Thông tư liên tịch số 26/1992/TTLT/BLĐTBXH-BTCcủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện trợ cấp tiền học trong tiền lương
- Số hiệu
- 26/1992/TTLT/BLĐTBXH-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/1992
Toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH
Số: 26/1992/TTLT/BLĐTBXH-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1992
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn thực hiện trợ cấp tiền học trong tiền lương _______________________ Thi hành quyết định số 117/TTg ngày 27 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp tiền học trong tiền lương, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dấn thực hiện như sau: I - ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP:
-
Công nhân viên chức làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, và trong các doanh nghiệp Nhà nước (kể cả lao động hợp đồng; công nhân viên chức đi học hưởng lương; cán bộ xã phường hưởng lương).
-
Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động; tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng. II - MỨC TRỢ CẤP, CÁCH TÍNH VÀ NGUỒN CHI TRẢ:
-
Mức trợ cấp: - Các đối tượng quy định tại mục I nêu trên, hàng tháng được trợ cấp bằng 15% lương cấp bậc, chức vụ (kể cả ngày nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội trả thay lương), lương hưu, trợ cấp đã tính lại theo quyết định số 202-HĐBT và 203-HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
-
Cách tính trợ cấp: Tiền trợ cấp = Tiền lương cấp bậc, chức vụ, lương hưu trợ cấp đã tính lại theo QĐ 202 -HĐBT và 203-HĐBT x 0,15 Đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp giải quyết chế độ theo quyết định số 111-HĐBT ngày 12-4-1991, và quyết định số 76-HĐBT ngày 9-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng, từ ngày 1-11-1992 trở đi, các bộ, ngành, địa phương khi tính tóan trợ cấp cho người thôi việc được tính thêm khỏan trợ cấp 15% này cùng các chế độ khác đã hướng dẫn tại Thông tư số 04-TT/LB ngày 24-5-1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính, và Thông tư số 02-TT/LB ngày 6-4-1992 của Liên Bộ Ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ - Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội (kể cả công nhân viên chức đã có quyết định thôi việc trước ngày 1-11-1992, nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc). Những người nghỉ hưu trước tháng 9-1985 có mức lương hưu dưới 25.000đ/tháng được lấy mức 25.000đ làm cơ sở tính trợ cấp này.
-
Nguồn chi trả trợ cấp: - Khỏan trợ cấp cho công nhân viên chức hành chính sự nghiệp do Ngân sách cấp theo phân cấp quản lý Ngân sách hiện hành. - Khỏan trợ cấp cho công nhân viên chức trong các doanh nghiệp Nhà nước, được tính vào đơn giá tiền lương trước mắt trong khi Nhà nước chưa công bố hệ số trượt giá mới dùng tính đơn giá tiền lương thì khỏan trợ cấp này tính theo lao động có mặt thực tế để hạch tóan vào giá thành hoặc phí lưu thông; Đối với công nhân viên chức thôi việc theo Quyết định 176-HĐBT từ sau ngày 1-11-1992, khỏan trợ cấp này được hạch tóan vào giá thành hoặc phí lưu thông. Đối với công nhân viên chức tại chức khi nghỉ ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội do qũy bảo hiểm xã hội chưa được trích trên khỏan trợ cấp này nên đơn vị vẫn dự tóan và chi trả. Trợ cấp lần đầu và trợ cấp một lần đối với công nhân viên chức khi nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, nguồn chi trả theo quy định hiện hành. III - ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH:
-
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-11-1992.
-
Đối với người nghỉ hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động trong tháng 11-1992, khỏan trợ cấp lần đầu (trước khi nghỉ) tính theo mức lương tháng 10-1992 thì không có trợ cấp 15% nêu trên.
-
Công nhân viên chức và quân nhân chết trước ngày 1-11-1992, nhưng từ ngày 1-11-1992 mới giải quyết chế độ hoặc thân nhân chưa nhận hết tiền, thì khỏan trợ cấp một lần cũng được tính thêm khỏan trợ cấp 15% theo quy định trên.
-
Đối với trường hợp thay đổi nơi làm việc, nếu ngày ký giấy chuyển đi trước ngày 1-11-1992 thì đơn vị mới tiếp nhận chi trả khỏan trợ cấp 15% này kể từ ngày 1-11-1992.
-
Khỏan trợ cấp thêm 15% này không được cộng vào lương cấp bậc, chức vụ và lương hưu, trợ cấp để tính các khỏan phụ cấp hoặc trợ cấp khác. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, Ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ nghiên cứu giải quyết. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Hồ Tế BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VẢ XÃ HỘI (Đã ký) Trần Đình Hoan
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-26-1992-ttlt-bldtbxh-btc-cua-bo-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi-tai-chinh-huong-dan-thuc-hien-tro-cap-tien-hoc-trong-tien-luong--82053.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch