Thông tư số 21/2019/TT-BGTVTCông bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Bình Thuận
- Số hiệu
- 21/2019/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 12/06/2019
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 21/2019/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2019
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Bình Thuận
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý họat động hàng hải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná. Vùng nước cảng biển Bình Thuận thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná bao gồm các vùng nước sau:
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú.
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết.
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Qúy.
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Hồng Ngọc.
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Sư Tử Đen.
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Sư Tử Vàng.
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô.
-
Vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná.
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú: Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5 và HP6 có tọa độ sau đây: HP1: 11°09'13,3"N; 108°31'29,4"E; HP2: 11°08'43,3"N; 108°32'39,4"E; HP3: 11°08'18,3"N; 108°33'08,4"E; HP4: 11°07'09,3"N; 108°33'59,4"E; HP5: 11°06'57,3"N; 108°33'48,4"E; HP6: 11°09'01,3"N; 108°31'19,4"E. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm HP6.
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết: Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 và PT7 có tọa độ sau đây: PT1: 10°54'59,3"N; 108°06'22,4"E (Đầu kè Đông Bắc); PT2: 10°53'48,3"N; 108°10'14,4"E; PT3: 10°53'00,3"N; 108°10'14,4"E; PT4: 10°53'00,3"N; 108°08'14,4"E; PT5: 10°53'54,3" N; 108°05'45,4" E; PT6: 10°54'39,3"N; 108°05'55,4"E (Bãi cạn); PT7: 10°54'57,3" N; 108°06'08,4"E (Đầu kè Tây Nam). Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55'13,3"N cắt ngang sông.
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Qúy: Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6 và PQ7 có tọa độ sau đây: PQ1: 10°30'12,3" N; 108°57'10,4"E; PQ2: 10°30'02,3"N; 108°57'15,4"E; PQ3: 10°29'38,3"N; 108°57'12,4"E; PQ4: 10°29'23,3"N; 108°55'08,4"E; PQ5: 10°30'40,3"N; 108°55'01,4"E; PQ6: 10°30'00,3"N; 108°57'01,4"E; PQ7: 10°30'11,3"N; 108°57'04,4"E. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ xuống phía Tây đến điểm PQ7.
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Hồng Ngọc: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây: HN: 10°22'28,3" N; 108°30'07,4"E.
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Sư Tử Đen: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây: STĐ: 10°25'20,3"N; 108°23'44,4"E.
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Sư Tử Vàng: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây: STV: 10°21'49,3"N; 108°22'37,4"E.
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực dầu khí ngòai khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây: TL - ĐĐ: 10°08'02,3"N; 108°34'03,4"E.
-
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná: Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối lần lượt các điểm CN1, CN2 và VT1 có tọa độ sau đây: CN1: 11 o 18'22,2"N; 108 o 54'53,4"E (Mũi Sừng Trâu); CN2: 11°16'43,2"N; 108°54'24,4"E; VT1: 11°17'17,2"N; 108°46'35,4"E. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm VT1.
-
Phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-200-10 tái bản năm 2007, IA-200-11 tái bản năm 2009 của Hải quân nhân dân Việt Nam; Hải đồ VN4VT00; VN4PT001, VN4PQ001, VN4HP001 của Tổng công ty Bảo đảm an tòan hàng hải Miền Nam sản xuất năm 2016 và các hải đồ liên quan khác. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ WGS 84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN 2000 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh trú bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu nước, vùng nước khác theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu 1. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận:
a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đối với họat động hàng hải tại các bến cảng và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná;
b)
Căn cứ quy định và tình hình thực tế về điều kiện khí tượng thủy văn, mớn nước, tính chất hàng hóa và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
c) Thực hiện thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng theo quy định đối với tàu thuyền đến vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná;
d) Thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu biết tên, quốc tịch, các thông số kỹ thuật chính và những thông tin cần thiết khác của tàu thuyền có nhu cầu đón trả hoa tiêu tại vùng đón trả hoa tiêu trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền đi vào vùng đón trả hoa tiêu Vũng Tàu để phối hợp quản lý theo quy định pháp luật; thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu biết việc điều động tàu thuyền rời vị trí do Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu chỉ định để vào vùng nước cảng biển do mình quản lý chậm nhất 01 giờ trước khi tàu thuyền rời vị trí;
đ) Phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu giải quyết những vụ việc phát sinh đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná khi tàu thuyền họat động tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.2. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu:
- Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu:
Căn cứ vào tình hình thực tế về điều kiện khí tượng thủy văn, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền vào, rời cảng biển do Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý nhưng phải đón trả hoa tiêu, neo đậu, tránh bão trú trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chỉ định vị trí cụ thể bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và chậm nhất 01 giờ trước khi tàu thuyền đến vùng đón trả hoa tiêu phải thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, tỉnh Ninh Thuận. Ngòai phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên vùng biển thuộc tỉnh Bình Thuận và vùng biển thuộc tỉnh Ninh Thuận tính từ vĩ tuyến 11o25'00"N trở xuống hết vùng biển phía Nam của tỉnh Ninh Thuận.
Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019. Bãi bỏ Thông tư số 51/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Văn Công
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-21-2019-tt-bgtvt-cong-bo-vung-nuoc-cang-bien-thuoc-dia-phan-tinh-binh-thuan-vung-nuoc-cang-bien-binh-thuan-ninh-thuan-tai-khu-vuc-vinh-tan-ca-na-va-khu-vuc-quan-ly-cua-cang-vu-hang-hai-binh-thuan--135817.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
- quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển
- bãi bỏ một số Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực thủy sản
- về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa
- Quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển của lực lượng Kiểm ngư
- Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản