Quyết định số 149/2003/QĐ-BTCcủa Bộ trưởng BỘ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài vụ quản trị
- Số hiệu
- 149/2003/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/09/2003
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài vụ quản trị __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; -
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; -
Căn cứ Công văn số 1912/BNV-TCBC ngày 15/8/2003 của Bộ Nội vụ về việc thỏa thuận lập Phòng tại một số đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Vụ Tài vụ quản trị là đơn vị thuộc bộ máy quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý tài chính, tài sản nhà nước, đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản của Bộ Tài chính; công tác tài vụ, quản trị cơ quan Bộ.
Điều 2: Vụ Tài vụ quản trị có các nhiệm vụ: 1/ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ xây dựng quy chế quản lý tài chính, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính; tiêu chuẩn, định mức trang bị và sử dụng tài sản nhà nước, trình Bộ ban hành theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ thực hiện các quy định của Nhà nước và của Bộ về quản lý tài chính, tài sản nhà nước, quản lý kinh phí hành chính sự nghiệp, quản lý đầu tư và xây dựng. 2/ Về công tác quản lý tài chính: a. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ quản lý tài chính, lập dự tóan thu, chi ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ xây dựng dự tóan thu, chi ngân sách định kỳ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Bộ Tài chính; tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định dự tóan thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính. b. Trình Bộ trưởng quyết định việc phân bổ và giao dự tóan thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính được giao hàng năm cho các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ theo quy định của pháp luật; điều chỉnh tổng mức dự tóan thu, chi ngân sách năm có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của Bộ; thực hiện giao và công khai dự tóan thu, chi ngân sách theo quy định của pháp luật. c. Kiểm tra, giám sát việc phân bổ và giao dự tóan thu, chi ngân sách hàng năm của các đơn vị dự tóan cấp 2 cho đơn vị dự tóan cấp 3. d. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt kế họach sử dụng các nguồn tài chính tập trung hàng năm của các tổ chức thuộc Bộ. e. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế họach sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước, kể cả các dự án hợp tác, viện trợ (phần kinh phí đối ứng do Việt Nam chi) do các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ thực hiện. f. Cấp kinh phí cho các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; các dự án, đề án do Bộ Tài chính quản lý theo quy định của pháp luật. g. Hướng dẫn, kiểm tra công tác tài vụ, kế tóan; việc sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước; kinh phí của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ (không bao gồm khỏan viện trợ của các nước, các tổ chức phi Chính phủ đã được quy định riêng trong Hiệp định, Biên bản ghi nhớ ký kết với Bộ Tài chính) theo quy định của pháp luật. h. Tổ chức công tác quyết tóan kinh phí hành chính sự nghiệp và các nguồn tài chính khác của Bộ Tài chính trình Bộ trưởng phê duyệt. 3/ Về công tác quản lý đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản: a. Giúp Bộ quản lý thống nhất công tác đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật. b. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ lập quy họach, kế họach đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản ngắn hạn và dài hạn; tổng hợp, trình Bộ trưởng quyết định quy họach, kế họach đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản của Bộ. c. Trình Bộ trưởng phê duyệt kế họach các nguồn vốn đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản theo danh mục dự án, công trình của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ. d. Kiểm tra, báo cáo Bộ tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư của các chủ dự án theo quy định của pháp luật. e. Thẩm tra hồ sơ dự án, thiết kế; dự tóan, tổng dự tóan; kế họach và kết quả đấu thầu, quyết tóan các dự án do Bộ trực tiếp quản lý và các dự án của các tổ chức thuộc Bộ chưa được phân cấp, trình Bộ trưởng quyết định. 4/ Về công tác quản lý tài sản nhà nước: a. Tổ chức quản lý tài sản của Nhà nước giao cho Bộ Tài chính. b. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt kế họach mua mới, thay thế và sửa chữa lớn tài sản, phương tiện, trang thiết bị phục vụ họat động của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ. c. Trình Bộ trưởng phê duyệt phương án điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức thực hiện. d. Tổ chức thống kê, tổng hợp tài sản của Nhà nước giao cho Bộ Tài chính quản lý, sử dụng. 5/ Về công tác quản lý tài vụ, quản trị cơ quan Bộ: a. Lập dự tóan thu, chi ngân sách hàng năm, tổ chức thực hiện dự tóan, quyết tóan thu, chi ngân sách cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật. b. Quản lý và sử dụng an tòan và có hiệu quả tài sản và phương tiện hiện có; tổ chức phục vụ nơi làm việc, công tác y tế. c. Thực hiện công tác thường trực bảo vệ, đảm bảo trật tự an tòan công sở theo quy định của pháp luật. d. Tổ chức thực hiện công tác cải tạo duy tu, bảo dưỡng tài sản của cơ quan theo kế họach được duyệt. 6/ Phân tích, đánh giá hiệu quả chi ngân sách cho họat động của Bộ;
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị có quyền: 1/ Yêu cầu các tổ chức, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết phục vụ công việc được giao. 2/ Yêu cầu các đơn vị có liên quan tạm ngừng hoặc đình chỉ cấp vốn và kinh phí đồng thời báo cáo Bộ trưởng quyết định đối với các đơn vị không chấp hành quy định về lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách theo quy định của pháp luật, xuất tóan thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai chính sách, chế độ. 3/ Đình chỉ thi công, yêu cầu các đơn vị có liên quan đình chỉ cấp vốn đầu tư đối với các công trình có sai phạm các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 4/ Ký các chứng từ cấp kinh phí theo dự tóan được duyệt; thông báo kế họach vốn đầu tư và xây dựng đã dược phê duyệt; thông báo phê duyệt quyết tóan cho các đơn vị thuộc Bộ. 5/ Ký quyết định giao dự tóan và quyết tóan ngân sách, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự tóan, kế họach và kết quả đấu thầu, quyết tóan các công trình đầu tư và xây dựng; các quyết định mua mới và điều chuyển tài sản theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 6/ Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời nghiệp vụ cụ thể về các lĩnh vực quản lý thuộc trách nhiệm của Vụ. 7/ Ký các hợp đồng lao động, dịch vụ phục vụ cơ quan theo quy định.
Điều 4: Vụ Tài vụ quản trị có Vụ trưởng và một số Phó vụ trưởng. Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị có trách nhiệm quản lý tòan diện cán bộ, công chức của Vụ theo quy định của Bộ; tổ chức học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tòan bộ họat động của Vụ. Phó vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công. Vụ Tài vụ quản trị có các phòng: 1/ Phòng Kế họach tài chính 2/ Phòng Quản lý đầu tư và xây dựng 3/ Phòng Tài vụ - Kế tóan 4/ Phòng Quản trị 5/ Phòng Bảo vệ Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng do Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị quy định. Vụ Tài vụ quản trị tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với tổ chức phòng. Đối với những công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng có trách nhiệm tổ chức công việc, phân công nhiệm vụ cho từng công chức phù hợp với chức danh tiêu chuẩn, năng lực và chuyên môn được đào tạo để hòan thành nhiệm vụ được giao. Biên chế của Vụ Tài vụ quản trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 842 TC/QĐ/TCCB ngày 4/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và họat động của Vụ. Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-149-2003-qd-btc-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-vu-tai-vu-quan-tri--84099.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc