Thông tư liên tịch số 02/1996/TTLB/BTC-BNNPTNTcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn việc lập và sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi và chi phí quản lý trong giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước

Số hiệu
02/1996/TTLB/BTC-BNNPTNT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/01/1996

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/1996/TTLB/BTC-BNNPTNT

Hà Nội , ngày 10 tháng 1 năm 1996

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính số 02/1996/TTLB/BTC-BNNPTNT ngày 10 tháng 01 năm 1996 hướng dẫn việc lập và sử dụng qũy đầu tư phát triển, qũy phúc lợi và chi phí quản lý trong giao khóan đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại các doanh nghiệp nhà nước.

Thi hành Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 của Chính phủ quy định về việc giao khóan đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước. Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng qũy đầu tư phát triển, qũy phúc lợi và chi phí quản lý như sau: I. ĐỐI TƯỢNG TRÍCH LẬP CÁC QŨY VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ.

  1. Bên giao khóan đất gồm: Các doanh nghiệp Nhà nước đã thực hiện giao khóan đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

  2. Bên nhận khóan đất gồm: - Các hộ gia đình, cá nhân là công nhân, viên chức đang làm việc cho bên giao khóan, hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc được hưởng trợ cấp và thành viên trong gia đình đã đến tuổi lao động. - Các hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp tại địa phương khác có nhu cầu nhận khóan và sản xuất theo quy họach của bên giao khóan. II. NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ TRÍCH LẬP.

  3. Nguyên tắc trích lập.

a) Công bằng, dân chủ, công khai và được bên nhận khóan chấp nhận thông qua hội nghị giữa bên giao khóan và bên nhận khóan.

b) Bên nhận khóan có trách nhiệm đóng góp theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Căn cứ trích lập.

a)

Căn cứ vào diện tích và điều kiện sinh lời của mảnh đất giao khóan.

b)

Căn cứ vào kế họach đầu tư xây dựng các công trình phục vụ sản xuất phúc lợi và được người nhận khóan chấp nhận.

c)

Căn cứ vào điều kiện kinh doanh của từng doanh nghiệp và sự tác động trong công tác quản lý giữa bên giao khóan với bên nhận khóan để tính thu. III. MỨC HUY ĐỘNG VÀ PHƯƠNG THỨC THU:

  1. Mức huy động: Là mức thỏa thuận giữa bên giao khóan và bên nhận khóan được quy định ra tỷ lệ % trên định suất thuế và khống chế tối đa như sau:

a) Qũy đầu tư phát triển không quá 10% định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp.

b) Qũy phúc lợi không vượt quá 5% định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c) Chi phí quản lý không vượt quá 15% định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp.

d) Trong trường hợp đặc biệt có nhu cầu chi cao hơn mức thỏa thuận nhưng chưa vượt quá mức khống chế tối đa nêu trên, bên giao khóan có nhu cầu thêm phải bàn bạc thống nhất với bên nhận khóan.

  1. Phương thức thu: Bên giao khóan thỏa thuận với bên nhận khóan để thu các khỏan đóng góp một lần trong năm bằng tiền đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm và hai lần trong năm đối với đất trồng cây hàng năm. IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁC QŨY, CHI PHÍ QUẢN LÝ:

  2. Nội dung quản lý: Các khỏan thu quy định tại thông tư này là để bổ sung cho các nguồn qũy, kinh phí quản lý của doanh nghiệp. Việc quản lý qũy đó theo đúng quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  3. Nội dung sử dụng các qũy và chi phí quản lý.

a) Qũy đầu tư phát triển: Để đầu tư, duy tu bảo dưỡng các công trình thủy lợi, đường xá nội vùng nhằm phục vụ chung đối với sản xuất trên đất giao khóan.

b) Qũy phúc lợi: Để xây dựng mua sắm, cải tạo, duy tu bảo dưỡng các công trình phúc lợi công cộng như trường học, nhà trẻ, mẫu giáo.

c) Chi phí quản lý đất giao khóan: Dùng để chi mua sổ sách, giấy tờ trả công lao động cho người trực tiếp theo dõi hợp đồng đất giao khóan (không chi phí cho họat động công nghiệp chế biến, dịch vụ và phúc lợi xã hội của doanh nghiệp). V. VỀ KHỎAN THI HÀNH: 1/ Các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước có giao khóan đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

Căn cứ vào nội dung thông tư này để có kế họach lập và sử dụng các qũy, chi phí quản lý đất giao khóan. 2/ Hàng năm các doanh nghiệp phải công khai quyết tóan việc trích lập và sử dụng các qũy, chi phí quản lý đất giao khóan với bên nhận khóan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xét duyệt cùng với quyết tóan năm của đơn vị. 3/ Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký, những quy định trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các đơn vị kịp thời báo cáo về Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Tài chính xem xét giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phạm Văn Trọng

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Thiện Luân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-02-1996-ttlb-btc-bnnptnt-cua-bo-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-tai-chinh-huong-dan-viec-lap-va-su-dung-quy-dau-tu-phat-trien-quy-phuc-loi-va-chi-phi-quan-ly-trong-giao-khoan-dat-de-su-dung-vao-muc-dich-san-xuat-nong-nghiep-lam-nghiep-tai-cac-doanh-nghiep-nha-nuoc--108065.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan