Sắc lệnh số 85/SLcải cách bộ máy Tư pháp và Luật Tố tụng
- Số hiệu
- 85/SL
- Loại văn bản
- Sắc lệnh
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước
- Ngày ban hành
- 22/05/1950
Toàn văn
SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA SỐ 85/SL NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 1950 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu sắc lệnh số 13-SL ngày 24 tháng 1 năm 1946 và các sắc lệnh tiếp sau tổ chức các tòa án; Chiểu sắc lệnh số 51 ngày 17 tháng 4 năm 1946 và các sắc lệnh tiếp sau ấn định thẩm quyền các tòa án; Chiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ khi Ban thường trực Quốc hội thỏa thuận; RA SẮC LỆNH: CHƯƠNG I: TỔ CHỨC
Điều 1: Tòa án sơ cấp nay gọi là Tòa án nhân dân huyện, Tòa án đệ nhị cấp nay gọi là Tòa án nhân dân tỉnh, Hội đồng phúc án nay gọi là Tòa phúc thẩm, Phúc thẩm nhân dân nay gọi là Hội thẩm nhân dân.
Điều 2: Khi xét xử hoặc bào chữa, thẩm phán và luật sư không mặc áo chùng đen.
Điều 3: Để xử việc hình và việc hộ, Tòa án nhân dân huyện và Tòa án nhân dân tỉnh gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân; Tòa phúc thẩm gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân. Hội thẩm nhân dân có quyền xem hồ sơ và biểu quyết. Hội thẩm nhân dân được hưởng đặc quyền tài phán như các Thẩm phán và lương bổng như các ủy viên Ủy ban kháng chiến hành chính cấp tương đương. Hội thẩm nhân dân dự khuyết được hưởng phụ cấp vãng phản và phụ cấp lưu trú như các hội viên Hội đồng nhân dân tỉnh đi họp Hội đồng nhân dân. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân là một năm.
Điều 4: Hàng năm, mỗi Hội đồng nhân dân xã sẽ bầu ba vị ở trong hay ngòai Hội đồng nhân dân để lập một danh sách Hội thẩm nhân dân huyện. Những vị trong danh sách này sẽ bầu ra hai Hội thẩm nhân dân chính thức và một Hội thẩm nhân dân dự khuyết.
Điều 5: Hàng năm, mỗi Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ bầu từ hai đến sáu Hội thẩm nhân dân chính thức và một hay hai Hội thẩm nhân dân phụ khuyết.
Điều 6: Hàng năm, mỗi Hội đồng nhân dân tỉnh trong liên khu bầu sáu vị hoặc ở trong hoặc ở ngòai Hội đồng nhân dân để lập một danh sách các Hội thẩm nhân dân liên khu. Những vị trong danh sách này sẽ bầu ra từ ba đến chín Hội thẩm nhân dân chính thức và từ một đến ba Hội thẩm nhân dân dự khuyết. CHƯƠNG II: BAN TƯ PHÁP XÃ, THẨM QUYỀN
Điều 7: Ban tư pháp xã có quyền xử:
a) Chung thẩm: 1- Những vụ vi cảnh phạt bạc từ 5đ đến 30đ. 2- Những việc đòi bồi thường hoặc bồi hòan từ 300đ trở xuống do người bị thiệt hại thỉnh cầu trong đơn kiện hay chậm nhất lúc việc vi cảnh đem ra xử.
b) Sơ thẩm: Những việc đòi bồi thường hoặc bồi hòan quá 300đ do người bị thiệt hại thỉnh cầu trong đơn kiện hay lúc xét xử.
Điều 8: Đơn xin thủ tiêu án vi cảnh của ban tư pháp xã sẽ do Tòa án nhân dân tỉnh xét xử. CHƯƠNG III: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, HÒA GIẢI, THẨM QUYỀN
Điều 9: Tòa án nhân dân huyện họp thành Hội đồng hòa giải để thử hòa giải tất cả các vụ kiện về dân sự và thương sự, kể cả các việc xin ly dị, trừ những vụ kiện mà theo luật pháp đương sự không có quyền điều đình.
Điều 10: Biên bản hòa giải thành là một công chính chứng thư, có thể đem chấp hành ngay. Tuy nhiên, cho đến lúc biên bản hòa giải được chấp hành xong, nếu Biện lý xét biên bản ấy phạm đến trật tự chung thì có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền sửa đổi lại hoặc bác bỏ những điều mà hai bên đã thỏa thuận. Hạn kháng cáo là 15 ngày tron kể từ ngày phòng biện lý nhận được hòa giải thành.
Điều 11 : Nếu hòa giải bất thành mà Tòa án có thẩm quyền chưa quyết định gì, thì Hội dồng hòa giải có thể tạm thời cho thi hành những phương pháp bảo thư cần thiết. Tòa án nhân dân huyện phải đệ trình ngay hồ sơ cùng biên bản hòa giải bất thành ghi việc cho thi hành những phương pháp bảo thư lên Tòa án có thẩm quyền. Tòa án này sẽ duyệt y, sửa chữa hay bác bỏ những phương pháp bảo thủ nếu xét không cần thiết nữa.
Điều 12: Người nào khác với người đương sự, xét mình bị thiệt hại vì biên bản hòa giải thành, có quyền đệ đơn xin yêu cầu tòa án nhân dân huyện ra mệnh lệnh hõan việc chấp hành biên bản hòa giải ấy. Người bị thiệt hại phải đệ đơn trong hạn 15 ngày tròn sau khi biết biên bản hòa thành có điều khỏan thiệt hại đến quyền lợi của mình hoặc sau khi biết sự chấp hành biên bản này.
Điều 13: Tòa án nhân dân huyện có quyền xử chung thẩm những vụ án sơ thẩm của ban tư pháp xã bị kháng cáo, hoặc những vụ phạm pháp vi cảnh mà ban tư pháp xã xét cần xử phạt giam, hoặc những vụ tái phạm vi cảnh.
Điều 14: Trong trường hợp cấp bách, Tòa án nhân dân huyện có quyền tuyên án ấn định các phương pháp bảo thủ đối với những vụ kiện không thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân huyện. Nếu người đương sự kháng cáo bản án nói trên, thì trong ngày nhận được đơn kháng cáo, Tòa án huyện phải gửi hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền. Tòa án này trong hạn ba ngày, sau khi nhận được hồ sơ, sẽ tuyên án hoặc y, hoặc cải, hoặc bác bản án của Tòa án nhân dân huyện. Việc kháng cáo nói trên không hõan sự thi hành bản án của Tòa án nhân dân huyện. CHƯƠNG IV: TỐ TỤNG
Điều 15: Công tố viên có quyền kháng cáo về việc hộ cũng như về việc hình.
Điều 16: Biện lý chỉ chuyển sang phòng dự thẩm điều tra thêm một vụ phám pháp nếu xét cần.
Điều 17: Tòa án chỉ thủ tiêu một phần hay tòan thể thủ tục nếu xét một hay nhiều hình thức ghi trong luật tố tụng hình hoặc hộ có hại cho việc thẩm cứu hoặc đến quyền lợi của đương sự. Trong trường hợp này Tòa án đương xử vụ kiện vẫn giữ hồ sơ để tiếp tục xét xử và cử một thẩm phán để chỉ huy việc làm lại thủ tục.
Điều 18: Về việc hình, người bị thiệt hại nào đã đầu đơn kiện thì có quyền kháng cáo để xin tăng hình phạt, tiền bồi thường và khỏan bồi hòan. Nhưng nếu người đó vì ác ý mà kháng cáo thì Tòa án có thể tự mình hoặc theo lời thỉnh cầu của bị can mà bắt người ký đơn kháng cáo phải bồi thường một số tiền tương đương với sự thiệt hại đã gây ra về vật chất cũng như về tinh thần.
Điều 19: Thẩm phán huyện dưới sự kiểm sóat của Biện lý có nhiệm vụ đem chấp hành các án hình về khỏan bồi thường hay bồi hòan và các án hộ, mà chính Tòa án huyện hoặc Tòa án trên đã tuyên. Việc phát mại bất động sản và phân phối tiền bán được cũng do Tòa án huyện phụ trách. Trong trường hợp có nhiều bất động sản rải rác ở nhiều huyện khác nhau thì Biện lý sẽ chỉ định một Thẩm phán huyện để việc phát mại đó vừa có lợi cho chủ nợ lẵn người mắc nợ.
Điều 20: Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu sắc lệnh thi hành. Hồ Chí Minh (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/sac-lenh-so-85-sl-cai-cach-bo-may-tu-phap-va-luat-to-tung--92.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc công bố Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Về đặc xá năm 2025
- Về việc công bố Luật Tổ chức chính quyền địa phương
- Về việc công bố Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- về việc công bố Luật Tổ chức Chính phủ
- Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
- Về việc công bố Luật Di sản văn hóa
- Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội