (đối với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh), các đơn vị phụ trợ (nếu có), các Ban quản lý dự án trực thuộc các Tổng công ty điện lực và các đơn vị trực thuộc khác.
-
Giá bán điện bao gồm giá bán điện thương phẩm và giá bán điện nội bộ. “Giá bán điện thương phẩm” là giá bán điện cho các đối tượng sử dụng điện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. “Giá bán điện nội bộ” là giá bán điện của EVN bán cho các Tổng công ty điện lực theo Quy chế tài chính của EVN và giá bán điện của các Tổng công ty điện lực bán cho các Công ty điện lực thành viên theo quy chế tài chính của các Tổng công ty điện lực.
Chương II KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ, HÒAN THUẾ
Điều 4. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với Tập đòan Điện Tập đòan Điện lực Việt Nam (EVN) chịu trách nhiệm khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện do EVN bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi EVN đóng trụ sở chính. EVN thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định: Thuế GTGT đầu ra = Sản lượng điện bán ra x Giá bán điện (giá chưa có thuế GTGT) x 10% Hàng tháng căn cứ sản lượng điện bán ra do Công ty mua bán điện xác định và giá bán điện quy định cho từng đối tượng khách hàng, EVN lập hóa đơn bán điện cho các khách hàng mua điện trực tiếp của EVN và lập hóa đơn bán điện đầu nguồn cho các Tổng công ty điện lực.
Căn cứ các hóa đơn này EVN lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm điện là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối tổ chức, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam dùng cho họat động sản xuất kinh doanh điện của Cơ quan Tập đòan Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc EVN. Hàng tháng, các đơn vị trực thuộc EVN (trừ các Ban quản lý dự án thực hiện khai thuế, hòan thuế GTGT tại Cục Thuế địa phương theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này) căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh điện thực hiện lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê được lập thành 02 bản: 01 bản gửi về EVN làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại EVN, 01 bản lưu tại đơn vị. Các đơn vị trực thuộc EVN phải hạch tóan riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho họat động sản xuất kinh doanh điện và dùng cho họat động sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp không hạch tóan riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho họat động sản xuất kinh doanh điện được tính theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của họat động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị. Doanh nghiệp tự xác định tỷ lệ chi phí căn cứ vào số liệu quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp năm liền trước năm phát sinh kỳ tính thuế GTGT để làm căn cứ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của họat động sản xuất kinh doanh điện và được sử dụng để kê khai, nộp thuế GTGT cho các kỳ tính thuế trong năm. Trường hợp kỳ tính thuế chưa xác định được số liệu quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp năm liền trước thì doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ chi phí căn cứ vào số liệu quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp của năm gần nhất năm phát sinh kỳ tính thuế. Ví dụ 1: Công ty X là đơn vị trực thuộc EVN có phát sinh tỷ lệ (%) giữa chi phí của họat động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị như sau: + Năm 2009 là 80%, + Năm 2010 là 85%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với họat động sản xuất kinh doanh điện năm 2011 của Công ty X được xác định theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của họat động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị năm 2010 là 85%. Trường hợp tháng 1, tháng 2 năm 2011 chưa xác định được tỷ lệ (%) giữa chi phí của họat động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị năm 2010 thì sử dụng tỷ lệ (%) giữa chi phí của họat động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị năm 2009 là 80% để xác định tỷ lệ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của tháng 1, tháng 2 năm 2011 đối với họat động sản xuất kinh doanh điện.
Căn cứ số thuế GTGT đầu ra, đầu vào được xác định theo nguyên tắc như trên và số thuế GTGT các công ty thủy điện đã nộp tại các địa phương, EVN thực hiện khai thuế, nộp thuế hoặc hòan thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Hà Nội. Đối với các đơn vị trực thuộc EVN không phải khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện tại cơ quan thuế địa phương. Trường hợp các đơn vị trực thuộc EVN có các họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT khác thì phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu phát sinh của họat động này tại cơ quan thuế địa phương theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
Điều 5. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với các Tổng công ty điện lực 1. Đối với các Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền - Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Trung, Tổng công ty Điện lực Miền Nam có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện do Cơ quan Tổng công ty bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi các Tổng công ty đóng trụ sở chính. - Các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khai thuế, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi đóng trụ sở. Số thuế GTGT được xác định như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:
a) Thuế GTGT đầu ra: Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định: Thuế GTGT đầu ra = Sản lượng điện bán ra x Giá bán điện (giá chưa có thuế GTGT) x 10% Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm điện bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Trường hợp bán điện theo giá lũy tiến của sản lượng điện tiêu dùng thì giá tính thuế GTGT là giá tính theo giá bán lũy tiến. Thuế GTGT đầu ra tại Cơ quan Tổng công ty là tổng số thuế GTGT đầu ra ghi trên các hóa đơn GTGT do Cơ quan Tổng công ty bán sản phẩm điện cho các công ty điện lực hạch tóan độc lập và bán cho các khách hàng theo quy chế của Tổng công ty. Thuế GTGT đầu ra tại các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổng số thuế GTGT đầu ra ghi trên các hóa đơn do các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bán sản phẩm điện cho các khách hàng sử dụng điện.
Căn cứ các hóa đơn bán điện cho các khách hàng hoặc bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện thay thế liên 1, Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm điện tại Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định như sau: Tại Cơ quan Tổng công ty: Là số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại cơ quan Tổng công ty sử dụng riêng cho họat động sản xuất kinh doanh điện của Cơ quan Tổng công ty và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Tổng công ty phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty theo doanh thu bán điện. Tại các Công ty điện lực tỉnh, thành phố: là số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho họat động kinh doanh điện phát sinh tại các Công ty điện lực tỉnh, thành phố và thuế đầu vào được khấu trừ do Tổng công ty phân bổ cho Công ty điện lực tỉnh, thành phố theo doanh thu bán điện. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Tổng công ty phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc được tính theo công thức sau: Thuế GTGT đầu vào Tổng công ty phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty hoặc Công ty điện lực tỉnh, thành phố = Doanh thu bán điện phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty hoặc Công ty điện lực tỉnh, thành phố ------------------- Tổng doanh thu bán điện của tòan Tổng công ty x Tổng số thuế GTGT đầu vào phải phân bổ Trong đó: - Doanh thu bán điện phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty hoặc Công ty điện lực tỉnh, thành phố là doanh thu chưa có thuế GTGT của tháng liền trước tháng thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào. - Tổng doanh thu bán điện của tòan Tổng công ty là tổng doanh thu chưa có thuế GTGT phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố của tháng liền trước tháng thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào. - Tổng số thuế GTGT đầu vào phải phân bổ là số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định, bao gồm: số thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của EVN và của các đơn vị ngòai EVN (nếu có), thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty sử dụng chung cho họat động sản xuất kinh doanh điện của tòan Tổng công ty, các Ban quản lý dự án (trừ các Ban quản lý dự án đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác tỉnh, thành phố nơi Tổng công ty đóng trụ sở chính thực hiện kê khai hòan thuế tại cơ quan thuế địa phương theo quy định) và các đơn vị phụ trợ (nếu có) dùng vào họat động kinh doanh điện. Hàng tháng, các Ban quản lý dự án, các đơn vị phụ trợ căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam sử dụng cho họat động kinh doanh điện thực hiện lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê được lập thành 02 bản: 01 bản gửi về Tổng công ty để tổng hợp số thuế GTGT đầu vào Tổng công ty phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực; 01 bản lưu tại đơn vị. Các Ban quản lý dự án, các đơn vị phụ trợ phải hạch tóan riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho họat động sản xuất kinh doanh điện và dùng cho họat động sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp không hạch tóan riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho họat động sản xuất kinh doanh điện được tính theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của họat động sản xuất kinh doanh điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị. Tỷ lệ chi phí được xác định theo hướng dẫn tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này. Ví dụ 2: Tháng 2 năm 2011 Tổng công ty Điện lực A có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 100 tỷ đồng, trong đó: - Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của EVN là: 98 tỷ đồng. - Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho họat động kinh doanh điện phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị phụ trợ là 02 tỷ đồng. Tổng doanh thu bán điện của tòan Tổng công ty (bao gồm doanh thu do Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc bán ra) trong tháng 01/2011 là 2.500 tỷ đồng. Doanh thu bán điện của Công ty Điện lực tỉnh X phát sinh tháng 01/2011 là 300 tỷ đồng. Thuế GTGT đầu vào Tổng công ty phân bổ cho Công ty Điện lực tỉnh X tháng 2/2011 là: 300 tỷ đồng -------------- 2.500 tỷ đồng x 100 tỷ đồng = 12 tỷ đồng 2. Đối với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh: Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế GTGT tập trung đối với sản phẩm điện do Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc bán ra tại Cục Thuế địa phương nơi các Tổng công ty đóng trụ sở chính. Thuế GTGT đầu ra: là tổng số thuế GTGT đầu ra ghi trên các hóa đơn GTGT do Cơ quan Tổng công ty bán sản phẩm điện cho các khách hàng và thuế GTGT đầu ra của các đơn vị trực thuộc. Thuế GTGT đầu vào: thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của EVN và của các đơn vị ngòai EVN (nếu có), thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc dùng cho họat động kinh doanh điện. Trường hợp các Công ty điện lực quận, huyện có con dấu, tài khỏan tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng. Trường hợp này, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các Công ty điện lực quận, huyện trực thuộc theo doanh thu bán điện, Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực quận, huyện xác định số thuế phải nộp theo nguyên tắc được hướng dẫn như đối với các Tổng công ty điện lực quy định tại khỏan 1 Điều 5 Thông tư này.
- Các Tổng công ty điện lực chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam làm căn cứ phân bổ thuế GTGT đầu vào cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực trực thuộc Tổng công ty. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện số thuế GTGT đầu vào phải phân bổ cho Cơ quan Tổng công ty và các Công ty điện lực trực thuộc Tổng công ty để khấu trừ khác với số thuế đã phân bổ thì số thuế GTGT đầu vào điều chỉnh theo kết quả kiểm tra được khai tại Cơ quan Tổng công ty.
Điều 6. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế đối với Tổng Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính đối với họat động truyền tải điện của Tổng công ty như sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:
-
Thuế GTGT đầu ra: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia xác định thuế GTGT đầu ra căn cứ doanh thu (chưa có thuế GTGT) của dịch vụ truyền tải điện. Hàng tháng Tổng công ty căn cứ các hóa đơn cung cấp dịch vụ truyền tải điện cho khách hàng lập Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
-
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với họat động truyền tải điện của Tổng công ty là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam dùng cho họat động truyền tải điện của Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty. Hàng tháng, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, sử dụng cho họat động truyền tải điện thực hiện lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê được lập thành 02 bản: 01 bản gửi về Tổng công ty làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại Tổng công ty, 01 bản lưu tại đơn vị. Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty phải hạch tóan riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho họat động truyền tải điện và dùng cho họat động sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp không hạch tóan riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dùng cho họat động truyền tải điện được tính theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của họat động truyền tải điện so với tổng chi phí phát sinh của đơn vị. Tỷ lệ chi phí được xác định theo hướng dẫn tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này.
Căn cứ số thuế GTGT đầu ra, đầu vào được xác định theo nguyên tắc như trên, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia thực hiện khai thuế, nộp thuế hoặc hòan thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty không phải khai thuế, nộp thuế GTGT đối với họat động truyền tải điện tại cơ quan thuế địa phương. Trường hợp các đơn vị trực thuộc Tổng công ty có phát sinh họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT khác thì phải khai thuế, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
Điều 7. Hòan thuế GTGT đối với Tập đòan Điện lực Việt Nam 1. Về việc hòan thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Trường hợp Tập đòan Điện lực Việt Nam (EVN) có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, trong giai đọan đầu tư chưa đi vào họat động chưa đăng ký kinh doanh, có quyết định thành lập các Ban quản lý dự án để thay mặt EVN quản lý dự án đầu tư, Ban quản lý dự án có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế tóan, có tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế phụ thuộc, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hòan thuế. Ban quản lý dự án kê khai lập hồ sơ hòan thuế GTGT riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (trừ các Ban quản lý dự án cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của EVN do EVN kê khai, lập hồ sơ hòan thuế GTGT). EVN không được kê khai đối với số thuế GTGT mà Ban quản lý dự án ở tỉnh, thành phố khác đã kê khai, lập hồ sơ hòan thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. EVN có trách nhiệm thông báo cho các Ban quản lý dự án thực hiện và chịu trách nhiệm về việc các Ban quản lý dự án thay mặt EVN thực hiện kê khai và hòan thuế GTGT.
- Về việc hòan thuế GTGT đối với họat động sản xuất kinh doanh. Trường hợp EVN trong tháng có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết thì được tạm hòan 90% số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết hàng tháng, 10% số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết còn lại sẽ được kê khai để khấu trừ hoặc hòan vào kỳ kê khai thuế GTGT tiếp theo. Nếu trong 3 tháng liên tục trở lên EVN có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết thì 10% số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết còn lại sẽ được hòan theo quy định hiện hành. Thủ tục hòan thuế GTGT thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
Điều 9. Hướng dẫn thực hiện Tập đòan Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hòan thuế GTGT; đồng thời hướng dẫn các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế, tính thuế, nộp thuế GTGT đối với họat động sản xuất kinh doanh điện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
Nơi nhận: - VP TW Đảng và các Ban của Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VP QH, VP Chủ tịch nước; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP; - Viện kiểm sát NDTC; Tòa án NDTC; - Kiểm tóan Nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng; - Cơ quan TW của các đòan thể; - UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT; TCT (VT, DNL (5b)
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đã ký Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-47-2011-tt-btc-huong-dan-mot-so-noi-dung-ve-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-dien--109883.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam