Công văn số 6209/BTC-TCTCông văn về việc khấu trừ thuế 10% đối với cá nhân làm đại lý
- Số hiệu
- 6209/BTC-TCT
- Loại văn bản
- Công văn
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/05/2006
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
CÔNG VĂN CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 6209/BTC-TCT NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2006 VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ 10% ĐỐI VỚI CÁ NHÂN LÀM ĐẠI LÝ Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Triển khai Thông tư 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 về việc thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với các khỏan chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên. Thời gian qua, các Công ty bán hàng đa cấp đã thực hiện nghiêm chỉnh việc khấu trừ thuế này đối với các cá nhân làm đại lý. Tuy nhiên thực tế phần lớn các đối tượng này có thu nhập bình quân dưới 60 triệu đồng/năm nên cuối năm được thóai trả thuế TNCN làm tăng khối lượng công việc xem xét quyết tóan, thóai trả thuế của cơ quan thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 của Chính phủ về quản lý họat động bán hàng đa cấp;
Căn cứ Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thì: Việc thóai trả thuế TNCN năm 2005, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1179/TCT-TNCN ngày 03/4/2006 hướng dẫn về việc quyết tóan, thóai trả thuế TNCN đối với các cá nhân làm đại lý cho các Tổ chức bán hàng đa cấp. Từ năm 2006 việc khấu trừ 10 % thuế thu nhập đối với các đại lý thuộc tổ chức bán hàng đa cấp được thực hiện như sau: Trường hợp các cá nhân này tiếp tục làm đại lý cho tổ chức bán hàng đa cấp và dự kiến tổng thu nhập năm không đến 60 triệu đồng thì cá nhân gửi đơn đề nghị Tổ chức bán hàng đa cấp chưa thực hiện khấu trừ thuế 10%, đồng thời gửi đề nghị đến cơ quan thuế địa phương nơi thường trú (là nơi sinh sống) (mẫu đính kèm). Cuối năm, Tổ chức bán hàng đa cấp gửi Cục thuế bản kê khai chi tiết về họ tên, mã số thuế, số tiền đã chi trả để Cục thuế có cơ sở quản lý và kiểm tra. Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện.
TUQ. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Đã ký Nguyễn Thị Cúc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÔNG THỰC HIỆN KHẤU TRỪ 10% THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Kính gửi: (Tên đơn vị làm việc thêm mà có trách nhiệm khấu trừ 10%)………. Tên tôi là: ………………………………………………………………………. Nghề nghiệp:……………………………………………………………………. Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………… Mã số thuế:……………………………………………………………………… Tổng thu nhập năm: (năm trước năm đề nghị)…….. .của tôi là:……………… Tôi dự tính tổng thu nhập năm ………. không đến 60 triệu đồng. Vậy tôi làm đơn này, đề nghị ……………………………………….. không thực hiện khấu trừ 10% đối với khỏan chi trả thu nhập cho tôi. Cuối năm, nếu tổng các khỏan thu nhập của tôi trên 60 triệu đồng tôi sẽ kê khai quyết tóan thuế thu nhập tại Cục thuế………………………..nơi tôi thường trú. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên - Tên Cơ quan thuế nơi thường trú - Tên Cơ quan thuế nơi chi trả thu nhập vãng lai. ........., ngày.... tháng.... năm 200... Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/cong-van-so-6209-btc-tct-cong-van-ve-viec-khau-tru-thue-10-doi-voi-ca-nhan-lam-dai-ly--110764.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam