Thông tư số 03/1999/TT-BYTChuyên tu đại học Y-Dược năm học 1999 - 2000
- Số hiệu
- 03/1999/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 12/03/1999
Toàn văn
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/1999/TT-BYT
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 1999
THÔNG TƯ
Hướng dẫn tuyển sinh Chuyên tu đại học Y - Dược năm học 1999 - 2000 Thực hiện kế họach Nhà nước về đào tạo cán bộ Y tế phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn tuyển sinh hệ chuyên tu đại học Y- Dược năm học 1999-2000. Thông tư hướng dẫn tuyển sinh hệ chuyên tu đại học Y - Dược năm 1999-2000 về cơ bản vẫn thực hiện theo các nội dung của Thông tư hướng dẫn tuyển sinh chuyên tu đại họcY-Dược năm học 1998-1999. Để tập trung đào tạo cán bộ y tế cho tuyến cơ sở, BộY tế chủ trương năm học này chú trọng tuyển các đối tượng hiện đang làm việc tại tuyến y tế cơ sở (huyện, xã, phường) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực y tế cho tuyến cơ sở. Để thống nhất nội dung môn thi chuyên môn, làm cơ sở cho việc ra đề thi và chấm thi, đồng thời giúp học viên thuận lợi trong việc ôn tập, Bộ Y tế ban hành bản hướng dẫn trọng tâm ôn thi môn chuyên môn hệ chuyên tu Bác sỹ, Dược sỹ đại học năm học 1999 – 2000 kèm theo Thông tư này. I - ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
-
Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến y tế cơ sở: Đối tượng tuyển: Y sỹ cao đẳng, Y sỹ trung học đang công tác trong biên chế của các trạm Y tế xã, phường; phòng khám đa khoa khu vực; đội Vệ sinh phòng dịch, đội Sinh đẻ kế họach tuyến huyện, thị xã; y tế Công, Nông, Lâm trường thuộc khu vực1 (KV1) và khu vực 2 (KV2). Không tuyển sinh các Y sỹ đang công tác tại các quận thuộc khu vực 3 (KV3); các bệnh viện huyện, thị xã; các cở sở Y tế tuyến tỉnh/thành phố thuộc khu vực 2 (KV2), khu vực 3 (KV3) và tuyến Trung ương (trừ Khu điều trị Phong).
-
Lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền (YHCT): Đối tượng tuyển: Y sỹ Cao đẳng YHCT, Y sỹ trung học YHCT hoặc Y sỹ định hướng chuyên khoa YHCT (gọi chung là Y sỹ YHCT) hiện đang công tác thuộc biên chế của các cơ sở y tế từ tuyến huyện, thị xã trở xuống. Không tuyển sinh các Y sỹ YHCT đang công tác tại các quận thuộc khu vực 3 (KV3); tuyến tỉnh/ thành phố thuộc khu vực 2 (KV2), khu vực 3 (KV3) và tuyến Trung ương.
-
Lớp chuyên tu Dược sỹ Đại học: Đối tượng tuyển là Dược sỹ trung học hiện đang công tác và thuộc biên chế của các cơ sở y tế thuộc khu vực 1 (KV1) và khu vực 2 (KV2). Không tuyển các Dược sỹ trung học đang công tác tại khu vực 3 (KV3) và tuyến Trung ương.
-
Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: Đối tượng cử tuyển: chỉ tuyển các Y sỹ hiện đang công tác và thuộc biên chế của các trạm Y tế xã vùng cao (KV1-VC), vùng sâu (KV1-VS) theo quy định phân chia khu vực tuyển sinh in trong quyển "Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm 1999" của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viên cử tuyển được bồi dưỡng văn hóa 01 năm, nếu đạt yêu cầu sẽ được học tiếp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến y tế cơ sở. II - CHỈ TIÊU VÀ VÙNG TUYỂN SINH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC:
-
Trường Đại học Dược Hà Nội: 80 chỉ tiêu 1.1. Lớp chuyên tu Dược sỹ đại học đào tạo tại Trường Đại học Dược Hà Nội: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra 1.2. Lớp chuyên tu Dược sỹ đại học đào tạo tại Trường Đại học Y khoa Huế: 50 chỉ tiêu. Tuyển sinh từ Hà Tĩnh đến Khánh Hòa và các tỉnh Gia Lai, Công Tum, Đắc Lắk.
-
Trường đại học Y Thái Bình: 200 chỉ tiêu 2.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 160 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh: Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. 2.2. Lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền: 40 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra.
-
Trường Đại học Y Hải Phòng:100 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: Tuyển sinh ở các tỉnh: Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng.
-
Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (thuộc ĐH Thái Nguyên): 230 chỉ tiêu 4.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 200 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh: Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Giang. 4.2. Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra (chỉ tiêu phân bổ cho từng tỉnh, ban hành kèm theo Thông tư này) 5.Trường đại học Y Huế (thuộc Đại học Huế):180 chỉ tiêu 5.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 150 chỉ tiêu (70 chỉ tiêu do Nhà nước cấp kinh phí và 80 chỉ tiêu do địa phương ký hợp đồng đào tạo và trả kinh phí). Tuyển sinh ở các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hòa. 5.2. Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh Thuộc khu vực nêu ở mục 5.1 và các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk (chỉ tiêu phân bổ cho từng tỉnh, ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Trường đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh: 280 chỉ tiêu 6.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 150 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, t/p Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp. 6.2. Lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào. 6.3. Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: 50 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận, Lâm Đồng trở vào (chỉ tiêu phân bổ cho từng tỉnh, ban hành kèm theo Thông tư này). 6.4. Lớp chuyên tu Dược sỹ Đại học: 50 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận, Lâm Đồng trở vào.
-
Khoa Y Tây Nguyên (thuộc Trường Đại học Tây Nguyên): 50 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: Tuyển sinh ở các tỉnh: Gia lai, KonTum, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
-
Khoa Y Cần Thơ (thuộc Trường Đại học Cần Thơ): 100 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: Tuyển sinh ở các tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau.
-
Học Viện Quân Y: 150 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 9.1. Cơ sở 1 tại Học Viện Quân Y: 90 chỉ tiêu (trong đó 80 chỉ tiêu do Nhà nước cấp kinh phí và 10 chỉ tiêu do địa phương ký hợp đồng đào tạo và trả kinh phí). Tuyển sinh ở các tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Tây. 9.2. Cơ sở 2 tại thành phố Hồ Chí Minh: 60 chỉ tiêu trong đó 20 chỉ tiêu cho các tỉnh Bình Dương, Bình Phước do Nhà nước cấp kinh phí, 40 chỉ tiêu do địa phương ký hợp đồng đào tạo và trả kinh phí, tuyển sinh ở các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu. Thí sinh là cán bộ y tế của các Công, Nông, Lâm trường, cơ quan y tế các ngành nếu có đủ tiêu chuẩn tuyển sinh, đóng trên địa bàn của tỉnh, thành phố nào thì dự thi vào các trường theo chỉ tiêu và vùng tuyển của địa phương đó. III - CÁC TIÊU CHUẨN TUYỂN SINH:
-
Tiêu chuẩn chính trị: Lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng. Hòan thành các nhiệm vụ được giao, phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành đầy đủ các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.Những người đang trong thời gian thi hành kỷ luật (từ khiển trách trở lên) không được xét tuyển.
-
Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và văn hóa: 2.1. Về chuyên môn: Thí sinh dự thi vào các lớp chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở, lớp cử tuyển Bác sỹ chuyên tu tuyến y tế cơ sở phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ trung học hoặc bằng Y sỹ cao đẳng. Thời gian đào tạo trung học không dưới 2,5 năm học tập trung (hệchính quy) hoặc 2 năm (hệ chuyên tu tập trung). Thời gian đào tạo cao đẳng không dưới 4 năm học tập trung (hệ chính quy) hoặc 2 năm (hệ chuyên tu tậptrung). Thí sinh dự thi vào các lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ YHCT, Y sỹ cao đẳng YHCT, Y sỹ định hướng chuyên khoa YHCT. Thời gian đào tạo Y sỹ YHCT không dưới 2,5 năm tập trung (hệ chính quy). Thời gian đào tạo chuyên khoa định hướng YHCT không dưới 6 tháng. Thí sinh dự thi vào các lớp chuyên tu Dược sỹ đại học phải có bằng tốt nghiệp Dược sỹ trung học. Thời gian đào tạo Dược sỹ trung học không dưới 2,5 năm học tập trung (hệ chính quy) và không dưới 2 năm (hệ chuyên tu tập trung) 2.2. Về văn hóa: Phải có trình độ văn hóa phổ thông trung học hay bổ túc văn hóa tương đương.
-
Tiêu chuẩn về thâm niên chuyên môn: Thâm niên chuyên môn chung cho các đối tượng tuyển sinh là 5 năm. Riêng Y sỹ đang công tác và thuộc biên chế tại các trạm Y tế xã, vùng cao, vùng sâu; Dược sỹ trung học đang công tác và thuộc biên chế tại các cơ sở y tế huyện, thị xã khu vực 1 thì thâm niên chuyên môn là 3 năm. Thâm niên chuyên môn tính từ ngày nhận công tác sau khi tốt nghiệp cao đẳng, trung học đến ngày 30-10-1999.
-
Tiêu chuẩn sức khỏe và tuổi: 4.1. Về sức khỏe: Phải có đủ sức khỏe để học tập như quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế-Đại học trung học chuyên nghiệp và dạy nghề số 10/TT-LB ngày 18-8-1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20-5-1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4.2. Về tuổi: Không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ, tính đến ngày 30-10-1999.
-
Chế độ sinh họat phí và học phí: 5.1.Học viên trúng tuyển phải đóng học phí theo quy định hiện hành Lương và phụ cấp (nếu có) của cán bộ đi học được thực hiện theo Thông tư liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội số 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 25/8/1998. 5.2.Các thí sinh trúng tuyển theo chỉ tiêu do Nhà nước cấp kinh phí thì không phải đóng kinh phí đào tạo. Các thí sinh trúng tuyển ngòai chỉ tiêu Nhà nước cấp kinh phí thì địa phương cử cán bộ đi học phải đóng góp kinh phí đào tạo cho đối tượng này theo quy định hiện hành. 5.3.Học viên sau khi tốt nghiệp được trả về cơ quan đã cử đi học để bố trí công tác phục vụ tuyến y tế cơ sở. Những học viên phải ngừng học tập trước khi tốt nghiệp cũng sẽ được trả về cơ quan cử đi học. IV - CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN: Điểm tuyển vào trường được xét ưu tiên theo khu vực và trong mỗi khu vực có các ưu tiên cho các đối tượng theo chính sách:
-
Ưu tiên về khu vực: Áp dụng theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh, in trong quyển Những điều cần biết về tuyển sinh đại học năm 1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.1. Khu vực 1 (KV1): Gồm các huyện, xã, thị trấn miền núi, vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng sâu và hải đảo. 1.2. Khu vực 2 (KV2): Gồm các tỉnh, huyện, xã, thị trấn trung du và đồng bằng, ngọai thành các thành phố trực thuộc Trung ương. Khu vực này được chia thành 2 nhóm: a)Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các phường, xã, thị trấn thuộc thành phố không trực thuộc Trung ương; tại các phường, xã, thị trấn thuộc các thị xã và các xã, thị trấn thuộc các huyện ngọai thành của các thành phố trực thuộc Trung ương thuộc nhóm khu vực 2 (KV2). b)Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn không thuộc nhóm a nói trên thì thuộc nhóm khu vực 2-nông thôn (KV2-NT) 1.3. Khu vực 3 (KV3): Gồm các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc diện xét ưu tiên theo khu vực.
-
Ưu tiên về chính sách: 2.1. Nhóm ưu tiên 1: Anh hùng lao động và Anh hùng các lực lượng vũ trang. Cán bộ là người dân tộc thiểu số. Thương binh đã được cấp thẻ. Cán bộ đang công tác ở vùng cao, vùng sâu, là biên chế của y tế cơ sở, đã công tác liên tục ở đó 3 năm trở lên, tính đến ngày 30-10-1999. Nếu cán bộ công tác ở vùng cao, vùng sâu nhưng công tác liên tục dưới 3 năm thì chỉ được xếp ở nhóm ưu tiên 2. 2.2. Nhóm ưu tiên 2: Cán bộ được thưởng huân chương, huy chương kháng chiến, chiến thắng, huân chương lao động; chiến sỹ thi đua cấp tỉnh/thành phố 2 năm liền. Cán bộ thuộc biên chế các trạm y tế xã, hoặc các cơ sở y tế của Nông trường, Lâm trường, Khu điều trị phong, đã công tác 3 năm. Điểm chênh lệch giữa hai đối tượng hoặc hai khu vực ưu tiên kế tiếp nhau không quá 3 điểm. V - HỒ SƠ XIN DỰ TUYỂN: Hồ sơ xin dự tuyển gồm có: Một phiếu dự tuyển, có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Bản sao bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hay bổ túc văn hóa tương đương và bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung học Y-Dược (có công chứng Nhà nước). Khi đến họcphải xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp cần thiết, nhà trường có thể yêu cầu thí sinh xuất trình học bạ của khóa đào tạo cao đẳng hoặc trung học. Bản sao giấy khai sinh. Giấy xác nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền. Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh và khu vực ưu tiên tuyển sinh (như quy định tại phần IV), do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộcấp. Quyết định cử cán bộ đi học của Sở y tế tỉnh, thành phố (nộp khi trúng tuyển vào học). Những thí sinh không thuộc Sở Y tế tỉnh/thành phố quản lý: do cơ quan đơn vị có thẩm quyền tương đương quyết định. Hai ảnh cỡ 4x6 (một ảnh dán vào phiếu dự tuyển, đóng dấu giáp lai) Hai phong bì có dán tem và ghi địa chỉ của thí sinh. Hồ sơ phải đựng trong một phong bì cỡ 230x330mm, bên ngòai ghi rõ tên, nơi công tác, lớp xin dự tuyển và liệt kê các giấy tờ có trong hồ sơ. Hồ sơ xin dự tuyển nộp về Ban tuyển sinh của các trường theo vùng tuyển sinh đã quy định. Thí sinh phải nộp các khỏan lệ phí thi do nhà trường thông báo theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 30-4-1999. Mọi trường hợp khai hồ sơ không rõ ràng hoặc khai man hồ sơ để dự thi đều phải xử lý theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định cử cán bộ đi học chịu trách nhiệm về hồ sơ xin dự thi. VI - THI TUYỂN:
-
Các môn thi: Thí sinh phải thi 3 môn: Tóan, Hóa, Chuyên môn 1.1. Môn Tóan và môn Hóa: Theo trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học hay bổ túc văn hóa. 1.2. Môn chuyên môn: Theo chương trình đào tạo Y sỹ trung học (Y sỹ đa khoa hoặc Y sỹ YHCT) hoặc Dược sỹ trung học hiện hành của Bộ Y tế Riêng thí sinh là Y sỹ Cao đẳng thì chỉ phải thi 01 môn chuyên môn theo chương trình đào tạo Y sỹ Cao đẳng (đa khoa hoặc YHCT). Đối với lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: Các trường chỉ tiếp nhận hồ sơ theo đúng đối tượng quy định, đúng chỉ tiêu đã được Bộ Y tế phân bổ cho cácTỉnh, không thi tuyển.
-
Thi tuyển: Ngày thi tuyển sinh sẽ được tổ chức trong tháng 7-1999. Lịch thi do các trường quy định và đăng ký với Bộ Y tế (Vụ Khoa học-Đào tạo), Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời thông báo cho thí sinh thuộc vùng tuyển của trường biết. Các trường có thể tổ chức ôn thi cho thí sinh. Thời gian ôn thi và học phí do các trường quy định theo các hướng dẫn hiện hành. Nội dung ôn thi các môn văn hóa: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo in trong quyển Những điều cần biết về tuyển sinh đại học năm 1999 Nội dung ôn thi môn chuyên môn: theo bản hướng dẫn trọng tâm ôn thi của Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư này. Các trường thông báo công khai cho thí sinh biết trước khi thi 3 tháng.
Căn cứ vào những yêu cầu trên, Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm về việc ra đề thi và đáp án phù hợp với nội dung đã hướng dẫn; các sở Y tế có kế họach bồi dưỡng văn hóa và chuyên môn cho cán bộ được cử đi học để bảo đảm chỉ tiêu tuyển sinh đã được Bộ Y tế phân bổ. Việc ra đề thi, tổ chức thi và chấm thi thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều kiện trúng tuyển: Thí sinh trúng tuyển phải có đủ các tiêu chuẩn tuyển sinh và đạt mức điểm tuyển của trường, trong đó: Về chuyên môn: Không dưới điểm 5 Về văn hóa: Không có điểm 0. Nhận được Thông tư này, các đơn vị, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện, xétcử cán bộ dự thi và đi học theo đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn quy định trong Thông tư. Các Trường cần xét duyệt hồ sơ tuyển sinh, tổ chức thi và xét trúng tuyển đúng quy chế để đảm bảo chất lượng đào tạo và công bằng xã hội./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Ngọc Trọng CHỈ TIÊU CỬ TUYỂN BÁC SĨ CHUYÊN TU TUYẾN CƠ SỞ NĂM HỌC 1999 – 2000 I ĐH YK THÁI NGUYÊN 30 1 Bắc Cạn 4 2 Lạng Sơn 2 3 Cao Bằng 4 4 Hà Giang 2 5 Tuyên Quang 1 6 Yên Bái 1 7 Lao Cai 3 8 Bắc Giang 2 9 Lai Châu 4 10 Sơn La 2 11 Hòa Bình 1 12 Phú Thọ 1 13 Thanh Hóa 1 14 Nghệ An 1 15 Hà Tĩnh 1 II ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ 30 1 Quảng Bình 5 2 Quảng Trị 2 3 Quảng Nam 3 4 Quảng Ngãi 3 5 Bình Định 3 6 Phú Yên 1 7 Khánh Hòa 2 8 Gia Lai 5 9 Công Tum 5 10 Đắc Lắc 1 III ĐẠI HỌC Y-D T/P HCM 50 1 Ninh Thuận 4 2 Bình Thuận 2 3 Đồng Nai 3 4 Long An 4 5 Tiền Giang 3 6 Bến Tre 4 7 Đồng Tháp 2 8 Lâm Đồng 1 9 An Giang 1 10 Vĩnh Long 3 11 Trà Vinh 3 12 Sóc Trăng 2 13 Kiên Giang 4 14 Bạc Liêu 3 15 Bình Dương 3 16 Bình Phước 5 17 Cà mau 3 HƯỚNG DẪN TRỌNG TÂM ÔN THI CHUYÊN MÔN ĐỂ DỰ THI TUYỂN SINH HỆ CHUYÊN TU BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC. (NĂM HỌC 1999 -2000) I - ÔN THI TUYỂN SINH BÁC SĨ CHUYÊN TU TUYẾN CƠ SỞ. Nộidung ôn thi chuyên môn chủ yếu dựa vào chương trình và sách giáo khoa đào tạo ysĩ trung học, có tham khảo các tài liệu bổ túc chuyên môn cho cán bộ y tế tuyếncơ sở do Bộ Y tế ban hành những năm gần đây; Nội dung thi chủ yếu dựa vào cácvấn đề y tế và sức khỏe ở tuyến y tế cơ sở (xã, phường, cụm dân cư). A. QUẢNLÝ Y TẾ.
-
Cácnội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Việt nam.
-
Tổchức thực hiện, quản lý và đánh giá CSSKBĐ ở tuyến y tế cơ sở.
-
Chứcnăng và tổ chức họat động của một trạm y tế cơ sở.
-
Luậtbảo vệ sức khỏe. MỤC TIÊU, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ.
-
Chương trình dân số - kế họach hóa gia đình. Chương trình tiêm chủng mở rộng. Chương trình phòng chống các bệnh tiêu chảy (CDD). Chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em (ARI). Chương trình dinh dưỡng và vệ sinh an tòan thực phẩm. Chương trình phòng chống HIV-AIDS. A. PHÁTHIỆN VÀ XỬ LÝ MỘT SỐ CẤP CỨU VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TUYẾN CƠ SỞ.
-
Cấp cứu say nắng, rắn cắn, điện giật, đuối nước 2. Sơ cứu vết thương, phòng chống sốc, bỏng, cầm máu,hô hấp nhân tạo, sơ cứu gãy xương, sai khớp, bong gân.
-
Dị ứng và ngộ độc thức ăn, ngộ độc thuốc trừ sâu -phân hóa học.
-
Viêm phế quản cấp, mãn; viêm phổi thùy; hen phếquản.
-
Suy tim, cao huyết áp, thấp khớp cấp.
-
Hội chứng đau bụng cấp, mãn, xuất huyết đường tiêuhóa, hội chứng vàng da, lóet dạ dày, tá tràng.
-
Hội chứng hôn mê, liệt nửa người, suy nhược thầnkinh, đau dây thần kinh hông.
-
Viêm ruột thừa, thủng dạ dầy, lồng ruột cấp ở trẻem, tắc ruột, thóat vị bẹn, viêm màng bụng.
-
Viêm cơ, ápxe, đinh nhọt, nhọt tổ ong, chín mé, chốclở, ghẻ, hắc lào.
-
Thương hàn, tả, lị (trực khuẩn, Amíp) bại liệt, hogà, uốn ván, sởi, bạch hầu, bệnh giun, sán, sốt rét, viêm gan do virut, apxegan.
-
Phòng chống và quản lý các bệnh xã hội, lao, sốtrét, tâm thần, hoa liễu, bướu cổ, mắt hột. A. CHĂMSÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ EMVÀ KẾ HỌACH HÓA GIA ĐÌNH.
-
Cácbiện pháp tránh thai.
-
Quảnlý thai nghén và chăm sóc trước khi sinh.
-
Chẩnđóan có thai và hướng xử trí các trường hợp thai nghén có nguy cơ.
-
Theodõi chuyển dạ.
-
Đỡđẻ thường.
-
Cáctai biến sản khoa.
-
Cácbệnh phụ khoa thông thường.
-
Đánhgiá và theo dõi sự phát triển của trẻ em.
-
Ănsam và thức ăn bổ sung.
-
Chămsóc sơ sinh.
-
Nuôicon bằng sữa mẹ.
-
Phòngvà chống suy dinh dưỡng ở trẻ em.
-
Bệnhcòi xương.
-
Thiếuvitamin A và bệnh khô mắt. A.VỆ SINH PHÒNG DỊCH
-
Cungcấp nước sạch.
-
Giảiquyết phân và rác hợp vệ sinh. A. CÁCBÀI THUỐC NAM VÀ CHỮA BỆNH KHÔNG DÙNG THUỐC CHO CÁC BỆNH THÔNG THƯỜNG ÁP DỤNG ỞTUYẾN Y TẾ CƠ SỞ. II - ÔN THI CHUYÊN TU DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC. Nộidung ôn thi môn chuyên ngành Dược gồm các kiến thức chủ yếu thuộc các mônnghiệp vụ trong chương trình dược sĩ trung học hiện nay; các sách giáo khoa vàtài liệu tham khảo được Bộ Y tế qui định sử dụng trong các Trường và Cơ sở đàotạo Dược sĩ trung học. A. MÔNBÀO CHẾ: Kỹthuật cất nước và tiêu chuẩn nước cất. Kỹthuật khử khuẩn trong bào chế. Kỹthuật bào chế chè thuốc, thuốc thang. Kỹthuật bào chế và tiêu chuẩn chất lượng thuốc bột - Các đơn và công thức thuốcbột điển hình. Kỹthuật bào chế viên hòan, viên tròn - Các đơn và công thức viên tròn, hòan điểnhình. Kỹthuật bào chế và tiêu chuẩn chất lượng viên nén - Các đơn và công thức viên nénđiển hình. Kỹthuật bào chế dung dịch thuốc - Các đơn và công thức thuốc uống. Kỹthuật bào chế và tiêu chuẩn chất lượng sirô đơn và sirô thuốc - Các công thứcvà đơn sirô thuốc điển hình. Kỹthuật bào chế và tiêu chuẩn chất lượng thuốc tra mắt - Các công thức và đơnthuốc điển hình. Kỹthuật bào chế và tiêu chuẩn chất lượng cồn thuốc - Các công thức và đơn thuốcđiển hình. Kỹthuật bào chế cao thuốc - Các công thức và đơn thuốc điển hình. Kỹthuật bào chế thuốc tiêm, tiêm truyền và tiêu chuẩn chất lượng - Các công thứcvà đơn thuốc điển hình. A. MÔNDƯỢC LIỆU: a. Phương pháp thu hái, sơ chế, bảo quản dược liệu. b. Mô tả hình thái thực vật, bộ phận dùng, họat chất chính, côngdụng, cách dùng của các cây thuốc thuộc các nhóm sau: Câythuốc an thần: Vôngnem. Lạctiên. Sen. Bìnhvôi. Câythuốc chữa cảm cúm: Bạchà. Bạchchỉ. Xuyênkhung. Sắndây. Cúchoa. Câythuốc chữa sốt rét: Canhkina. Thanhhao hoa vàng. Câythuốc chữa thấp khớp: Hythiêm. Ôđầu. Ngưutất. Thổphục linh. Thiênniên kiện. Câythuốc chữa ho, hen: Báchbộ. Camthảo. Dâutằm. Càđộc dược. Mạchmôn. Trầnbì. Cánhkiến trắng. Câythuốc, vị thuốc chữa giun, sán: Sửquân tử. Keodậu. Cau. Bíngô. Câythuốc chữa tim mạch, cầm máu, huyết áp: Hòe. Bagạc. Trúcđào. Sừngdê. Câythuốc chữa bệnh đường tiêu hóa: Tômộc. Sanhân. Quế. Gừng. Hòangliên. Mộchoa trắng. Cỏsữa. Câythuốc bổ: Hàthủ ô. Tamthất. Sinhđịa. Hòaisơn. Đẳngsâm. Câythuốc, vị thuốc có tác dụng tiêu độc: Kimngân. Sàiđất. Ké. Bồcông anh. Câythuốc, vị thuốc chữa bệnh phụ nữ: Ích mẫu. Ngảicứu. Hươngphụ. Câythuốc khác: Mãtiền. Artiso. Nghệ. Mãđề. A. MÔN DƯỢC LÝ: Trìnhbày tính chất, tác dụng,dạng bào chế, liều lượng, cách dùng, tác dụng phụ vànhững chú ý khi sử dụng của một số thuốc thuộc nhóm: kháng sinh, sunfamit, sốtrét, giun sán, Vitamin, hạ sốt, giảm đau, an thần gây ngủ, lị, tiêu chảy,cortison và một số thuốc thông thường khác.
-
PenicilinG, V. 24.Diclophenac.
-
Cloramphenicol. 25.Phenobarbital.
-
Ampicilin. 26.Diazepam.
-
Gentamicin. 27.Orezol.
-
Lincomicin. 28.Berberin.
-
Tetraxyclin. 29.Metronidazol.
-
Sunfaguanidin 30.Cortison 8. Co-trimoxazol. 31.Prednisolon.
-
Quinin 32.Dexamethazon.
-
Artemisinin. 33.Cimetidin.
-
Cloroquinin. 34.Codein.
-
Levamisol. 35.Strychnin 13. Mebendazol. 36.Terpen.
-
Albendazol. 37.Theophylin.
-
VitaminC. 38.Ephedrin.
-
VitaminB1. 39.Subbutamol.
-
VitaminA. 40.Glucose 18. VitaminB6. 41.DEP.
-
VitaminPP. 42.Nước oxy già.
-
Aspirin. 43.A.cryzofanic 21. Paracetamol. 44.Rifampixin.
-
Indomethaxin.
-
INH.
-
Analgin. A. DƯỢC CHÍNH: Các quy chế nhãn, thuốc, hóa chất và nhãn hiệu hàng hóa của thuốc, chế độ về công tác dược chính, thuốc chủ yếu. Chế độ bảo quản, pha chế, đóng gói, chỉ trù, giao nhận, sổ sách báo cáo thuốc độc. Hợp lý nội dung, tiêu chuẩn về an tòan thuốc. Công tác chống nhầm lẫn. Quy chế hành nghề Dược ở Nhà thuốc và Đại lý thuốc./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-1999-tt-byt-chuyen-tu-dai-hoc-y-duoc-nam-hoc-1999-2000--7163.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương