Thông tư số 93/2004/TT-BTCCircular guiding a number of contents of the regulations on setting up, organization and operation of credit guarantee funds for small and medium sized enterprises (<font color=red>Content Attached</font>)
- Số hiệu
- 93/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/09/2004
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa _______________________________
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Qui chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn thực hiện một số nội dung như sau: CHƯƠNG I THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG
-
Điều kiện để được thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng - Có đề án thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng đã được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt. Nội dung đề án phải chứng minh được nhu cầu về cấp bảo lãnh tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa họat động trên địa bàn, phương án tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng trong 3 năm đầu khả thi. - Có đủ mức vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng do Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp, các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước tham gia góp vốn. - Có danh sách dự kiến cán bộ thuộc Hội đồng quản lý, ban kiểm sóat, ban điều hành là những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tốt nghiệp đại học và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kinh tế hoặc tài chính - ngân hàng. - Có dự thảo điều lệ phù hợp với qui định tại điều 6 qui chế thành lập, tổ chức và họat động Qũy bảo lãnh tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 193/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các qui định khác của pháp luật.
-
Trình tự thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng -
Căn cứ vào nhu cầu về cấp bảo lãnh tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thành lập ban trù bị thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng (gọi tắt là ban trù bị). Ban trù bị có thành phần là đại diện của Sở Tài chính, Sở Kế họach và Đầu tư, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, đại diện của các tổ chức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ban trù bị có nhiệm vụ giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu, lập đề án thành lập, chuẩn bị các điều kiện để được thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định. Ban trù bị tự giải thể sau khi Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng.
Căn cứ các điều kiện để được thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét quyết định thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng tại địa phương. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Qũy bảo lãnh tín dụng chính thức khai trương họat động, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính việc thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng tại địa phương mình. Kèm theo bản sao các tài liệu liên quan gồm: Quyết định thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng, điều lệ Qũy bảo lãnh tín dụng đã được phê chuẩn. Đề án thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng đã được phê chuẩn. Các tài liệu liên quan chứng minh có đủ các điều kiện để được thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng như: Các văn bản, quyết định tham gia góp vốn thành lập Quĩ bảo lãnh tín dụng của các cơ quan; Văn bằng tốt nghiệp Đại học của các cán bộ làm việc chuyên trách thuộc Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat, Ban điều hành.
-
Điều kiện tiến hành họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng Chậm nhất trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thành lập, Qũy bảo lãnh tín dụng phải khai trương họat động. Trước khi khai trương họat động tối thiểu 30 ngày, Qũy bảo lãnh tín dụng phải đăng báo hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp về quyết định thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng, nội dung họat động, phạm vi họat động, đối tượng khách hàng.
-
Cơ cấu tổ chức và điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng 4.1.
Căn cứ quyết định số 115/2004/QĐ-TTg, điều kiện và khả năng của từng địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng theo một trong các mô hình sau:
a) Thành lập Qũy Bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân độc lập bao gồm Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat và Ban điều hành theo qui định hiện hành. Qũy bảo lãnh tín dụng ủy thác việc điều hành tác nghiệp các họat động bảo lãnh tín dụng cho đơn vị nhận ủy thác là Qũy Hỗ trợ phát triển hoặc Qũy tài chính của địa phương. Qũy bảo lãnh tín dụng và đơn vị nhận ủy thác phải ký hợp đồng về dịch vụ ủy thác, trong đó phải thể hiện các công việc được ủy thác; Nhiệm vụ, quyền hạn các bên; Phí ủy thác và phương thức thanh tóan; Thời hạn hợp đồng; Chế độ thông tin báo cáo; Giải quyết tranh chấp, xử lý rủi ro và các điều khỏan khác.
b) Không thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân độc lập. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyết định giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa cho Qũy tài chính của địa phương. 4.2. Các Qũy tài chính của địa phương được thực hiện điều hành tác nghiệp Quĩ Bảo lãnh tín dụng (dưới hình thức nhận ủy thác hay được giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng), phải có đủ các điều kiện sau: Có tư cách pháp nhân và bộ máy tổ chức họat động độc lập. Trong chức năng nhiệm vụ họat động phải có họat động cấp tín dụng cho khách hàng Ban lãnh đạo Qũy và cán bộ làm nhiệm vụ cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những người tốt nghiệp đại học và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Tình hình tài chính của đơn vị lành mạnh, kết quả kinh doanh 2 năm liền kề có thu nhập lớn hơn chi phí. Trong trường hợp không thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân độc lập, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyết định giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa cho Qũy tài chính của địa phương thì mức vốn phải bổ sung tối thiểu cho Qũy tài chính địa phương để thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng là 30 tỷ đồng (từ vốn cấp của Ngân sách địa phương và vốn góp của các tổ chức). 4.3. Những nội dung cơ bản về trách nhiệm và quyền hạn của Qũy bảo lãnh tín dụng và đơn vị nhận ủy thác trong hợp đồng ủy thác.
a) Đối với Qũy bảo lãnh tín dụng. Xây dựng qui chế, qui trình nghiệp vụ hướng dẫn các nội dung họat động tác nghiệp của Qũy bảo lãnh tín dụng chuyển cho đơn vị nhận ủy thác để làm căn cứ thực hiện. Cung cấp các thông tin về chính sách khách hàng được bảo lãnh tín dụng trong từng thời kỳ để đơn vị nhận ủy thác xem xét tiếp nhận hồ sơ xin cấp bảo lãnh tín dụng. Ủy quyền cho đơn vị nhận ủy thác thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của Qũy bảo lãnh tín dụng trong việc cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng nêu tại điểm 1 Điều 21 Quyết định 193/2001/QĐ-TTg. Ủy quyền cho đơn vị nhận ủy thác ký hợp đồng cho vay bắt buộc đối với khách hàng, thu hồi nợ gốc, nợ lãi đối với khách hàng. Thanh tóan phí dịch vụ ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác theo hợp đồng ủy thác. Kiểm tra, giám sát đơn vị nhận ủy thác trong việc thực hiện theo qui chế, qui trình nghiệp vụ Qũy bảo lãnh tín dụng. Chuyển đủ tiền cho đơn vị nhận ủy thác để thực hiện cam kết bảo lãnh đối với Tổ chức tín dụng.
b) Đối với đơn vị nhận ủy thác nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng. Các đơn vị nhận ủy thác Qũy bảo lãnh tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện tòan bộ nghiệp vụ về bảo lãnh tín dụng của Qũy bảo lãnh tín dụng theo đúng qui định, bao gồm: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ theo đúng qui chế và qui trình nghiệp vụ bảo lãnh của Qũy bảo lãnh tín dụng để quyết định cấp, từ chối việc bảo lãnh tín dụng cho khách hàng. Được thực hiện quyền và nghĩa vụ của Qũy bảo lãnh tín dụng trong việc cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng nêu tại điểm 1 Điều 21 Quyết định 193/2001/QĐ-TTg. Thực hiện cam kết bảo lãnh ngay sau khi nhận được tiền do Qũy bảo lãnh tín dụng chuyển sang. Khi thực hiện cam kết bảo lãnh cho khách hàng, đơn vị nhận ủy thác yêu cầu khách hàng nhận nợ vay bắt buộc với lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay theo hợp đồng tín dụng khách hàng đã ký với tổ chức tín dụng. Đơn vị nhận ủy thác có trách nhiệm thu hồi nợ gốc, nợ lãi của các khỏan cho vay bắt buộc. Báo cáo đầy đủ về tình hình điều hành tác nghiệp họat động cho Qũy bảo lãnh tín dụng theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Qũy bảo lãnh tín dụng. Riêng đối với những khỏan cho vay bắt buộc, đơn vị nhận ủy thác có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng cho Qũy bảo lãnh tín dụng về tình hình tài chính của khách nợ, tình hình thu nợ và khả năng thu nợ. Thực hiện các công việc khác theo thỏa thuận giữa Qũy bảo lãnh tín dụng và đơn vị nhận ủy thác. Được hưởng phí dịch vụ ủy thác theo thỏa thuận với Qũy bảo lãnh tín dụng. 4.4. Những nhiệm vụ cơ bản của Qũy tài chính địa phương khi được giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng. Thực hiện quản lý vốn, sử dụng vốn của Qũy bảo lãnh tín dụng theo đúng qui định. Thực hiện bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng qui định tại quyết định 193/2001/QĐ-TTg và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan. Thực hiện quản lý thu nhập, chi phí, phân phối chênh lệch thu chi đối với họat động bảo lãnh tín dụng theo đúng qui định tại Thông tư này.
-
Hợp đồng bảo lãnh tín dụng Hợp đồng bảo lãnh tín dụng do cơ quan điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng thỏa thuận và ký kết với tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh, khách hàng được bảo lãnh. Nội dung hợp đồng bảo lãnh tín dụng bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên, địa chỉ của cơ quan điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh và khách hàng được bảo lãnh. Mục đích, đối tượng và phạm vi bảo lãnh. Tổng giá trị khỏan vay của khách hàng tại tổ chức tín dụng. Tổng số giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng. Số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, phí bảo lãnh và phương thức thu phí bảo lãnh. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng bảo lãnh. Qui định về nhận nợ và bồi hòan bảo lãnh. Giải quyết tranh chấp phát sinh. Những thỏa thuận khác. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nếu các bên có liên quan thỏa thuận. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng chấm dứt trong các trường hợp sau: Nghĩa vụ bảo lãnh đã được cơ quan điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện đầy đủ và khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với cơ quan điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo qui định của pháp luật. Khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với tổ chức tín dụng và đối với cơ quan điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng. Thời hạn của bảo lãnh tín dụng đã hết hiệu lực trong trường hợp hợp đồng bảo lãnh có qui định về thời hạn hiệu lực của bảo lãnh. Tổ chức tín dụng đồng ý hủy bỏ bảo lãnh theo các qui định của pháp luật. Việc bảo lãnh được thay thế bằng biện pháp bảo đảm tiền vay khác của khách hàng tại tổ chức tín dụng do các bên thỏa thuận. CHƯƠNG II QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG I/ Đối với trường hợp thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân độc lập, việc điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng được ủy thác cho Qũy Hỗ trợ phát triển hoặc Qũy Tài chính của địa phương.
-
Qui định về quản lý vốn và tài sản của Qũy bảo lãnh tín dụng 1.1. Vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng hình thành từ các nguồn sau:
a) Vốn điều lệ: Là tổng số vốn do các tổ chức, cá nhân góp và được ghi vào điều lệ Qũy bảo lãnh tín dụng. Vốn điều lệ Qũy bảo lãnh tín dụng được hình thành từ : Vốn cấp của Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Vốn góp của các tổ chức tín dụng. Vốn góp của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Vốn góp của các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) cho mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, các chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp.
c) Vốn tự bổ sung từ kết quả họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng. 1.2. Vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo an tòan và cho các mục tiêu sau: Cấp bảo lãnh tín dụng cho các khách hàng theo qui định. Đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 7% vốn điều lệ của Qũy. Tòan bộ công tác đầu tư, mua sắm tài sản cố định của Qũy bảo lãnh tín dụng phải được thực hiện theo đúng các qui định của Nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng. Hàng năm Qũy bảo lãnh tín dụng phải xây dựng kế họach đầu tư, mua sắm tài sản cố định trình Hội đồng quản lý xem xét phê duyệt và thực hiện công tác đầu tư, mua sắm trong phạm vi kế họach được duyệt. Gửi tại Kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng trong nước đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mua trái phiếu Chính phủ. Thực hiện nghĩa vụ cam kết bảo lãnh của Qũy đối với tổ chức tín dụng khi khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho tổ chức tín dụng. 1.3. Qũy dự phòng nghiệp vụ. Qũy dự phòng nghiệp vụ được trích lập từ chi phí bằng 50% số phí bảo lãnh tín dụng thu được từ khách hàng. Qũy dự phòng nghiệp vụ dùng để: Cho vay bắt buộc đối với khách hàng theo phần trách nhiệm cam kết bảo lãnh của Qũy trong trường hợp khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho tổ chức tín dụng. Số nợ cho vay bắt buộc mà Qũy bảo lãnh tín dụng thu hồi được sẽ được bồi hòan vào qũy dự phòng nghiệp vụ. Bù đắp những khỏan nợ đã cho khách hàng vay bắt buộc nhưng không thu hồi được nợ. Việc xử lý tài chính đối với những khỏan cho vay bắt buộc nhưng không thu được Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo qui chế do Hội đồng quản lý Qũy ban hành. Trường hợp Qũy dự phòng nghiệp vụ không đủ để cho vay bắt buộc đối với khách hàng và bù đắp những khỏan nợ đã cho vay bắt buộc nhưng không thu hồi được nợ thì Qũy bảo lãnh tín dụng được sử dụng vốn họat động của mình để thực hiện nghĩa vụ cam kết bảo lãnh thay cho khách hàng. 1.4. Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện việc mở sổ kế tóan, theo dõi tòan bộ vốn và tài sản hiện có; xử lý các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản; nhượng bán, thanh lý tài sản; kiểm kê, đánh giá tài sản theo qui định của pháp luật đối doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan.
-
Thu nhập của Qũy bảo lãnh tín dụng Thu nhập của Qũy bảo lãnh tín dụng là các khỏan thực thu trong năm, bao gồm: Thu phí bảo lãnh tín dụng. Thu phí thẩm định hồ sơ xin cấp bảo lãnh tín dụng. Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng trong nước. Thu lãi đầu tư trái phiếu Chính phủ. Thu lãi nợ cho vay quá hạn (cho vay bắt buộc) đối với khách hàng. Thu khác, bao gồm cả thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. Các khỏan thu của Qũy bảo lãnh tín dụng được hạch tóan đầy đủ vào thu nhập và phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
-
Chi phí của Qũy bảo lãnh tín dụng: Là các khỏan thực chi cần thiết cho họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Mức chi, đối tượng chi được thực hiện theo qui định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có qui định, Qũy bảo lãnh tín dụng căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các khỏan chi phí phải nằm trong kế họach tài chính năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt, bao gồm: 3.1. Chi phí cho họat động bảo lãnh tín dụng. Chi trả phí dịch vụ cho đơn vị nhận ủy thác bảo lãnh tín dụng theo hợp đồng dịch vụ ủy thác giữa hai bên. Chi trích lập qũy dự phòng nghiệp vụ. Các khỏan chi khác phát sinh trong quá trình cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng 3.2. Chi cho người lao động gồm: Chi phí tiền lương, tiền công và các khỏan chi mang tính chất tiền lương, tiền công cho cán bộ, nhân viên. Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat làm việc bán chuyên trách. Các khỏan chi ăn ca, chi lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi trang phục giao dịch, chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo qui định hiện hành. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đòan. 3.3. Chi cho họat động quản lý công vụ: Chi mua vật tư văn phòng: vật liệu, giấy tờ in, văn phòng phẩm. Chi về cước phí bưu điện và truyền tin. Chi về điện nước, vệ sinh cơ quan, bảo vệ môi trường, y tế cơ quan. Chi về xăng dầu phục vụ cho công việc của cơ quan. Chi về công tác phí cho cán bộ đi công tác trong và ngòai nước theo chế độ qui định. Chi lễ tân, giao dịch đối ngọai, khánh tiết, hội nghị, tuyên truyền, quảng cáo. Chi đào tạo tập huấn và nghiên cứu khoa học. Các khỏan chi phí quản lý khác. 3.4. Chi về tài sản. Chi phí khấu hao tài sản cố định được áp dụng theo qui định của Nhà nước với doanh nghiệp. Chi mua bảo hiểm tài sản, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê tài sản, mua sắm công cụ lao động. Chi về nhượng bán, thanh lý tài sản (bao gồm cả phần giá trị còn lại của các tài sản thanh lý, nhượng bán). 3.5. Chi về nộp thuế, phí, lệ phí. 3.6. Các khỏan chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản huớng dẫn.
-
Chênh lệch thu chi: Chênh lệch thu chi thực hiện trong năm của Qũy bảo lãnh tín dụng được xác định là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ sau khi nộp thuế được xử lý như sau: 4.1. Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí. Trích lập 15% để lập qũy dự trữ bổ sung vốn họat động cho Qũy bảo lãnh tín dụng. Trích 10% để hình thành qũy dự phòng tài chính. Qũy dự phòng tài chính dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và qũy dự phòng nghiệp vụ. Trích 30% để hình thành qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ. Qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ dùng để đầu tư mở rộng qui mô họat động và đổi mới trang thiết bị, điều kiện làm việc của Qũy bảo lãnh tín dụng. Trích lập 2 qũy khen thưởng và phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện trong năm. Qũy khen thưởng dùng để khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho các cán bộ, công nhân viên làm việc trong Qũy bảo lãnh tín dụng; thưởng cho các cá nhân và tổ chức ngòai Qũy bảo lãnh tín dụng có quan hệ kinh tế với Qũy bảo lãnh tín dụng đã hòan thành tốt những điều kiện hợp đồng đóng góp có hiệu quả vào họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng. Qũy phúc lợi dùng để đầu tư xây dựng, hoặc sửa chữa, bảo dưỡng các công trình phúc lợi của Qũy bảo lãnh tín dụng. Chi cho các họat động thể thao, văn hóa phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ nhân viên Qũy bảo lãnh tín dụng. Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ nhân viên của Qũy bảo lãnh tín dụng. Số còn lại được dùng để chia lãi cho các tổ chức tham gia góp vốn thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng. 4.2. Trường hợp thu nhập nhỏ hơn chi phí. Qũy bảo lãnh tín dụng được chuyển số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí sang năm sau, thời gian chuyển số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí không quá 5 năm. Sau 5 năm nếu không chuyển hết số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí, Qũy bảo lãnh tín dụng báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định việc giảm vốn họat động, tổ chức lại hoặc giải thể Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Nghĩa vụ thuế của Qũy bảo lãnh tín dụng Họat động bảo lãnh tín dụng của Qũy bảo lãnh tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Các lọai thuế, phí, lệ phí khác phát sinh trong quá trình họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo qui định hiện hành của pháp luật.
-
Chế độ kế tóan đối với Qũy bảo lãnh tín dụng Việc hạch tóan và theo dõi các khỏan bảo lãnh của Qũy bảo lãnh tín dụng được thực hiện theo hệ thống tài khỏan kế tóan do Bộ Tài chính ban hành. II. Đối với trường hợp không thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân độc lập, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho Qũy tài chính của địa phương: Qũy tài chính địa phương có trách nhiệm hạch tóan và theo dõi riêng tòan bộ vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng. Vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và cho các mục tiêu sau: Cấp bảo lãnh tín dụng cho các khách hàng theo qui định. Sử dụng tối đa 7% vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng để bổ sung vốn đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho họat động của Qũy tài chính của địa phương. Gửi tại Kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng trong nước đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mua trái phiếu Chính phủ. Thực hiện nghĩa vụ cam kết bảo lãnh của Qũy đối với tổ chức tín dụng khi khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho tổ chức tín dụng. Tòan bộ thu nhập, chi phí họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng được hạch tóan chung vào thu nhập, chi phí của Qũy tài chính địa phương để xác định kết quả chênh lệch thu chi của Qũy tài chính địa phương. Qũy tài chính địa phương có trách nhiệm hạch tóan chi phí để hình thành các qũy sau: Trích lập 50% số phí bảo lãnh tín dụng thực thu được để hình thành qũy dự phòng nghiệp vụ. Qũy dự phòng nghiệp vụ được sử dụng theo qui định tại điểm 1.3 mục I nêu trên. Trích lập 15% số phí bảo lãnh tín dụng thực thu được để hình thành qũy dự trữ bổ sung vốn họat động cho Qũy bảo lãnh tín dụng. Họat động bảo lãnh tín dụng của Qũy bảo lãnh tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Qũy tài chính địa phương có trách nhiệm kê khai, nộp các lọai thuế, phí, lệ phí khác phát sinh trong quá trình họat động theo qui định hiện hành của pháp luật. CHƯƠNG III CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA
-
Đối với khách hàng Khách hàng có trách nhiệm báo cáo cơ quan điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng và chịu sự kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan điều hành tác nghiệp Qũy bảo lãnh tín dụng, Qũy bảo lãnh tín dụng về tình hình họat động có liên quan đến giao dịch được bảo lãnh. Nội dung báo cáo, chế độ kiểm tra của Qũy bảo lãnh tín dụng do các bên thỏa thuận và được ghi trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
-
Đối với Qũy bảo lãnh tín dụng Việc báo cáo về tình hình họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn vào Qũy được thực hiện theo qui định tại điều lệ Qũy. Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm tổng hợp tình hình họat động bảo lãnh tín dụng, tình hình họat động chung để lập và gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quí và năm các báo cáo sau: Bảng cân đối tài khỏan cấp III, báo cáo kết quả thu chi tài chính. Mẫu biểu báo cáo được lập theo qui định của Nhà nước đối với doanh nghiệp. Tình hình cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng, tình hình dư nợ cho vay bắt buộc và khả năng thu hồi theo mẫu biểu đính kèm Qũy tài chính địa phương được giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm báo cáo tình hình họat động và báo cáo tài chính theo qui định đối với Qũy tài chính địa phương. Ngòai các báo cáo trên Qũy tài chính địa phương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Bộ Tài chính theo quí, năm về nguồn vốn của Qũy bảo lãnh tín dụng, tình hình cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng, tình hình dư nợ cho vay bắt buộc và khả năng thu hồi nợ và các báo cáo khác khi có yêu cầu. Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo quí được gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc quí. Báo cáo năm được gửi chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Qũy bảo lãnh tín dụng chịu sự kiểm tra, thanh tra của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan theo qui định hiện hành của pháp luật.
-
Đối với đơn vị nhận ủy thác. Đơn vị nhận ủy thác có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất cho Qũy bảo lãnh tín dụng về tình hình điều hành tác nghiệp họat động Qũy bảo lãnh tín dụng theo qui định tại điểm 4 chương I Thông tư này. CHƯƠNG IV TRANH CHẤP - TỐ TỤNG - GIẢI THỂ - THANH LÝ
-
Mọi tranh chấp và tố tụng giữa Qũy bảo lãnh tín dụng với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng được xử lý theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Việc tổ chức lại hoặc giải thể Qũy bảo lãnh tín dụng được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các qui định hiện hành của pháp luật đối với doanh nghiệp. CHƯƠNG V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thi hành đúng qui chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng ban hành theo quyết định số 193/2001/QĐ-TTg, quyết định số 115/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Định kỳ hàng quí và đột xuất Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính về kết quả và tình hình họat động Qũy bảo lãnh tín dụng tại địa phương, kiến nghị những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong họat động Qũy.
-
Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể theo qui định tại Quyết định số 193/QĐ-TTg, quyết định số 115/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nội dung hướng dẫn tại thông tư này.
-
Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Tài chính sẽ kiểm tra, giám sát việc thành lập, tổ chức, họat động, chấp hành các qui định pháp luật của Nhà nước của các Qũy bảo lãnh tín dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế thông tư số 42/2002/TT-BTC ngày 7/5/2002 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-93-2004-tt-btc-circular-guiding-a-number-of-contents-of-the-regulations-on-setting-up-organization-and-operation-of-credit-guarantee-funds-for-small-and-medium-sized-enterprises-lt-font-color-red-gt-content-attached-lt-font-gt--19171.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch