Thông tư liên tịch số 62/1997/TTLT/BTC-BQPcủa bộ tài chính - bộ quốc phòng về phân công trách nhiệm và quyền hạn giữa bộ tài chính và bộ quốc phòng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng
- Số hiệu
- 62/1997/TTLT/BTC-BQP
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/09/1997
Toàn văn
BỘ QUỐC PHÒNG-BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 62/1997/TTLT/BTC-BQP
Hà Nội , ngày 10 tháng 9 năm 1997
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
của Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng số 62/1997/TTLT/BTC-BQP ngày 10 tháng 9 năm 1997 về phân công trách nhiệm và quyền hạn giữa Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng
Căn cứ vào Nghị định số 34/CP của Chính phủ ngày 27/5/1995 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ Quyết định số 397/TTg ngày 7/7/1995 của Chính phủ về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ Công văn số 144/KTTH ngày 9/01/1996 của Văn phòng Chính phủ về việc quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp Bộ Quốc phòng.
Căn cứ Quyết định số 189/QĐ-QP ngày 4/3/1997 của Bộ Quốc phòng về việc thành lập Chi cục quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp Bộ Quốc phòng.
Căn cứ vào tính chất họat động của doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng. Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng quy định trách nhiệm và quyền hạn của mỗi Bộ trong việc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng như sau:
-
Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài chính 1.1. Thẩm định và thông báo dự tóan thu chi ngân sách hàng năm của các Tổng công ty và các doanh nghiệp họat động công ích. 1.2. Thẩm định số liệu, tổ chức giao vốn cho các Tổng công ty và các doanh nghiệp độc lập (trừ doanh nghiệp công ích thuộc lọai hình doanh nghiệp quốc phòng theo Quyết định số 955/QĐ-QP ngày 18/7/1997 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - gọi tắt là doanh nghiệp công ích lọai 1). 1.3. Tham gia ý kiến để Bộ Quốc phòng quyết định các phương án huy động vốn, đầu tư vốn ra ngòai doanh nghiệp trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp công ích lọai 1). 1.4. Tham gia ý kiến để Bộ Quốc phòng quyết định các phương án cho thuê, chuyển nhượng, thanh lý tài sản vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước (trừ doanh nghiệp công ích lọai 1). 1.5. Quyết định phương án tăng, giảm mức trích khấu hao cơ bản tài sản cố định trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp công ích lọai 1). 1.6. Trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo phân cấp đối với việc đầu tư vốn lần đầu, đầu tư vốn bổ sung, các khỏan trợ cấp tài chính, trợ giá chính sách, vốn dữ trữ nhà nước tại doanh nghiệp, hạn mức kinh phí hành chính sự nghiệp (nếu có) đối với các doanh nghiệp. 1.7. Phối hợp với Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ tài chính - kế tóan, kỷ luật thu nộp ngân sách, báo cáo tài chính hàng năm của các Tổng công ty, các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp công ích lọai 1). 1.8. Phối hợp với Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra, phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp họat động công ích thuộc lọai hình doanh nghiệp quốc phòng - kinh tế (theo Quyết định số 955/QĐ-QP ngày 18/7/1997 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng - gọi tắt là doanh nghiệp công ích lọai 2). 1.9. Thành lập Hội đồng thẩm tra giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn Nhà nước trên 10 tỷ đồng. Quyết định giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hóa. 1.10. Được quyền yêu cầu các Tổng công ty, các doanh nghiệp độc lập (trừ doanh nghiệp công ích lọai 1) gửi báo cáo tài chính, báo cáo đình kỳ, đột xuất tình hình quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, các tài liệu liên quan đến quản lý tài chính kế tóan theo quy định của Nhà nước.
-
Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Quốc phòng. 2.1. Hướng dẫn xây dựng dự tóan thu chi ngân sách hàng năm của các Tổng công ty và các doanh nghiệp độc lập thuộc Bộ Quốc phòng trên cơ sở hướng dẫn chung của Bộ Tài chính. Phê duyệt dự tóan thu chi ngân sách của các doanh nghiệp họat động công ích (kể cả doanh nghiệp công ích là thành viên của Tổng công ty). - Tổng hợp dự tóan thu chi ngân sách của các doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp họat động kinh doanh và các Tổng công ty gửi về Bộ Tài chính. - Phân bổ dự tóan thu chi ngân sách cho doanh nghiệp công ích (trong phạm vi dự tóan thu chi ngân sách hàng năm được nhà nước phê duyệt) đồng thời gửi cho Bộ Tài chính. - Tham gia với Bộ Tài chính trong việc thẩm định dự tóan thu chi ngân sách Nhà nước hàng năm của các Tổng công ty để Bộ Tài chính ra thông báo. 2.2. Thẩm định số liệu và tổ chức giao vốn cho doanh nghiệp công ích lọai 1. Gửi hồ sơ giao vốn về Bộ Tài chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giao vốn cho doanh nghiệp. Tham gia với Bộ Tài chính trong việc thẩm định số liệu và giao vốn cho các Tổng công ty và các doanh nghiệp độc lập (trừ doanh nghiệp công ích lọai 1). 2.3. Quyết định các phương án huy động vốn, đầu tư ra ngòai doanh nghiệp của các doanh nghiệp và các Tổng công ty trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước. 2.4. Quyết định các phương án cho thuê, chuyển nhượng, thanh lý tài sản trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của các doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước. 2.5. Quyết định phương án tăng hay giảm mức trích khấu hao cơ bản tài sản cố định trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp công ích lọai 1 và báo cáo về Bộ Tài chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định. - Tham gia để Bộ Tài chính quyết định phương án tăng, giảm mức trích khấu hao cơ bản tài sản cố định trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh, doanh nghiệp công ích lọai 2. 2.6. Trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo phân cấp việc đầu tư vốn lần đầu, đầu tư vốn bổ sung, các khỏan trợ cấp tài chính, trợ giá chính sách, vốn dự trữ Nhà nước tại doanh nghiệp, kinh phí hành chính sự nghiệp (nếu có) đối với các doanh nghiệp. 2.7. Thực hiện việc đăng ký, quản lý định mức lao động, phê duyệt và giao đơn giá tiền lương, xét duyệt các phương án giá sản phẩm cho các doanh nghiệp theo phân cấp của Chính phủ. 2.8. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ tài chính - kế tóan, kỷ luật thu nộp ngân sách, báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp. Thực hiện việc quản lý các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp cổ phần có vốn Nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của Nhà nước. 2.9. Tổ chức kiểm tra, phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp họat động công ích, thông báo kết quả về Bộ Tài chính. 2.10. Thành lập Hội đồng thẩm tra giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa số vốn Nhà nước từ 10 tỷ đồng trở xuống, cử người tham gia Hội đồng thẩm tra giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa do Bộ Tài chính chủ trì đối với doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 10 tỷ đồng.
-
Ngòai những nhiệm vụ và quyền hạn của hai Bộ được quy định trong văn bản này, những nhiệm vụ và quyền hạn khác của từng Bộ liên quan đến quản lý tài chính - kế tóan, quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Pháp luật.
-
Giao Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp chỉ đạo về nghiệp vụ đối với Chi cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp Bộ Quốc phòng.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, hai Bộ sẽ quy định bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phạm Văn Trọng
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Trọng Xuyên
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-62-1997-ttlt-btc-bqp-cua-bo-tai-chinh-bo-quoc-phong-ve-phan-cong-trach-nhiem-va-quyen-han-giua-bo-tai-chinh-va-bo-quoc-phong-trong-viec-quan-ly-tai-chinh-doanh-nghiep-thuoc-bo-quoc-phong--107978.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch