Thông tư số 02/2019/TT-BGTVTCông bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- Số hiệu
- 02/2019/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 11/01/2019
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: 02/2019/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2019
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý họat động hàng hải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng Vùng nước cảng biển Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng bao gồm các vùng nước sau:
-
Vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực vịnh Đà Nẵng;
-
Vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực Mỹ Khê.
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tính theo mức nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:
- Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đọan thẳng nối hai điểm ĐN1 và ĐN2 có tọa độ sau đây: ĐN1: 16 0 12’34.00’’N, 108 0 12’24.00’’E (mép bờ phía Nam đảo Sơn Chà); ĐN2: 16 0 09’20.04’’N, 108 0 14’56.52’’E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm ĐN2 nối theo đường bờ biển của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, tiếp tục qua hành lang an tòan phía hạ lưu cầu Mân Quang và đường bờ biển vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN3 có tọa độ 16º06'37.00''N, 108º13'36.00''E; từ điểm ĐN3 nối bằng đọan thẳng đến điểm ĐN4 có tọa độ 16º06'37.00''N, 108º13'03.00''E; từ điểm ĐN4 nối bằng đọan thẳng đến điểm ĐN5 (nằm trên bờ phải sông Hàn tính từ biển vào) có tọa độ 16º05'40.00''N, 108º13'06.00''E; từ điểm ĐN5 nối tiếp theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng, qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN6 có tọa độ 16º12'34.00''N, 108º11'41.00''E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp tỉnh Thừa Thiên Huế); từ điểm ĐN6 nối bằng đọan thẳng đến điểm ĐN7 có tọa độ 16º12'41.00''N, 108º12'03.00''E (mép bờ phía Tây Tây Nam đảo Sơn Chà) và nối theo ven bờ phía Tây Nam đảo Sơn Chà, kết thúc tại điểm ĐN1.
- Phạm vi vùng nước Cảng biển Đà Nẵng tại khu vực Mỹ Khê:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối lần lượt các điểm MK1, MK2, MK3 và MK4 có tọa độ sau đây: MK1: 16 0 03’06.0’’N; 108 0 14’57.0’’E; MK2: 16 0 03’06.0’’N; 108 0 18’13.0’’E; MK3: 16 0 05’09.0’’N; 108 0 18’13.0’’E; MK4: 16 0 05’09.0’’N; 108 0 18’13.0’’E;
b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi đường ngấn nước ven bờ, bắt đầu từ điểm MK1 kết thúc tại điểm MK4.
- Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Điều này được xác định trên Hải đồ số VN50021 (tái bản năm 2015) của Tổng công ty Bảo đảm an tòan hàng hải Miền Bắc. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ WGS 84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN 2000 như sau:
a) Khu vực vịnh Đà Nẵng: Vị trí Hệ VN 2000 Hệ WGS 84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) ĐN1 16º12’37.70 ’’ 108º12’17.40 ’’ 16º12’34.00 ’’ 108º12’24.00 ’’ ĐN2 16º09’23.70 ’’ 108º14’49.90 ’’ 16º09’20.04 ’’ 108º14’56.52 ’’ ĐN3 16º06’40.70 ’’ 108º13’29.40 ’’ 16º06’37.00 ’’ 108º13’36.00 ’’ ĐN4 16º06’40.70 ’’ 108º12’56.40 ’’ 16º06’37.00 ’’ 108º13’03.00 ’’ ĐN5 16º05’43.70 ’’ 108º12’59.40 ’’ 16º05’40.00 ’’ 108º13’06.00 ’’ ĐN6 16º12’37.70 ’’ 108º11’34.40 ’’ 16º12’34.00 ’’ 108º 11 ’41.00 ’’ ĐN7 16º12’44.70 ’’ 108º11’56.40 ’’ 16º12’41.00 ’’ 108º12’03.00’’ b) Khu vực Mỹ Khê: Vị trí H ệ VN 2000 H ệ WGS 84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) MK1 16 0 03'09.7 ’’ 108 0 14'50.4 ’’ 16 0 03'06.0 ’’ 108 0 14'57.0 ’’ MK2 16 0 03'09.7 ’’ 108 0 18'06.4 ’’ 16 0 03'06.0 ’’ 108 0 18 '1 3.0 ’’ MK3 16 0 05 '1 2.7 ’’ 108 0 18 ' 06.4 ’’ 16 0 05'09.0 ’’ 108 0 18 '1 3.0 ’’ MK4 16 o 05 '1 2.7 ’’ 108 0 14'52.4 ’’ 16 0 05'09.0 ’’ 108 0 14'59.0’’ Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu nước, vùng nước khác theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng 1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với họat động hàng hải tại cảng biển, vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, quay trở, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng Ngòai phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng có trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019. Bãi bỏ Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng và Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Công
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2019-tt-bgtvt-cong-bo-vung-nuoc-cang-bien-thuoc-dia-phan-thanh-pho-da-nang-va-khu-vuc-quan-ly-cua-cang-vu-hang-hai-da-nang--136090.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa