Thông tư số 32-TC/GTBĐCủa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành công văn số của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc cân đối thu chi ngoại tệ của ngành hàng không dân dụng
- Số hiệu
- 32-TC/GTBĐ
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/09/1985
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ Hướng dẫn thi hành Công văn số 986/V7 ngày 4-3-1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc cân đối thu chi ngọai tệ của ngành Hàng không dân dụng. Thi hành Công văn số 986/V7 ngày 4-3-1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc cân đối thu chi ngọai tệ của ngành Hàng không dân dụng, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm cụ thể về nội dung của việc cân đối thu chi ngọai tệ theo chế độ khóan một số khỏan thu và một số khỏan chi như sau: I. CÁC KHỎAN THU NGỌAI TỆ ĐƯỢC KHÓAN
- Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam được sử dụng số ngọai tệ thu được bao gồm cả tiền Việt Nam gốc ngọai tệ về các nghiệp vụ kinh doanh dưới đây:
a) Kinh doanh vận tải trên máy bay của Hàng không Việt Nam (hành khách, hàng hóa, chuyên cơ, chuyên nghiệp) trong và ngòai nước.
b) Dịch vụ phục vụ máy bay quốc tế đến Việt Nam như phục vụ hạ, cất cánh; đậu đêm; phục vụ kỹ thuật, thương mại; thu về thương quyền vận tải hành khách, hàng hóa.
c) Dịch vụ mặt đất như phát hàng quà biếu, cho thuê ôtô, cho thuê buồng, làm suất ăn cho máy bay quốc tế, sửa chữa máy bay, lệ phí ra vào sân vào sân bay và các dịch vụ khác. Số ngọai tệ thu được của các nghiệp vụ a, b, c này Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam được hưởng 70% kết hối cho Nhà nước 30%.
d) Làm Tổng đại lý bán vé cho các hãng Hàng không quốc tế.
e) Cung ứng nhiên liệu cho máy bay quốc tế.
g) Xuất khẩu tại chỗ và tái xuất. - Số ngọai tệ thuần túy thu được từ các nghiệp vụ d, e, g (sau khi trừ đi các khỏan chi ngọai tệ cần thiết như chi tổng đại lý, chi mua nhiên liệu, hàng hóa) Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam được hưởng 70%, kết hối cho Nhà nước 30%. - Số ngọai tệ thu được do xuất khẩu tại chỗ (hàng mỹ nghệ, sơn mài, hoa quả tươi, v.v...) sau khi trừ đi các lọai chi phí bằng ngọai tệ thì Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam được sử dụng tòan bộ, không phải kết hối ngọai tệ cho Nhà nước trong thời gian 3 năm từ 1985 đến 1987 (Căn cứ điểm a Điều 6 của Quyết định số 177-HĐBT ngày 15-6-1985 của Hội đồng Bộ trưởng).
h) Số ngọai tệ thu được về dịch vụ phục vụ máy bay quốc tế bay qua bầu trời Việt Nam, Tổng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam được hưởng 50%, nộp Ngân sách Nhà nước 50%.
-
Doanh thu ngọai tệ theo cơ chế khóan nói ở điểm 1 trên đây bao gồm ngọai tệ thuần túy và đồng Việt Nam gốc ngọai tệ (trong quan hệ thanh tóan với khách hàng nước ngòai); Ngọai tệ dưới dạng "Quyền sử dụng ngọai tệ" và đồng Việt Nam quy đổi ra ngọai tệ (trong quan hệ thanh tóan giữa Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam với các đơn vị kinh tế và hành chính trong nước). Đồng Việt Nam được coi là có gốc ngọai tệ trong các trường hợp sau đây: - Tiền Việt Nam được trích từ tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của các Sứ quán và tổ chức quốc tế thường trú ở Việt Nam. - Tiền Việt Nam được quy đổi theo tỷ giá kết tóan nội bộ dùng để mua "quyền sử dụng ngọai tế (QSDNT)" đối với các cơ quan, xí nghiệp Trung ương và địa phương có tài khỏan "QSDNT". - Tiền Việt Nam được quy đổi theo tỷ giá kết tóan nội bộ dùng để mua số ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp và các xí nghiệp kinh doanh không được Hội đồng Bộ trưởng cho phép mở tài khỏan "QSDNT". Nhu cầu chi ngọai tệ của các cơ quan này do Ngân sách Nhà nước bảo đảm dưới hình thức hạn mức kinh phí ngọai tệ được Bộ Tài chính thông báo.
-
Mọi khỏan thu ngọai tệ không nằm trong các nội dung được khóan nêu ở điểm 1 trên đây đều thuộc nguồn thu của Ngân sách Nhà nước (thu về nhượng bán tài sản, bồi thường thiệt hại, v.v...). Các khỏan thu ngọai tệ được quy đổi ra hai lọai ngọai tệ chủ yếu là Rúp chuyển nhượng (đối với các nước xã hội chủ nghĩa) và đôla Mỹ (đối với các nước tư bản chủ nghĩa). II. CÁC KHỎAN CHI NGỌAI TỆ ĐƯỢC KHÓAN
-
Trừ ba khỏan chi do Ngân sách Nhà nước đài thọ là: - Mua máy bay mới - Xây dựng cơ bản sân bay và thiết bị tòan bộ. - Đào tạo cán bộ. Các khỏan thu ngọai tệ được khóan dùng để bảo đảm các khỏan chi ngọai tệ được khóan sau đây:
a) Trang bị 1 đài ra đa để phục vụ cho việc quản lý vùng bay quốc tế.
b) Mua thiết bị lẻ và phụ tùng cần thiết phục vụ cho việc chỉ huy, điều hành bay, sửa chữa máy bay, phục vụ kỹ thuật - tham mưu.
c) Mua nhiên liệu cho tuyến bay quốc tế của Hàng không Việt Nam và nhượng bán cho máy bay quốc tế.
d) Chi trả tổng đại lý bán vé.
e) Mua hàng hóa, vật liệu, dụng cụ cần thiết phục vụ kinh doanh vận tải, xuất khẩu tại chỗ, tái xuất và các dịch vụ khác.
g) Thanh tóan với nước ngòai về máy bay của ta bay kinh doanh trên tuyến quốc tế và đi sửa chữa lớn.
h) Tham gia các tổ chức hàng không quốc tế (góp cổ phần, nộp lệ phí, niên phí) và cử cán bộ ra công tác nước ngòai.
-
Thay cho việc làm thủ tục với bộ Tài chính xin cấp giấy phép đổi ngọai tệ cho mỗi lần chi ngọai tệ, theo cơ chế khóan này thì khi có nhu cầu chi ngọai tệ thuộc các khỏan khóan chi nói ở điểm 1 mục II trên đây, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam làm thủ tục với Ngân hàng Ngọai thương để trích ngọai tệ từ tài khỏan của mình thanh tóan với khách hàng theo nguyên tắc bảo đảm chi đúng chế độ, không tự ý điều hòa lấy khỏan chi này bù cho khỏan chi khác không cùng tính chất (như giảm chi mua phụ tùng máy bay để tăng chi mua hàng hóa, nguyên liệu, v.v...). Hàng qúy, 6 tháng, năm khi lập quyết tóan thu chi kinh doanh bằng đồng Việt Nam phải đính kèm phụ lục báo cáo quyết tóan thu chi ngọai tệ. Riêng khỏan chi cho Đòan ra, Đòan vào và chi phí cho tổ lái đi sửa chữa máy bay ở nước ngòai phải theo đúng kế họach, chế độ chi thống nhất của Nhà nước và thực hiện báo cáo quyết tóan theo từng Đòan (chuyến) đi công tác nước ngòai (theo Thông tư số 14-TC/NT ngày 22-9-1985 của Bộ Tài chính). III. KẾ HỌACH HÓA THU CHI NGỌAI TỆ CỦA TỔNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
-
Hàng năm khi xây dựng kế họach sản xuất - kỹ thuật - tài chính thống nhất, Tổng cục đồng thời xây dựng kế họach thu chi ngọai tệ trình Hội đồng Bộ trưởng và các cơ quan chức năng. Trong kế họach thu chi ngọai tệ cần phân tích rõ: - Phần thu chi ngọai tệ theo cơ chế khóan. - Phần ngọai tệ phải nộp và kết hối cho Nhà nước (50% và 30%). Phần chi ngọai tệ do Ngân sách Nhà nước cấp phát. - Phần thu chi ngọai tệ thuần túy và phần thu chi ngọai tệ thuộc quyền sử dụng ngọai tệ (phụ lục 1 và phụ lục 2). Hàng qúy, năm Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam làm báo cáo tình hình thực hiện kế họach thu chi ngọai tệ gửi Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan trên có sở số phát sinh thực tế trong qúy, năm. Khi lập quyết tóan các chỉ tiêu ngọai tệ được phản ánh trên bảng phụ lục của Bảng tổng kết tài sản (phụ lục 3).
-
Mức thu chi ngọai tệ được Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt hàng năm là căn cứ pháp lý để xét duyệt mức độ hòan thành kế họach của Tổng cục về mặt ngọai tệ. Đối với phần ngọai tệ thu được vượt kế họach (so với kế họach đã được Nhà nước duyệt) Tổng cục được hưởng 90%, kết hối cho Nhà nước 10%. Điều kiện để tổng cục được trích vào tài khỏan "QSDNT" theo tỷ lệ 90% kể trên là:
a) Hòan thành các nghiệp vụ thu ngọai tệ được khóan về số tuyệt đối đã được Nhà nước phê duyệt tính theo số phát sinh.
b) Hòan thành nghĩa vụ kết hối cho Nhà nước 30% tính theo số thực tế trên tài khỏan ở Ngân hàng Ngọai thương. Cơ chế này không áp dụng đối với khỏan thu về phục vụ máy bay quốc tế bay qua bầu trời Việt Nam đã được thực hiện theo cơ chế nộp Ngân sách Nhà nước 50%, Tổng cục hưởng 50%.
-
Trường hợp trên tài khỏan "QSDNT" Rúp chuyển nhượng của Tổng cục không còn số dư mà Tổng cục có nhu cầu chi thì Tổng cục được mua Rúp chuyển nhường bằng đôla Mỹ theo hệ số 1 đôla Mỹ = 1 Rúp chuyển nhượng và thực hiện ở Ngân hàng Ngọai thương (không thực hiện hệ số ngược lại 1 RCN = 1 đôla Mỹ).
-
Cuối năm kế họach, trên tài khỏan "QSDNT" của Tổng cục còn có số dư thì Tổng cục được giữ lại chuyển sang năm sau sử dụng tiếp. Số dư này không phải là lãi kinh doanh ngọai tệ mà là số chênh lệch thu nhiều hơn chi phát sinh thực tế trong năm.
-
Trường hợp Ngân sách Nhà nước không bảo đảm thanh tóan kịp thời hàng qúy với Tổng cục về số ngọai tệ phải trích từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước (đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp được cấp hạn mức chi ngọai tệ) thì Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam lập bảng kê số vé máy bay bán thực tế trong qúy và làm việc cụ thể với Bộ Tài chính (Vụ Giao thông bưu điện) và Ngân hàng Ngọai thương để làm thủ tục Nhà nước gán nợ kết hối sang "QSDNT" cho Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam (trừ vào số ngọai tệ Tổng cục phải kết hối cho Nhà nước). IV. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1985. Trong khi thực hiện nếu gặp khó khăn, trở ngại gì, đề nghị Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Giao thông bưu điện) để nghiên cứu giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-tc-gtbd-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-thi-hanh-cong-van-so-986-v7-ngay-4-3-1985-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong-ve-viec-can-doi-thu-chi-ngoai-te-cua-nganh-hang-khong-dan-dung--3188.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch