Thông tư số 44/2016/TT-BGTVTCông bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa
- Số hiệu
- 44/2016/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 26/12/2016
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 44/2016/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 06 năm 20 0 5;
Căn cứ Nghị định s ố 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 20 1 2 của Ch í nh phủ q u y định chức năng, nhiệm vụ, q u yền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn c ứ Nghị định số 21/2 0 12/NĐ-CP ng à y 21 tháng 3 năm 2012 của Ch í nh phủ về quản lý cảng biển và l uồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại công văn số 4636/UBND-CN ngày 29 tháng 6 năm 2016; Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa tại công văn số 2301/SGTVT-QLVT ngày 09 tháng 6 năm 2016 (được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ủy quyền tại công văn số 5554/UBND-CN ngày 01 tháng 06 năm 2016); Sở Giao thông vận tải Ninh Bình tại công văn số 1680/SGTVT-KCHT ngày 19 tháng 7 năm 2016 (được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ủy quyền tại công văn số 282/UBND-VP4 ngày 27 tháng 05 năm 2016);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ; Bộ trưởng Bộ Giao thông v ận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa Công bố vùng nước cảng biển Thanh Hóa thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa, bao gồm:
-
Vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Lệ Môn;
-
Vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Nghi Sơn.
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
- Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Lệ Môn:
a) Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đọan thẳng nối lần lượt các điểm LM1, LM2, LM3, LM4 và LM5, có các tọa độ sau đây: LM1: 19°47'18" N, 105°55'00" E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Bắc); LM2: 19°50'00" N, 105°57'36" E; LM3: 19°50'00" N, 106°00'00" E; LM4: 19°45'12" N, 106°00'00" E; LM5: 19°46'42" N, 105°54'48" E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Nam).
b) Ranh giới trên sông Mã: từ hai điểm LM1 và LM5, chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông, cách cầu Hòang Long 200 m về phía hạ lưu.
- Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Nghi Sơn:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đọan thẳng nối lần lượt các điểm NS1, NS2, NS3, NS4 và NS5, có các tọa độ sau đây: NS1: 19°23'36" N, 105°47'00" E; NS2: 19°23'36" N, 106°08'06" E; NS3: 19°15'39" N, 106°08'06" E; NS4: 19°15'39" N, 105°53'22" E; NS5: 19°17'17" N, 105°48'10" E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NS1 chạy dọc theo bờ biển xuống phía Nam đến điểm NS5.
- Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-05 tái bản lần thứ hai năm 2008 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 như sau: Vị trí Hệ tọa độ VN - 2000 Hệ tọa độ WGS - 84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) LM1 19°47'18" 105°55'00" 19°47'12" 105°55'06" LM2 19°50'00" 105°57'36" 19°49'54" 105°57'42" LM3 19°50'00" 106°00'00" 19°49'54" 106°00'06" LM4 19°45'12" 106°00'00" 19°45'06" 106°00'06" LM5 19°46'42" 105°54'48" 19°46'36" 105°54'52" NS1 19°23'36" 105°47'00" 19°23'32" 105°47'06" NS2 19°23'36" 106°08'06" 19°23'32" 106°08'12" NS3 19°15'39" 106°08'06" 19°15'35" 106°08'12" NS4 19°15'39" 105°53'22" 19°15'36" 105°53'12" NS5 19°17'17" 105°48'10" 19°17'13" 105°48'17"
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thanh Hóa và khu nước, vùng nước khác theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa và các cơ quan liên quan 1. Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa:
a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định có liên quan của pháp luật đối với họat động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa.
b)
Căn cứ vào tình hình thực tế, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an tòan hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Tổ chức quản lý, bảo đảm an tòan, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên tuyến đường thủy nội địa Lạch Bạng - Hòn Mê theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Ninh Bình Ngòai phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa có trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Ninh Bình.
Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017. Bãi bỏ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Ninh Bình, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Nghệ An, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nghệ An, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Quang Nghĩa
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-44-2016-tt-bgtvt-cong-bo-vung-nuoc-cang-bien-thuoc-dia-phan-tinh-thanh-hoa-va-khu-vuc-quan-ly-cua-cang-vu-hang-hai-thanh-hoa--117901.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa