Quyết định số 25/2007/QĐ-BGTVTCông bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình
- Số hiệu
- 25/2007/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 17/05/2007
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 25/2007/QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình _______________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại công văn số 1947/UBND ngày 02 tháng 10 năm 2006;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 1. Nay công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình, bao gồm:
a) Vùng nước trước cầu cảng Gianh, cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh và cầu cảng Nhật Lệ trên sông Nhật Lệ.
b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại điểm a khỏan này.
-
Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2 Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau:
-
Khu vực cầu cảng Gianh và cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm CG1, CG2, CG3, CG4 có tọa độ sau đây: CG1: 17 o 42'40"N, 106 o 29'00" E; CG2: 17 o 42'40"N, 106 o 31'00" E; CG3: 17 o 42'10"N, 106 o 31'00" E; CG4: 17 o 42'10"N, 106 o 29'00" E.
b) Ranh giới trên sông Gianh: được giới hạn từ điểm CG1 và CG4 chạy dọc theo hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh 200m về phía thượng lưu.
- Khu vực cảng Nhật Lệ:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối các điểm NL1, NL2, NL3, NL4, có tọa độ sau đây: NL1: 17 o 29'10"N, 106 o 37'20" E; NL2: 17 o 29'40"N, 106 o 37'20" E; NL3: 17 o 29'40"N, 106 o 39'00" E; NL4: 17 o 29'10"N, 106 o 37'30" E.
b) Ranh giới trên sông Nhật Lệ: được giới hạn từ điểm NL1 và NL4 chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Nhật Lệ 200m về phía thượng lưu. Điều 3 Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình, được quy định như sau:
- Khu vực cầu cảng Gianh và cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước nằm trong hình quạt tròn được giới hạn từ 0 o đến 165 o với bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ: 17 o 42' 27" N, 106 o 30' 30" E.
b) Khu neo đậu và khu chuyển tải: - Đối với tàu chở xăng dầu: tại vùng nước đối diện với cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh. - Đối với tàu chở hàng khô: tại vùng nước dọc theo xã Quảng Phúc đối diện với cầu cảng Gianh.
c) Khu tránh bão: là vùng nước trên sông Gianh thuộc địa phận xã Quảng Phúc, cho tàu thuyền có trọng tải đến 600 DWT. Tàu thuyền có trọng tải trên 600 DWT khi có bão phải điều động đi tránh bão ra khỏi vùng nước của cầu cảng Gianh và cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh.
- Khu vực cảng Nhật Lệ:
a) Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: tại vùng nước nằm trong hình quạt tròn được giới hạn tõ 340 0 đến 140 0 với bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tại tọa độ: 17 0 29' 41'' N, 106 0 38' 09'' E.
b) Khu neo đậu: là vùng nước trên sông Nhật Lệ dọc theo thôn Mỹ Cảnh, xã Bảo Ninh đối diện với cầu cảng Nhật Lệ.
c) Khu tránh bão: là vùng nước trên sông Nhật Lệ thuộc địa phận thôn Mỹ Cảnh , xã Bảo Ninh. Điều 4 Cảng vụ hàng hải Quảng Bình có trách nhiệm:
-
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đối với họat động hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền , neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại Điều 3 của Quyết định này, bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Điều 5 Ngòai phạm vi các vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ hàng hải Quảng Bình còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan hàng hải, an ninh hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình. Điều 6 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 3013/2001/QĐ-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng Quảng Bình và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Quảng Bình. Điều 7 Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Quảng Bình, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Hồ Nghĩa Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-25-2007-qd-bgtvt-cong-bo-vung-nuoc-cang-bien-thuoc-dia-phan-tinh-quang-binh-va-khu-vuc-quan-ly-cua-cang-vu-hang-hai-quang-binh--14161.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa