Quyết định số 189/2000/QĐ-BTCcủa BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
189/2000/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/11/2000
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 189/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước,mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngòai ngày 11/12/1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 09/6/2000;

Căn cứ Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ - CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam;

Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Quản lý công sản, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 và Thông tư số 81/1999/TT-BTC ngày 30/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân BẢN QUY ĐỊNH Về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngòai tạiViệt Nam. (Ban hành kèm theo Quyết định số 189 /2000/QĐ- BTC ngày 24 tháng 11 năm 2000của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Điều 1. Đối tượng phải trả tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển. Cácdoanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai và các bên tham giahợp đồng hợp tác kinh doanh (dưới đây gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngòai) được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, mặt nước, mặt biển (gọi chung làthuê đất) để sử dụng thực hiện dự án đều phải trả tiền thuê đất theo Bản quyđịnh này.

Điều 2. Đối tượng không phải trả tiền thuê đất.

  1. Doanh nghiệp liên doanh, các bên nước ngòai không phải trả tiền thuê đất trongcác trường hợp sau: -Các doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng tiền thuê đất; -Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm, mà tiền thuê đất đã đượctính gộp vào phần sản phẩm được chia cho bên Việt Nam. -Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai không trực tiếp thuê đất của Nhà nướcmà thuê nhà xưởng, văn phòng, nhà kho hoặc thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạtầng của các tổ chức kinh tế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chothuê lại đất.

  2. Bên Việt Nam tham gia liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệmxác định vốn góp liên doanh bằng tiền thuê đất theo quy định của Quyết địnhnày.

Điều 3. Đơn giá thuê đất, mặt nước, mặt biển:

  1. Đất tại các đô thị: 1.1Đất đô thị là đất nội thành phố, nội thị xã, thị trấn theo qui định tại Điều 55Luật Đất đai. Giá cho thuê đất đô thị qui định như sau: Đơn vị tính: USD/m2/năm Nhóm đô thị Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa Nhóm 1: 1,00 12,00 Nhóm 2: 0,80 9,60 Nhóm 3: 0,60 7,20 Nhóm 4: 0,35 4,20 Nhóm 5: 0,18 2,16 (Danh mục các nhóm đô thị theo Phụ lục I a đính kèm) 1.2.Đối với đô thị thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn,giá thuê đất được xác định bằng 50% mức quy định tại khỏan 1.1 Điều này; Riêngđối với thị trấn thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn hoặc có điềukiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, giá thuê đất được áp dụng mức tối thiểucủa khung giá qui định tại khỏan 1.1 Điều này, không tính các hệ số. Địabàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinhtế xã hội khó khăn qui định tại Mục A, Mục B Phần III Phụ lục Ib về Danh mụcđịa bàn khuyến khích đầu tư (đính kèm Bản qui định). 1.3.Đơn giá thuê đất đô thị được xác định như sau: Đơn giá thuê đất 1 năm (USD/m2/năm) = Mức giá tối thiểu quy định cho từng nhóm đô thị (USD/m2/năm) x Hệ số vị trí x Hệ số kết cấu hạ tầng x Hệ số ngành nghề Các hệ số được xácđịnh như sau: a- Hệ số vị trí(địa điểm): -Vị trí 1 có hệ số là 4: áp dụng cho đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phốchính của đô thị, đầu mối giao thông trong nội đô thị, rất thuận lợi cho họatđộng sản xuất, kinh doanh, sinh họat, có khả năng sinh lợi cao nhất, có giá đấtthực tế cao nhất; -Vị trí 2 có hệ số là 3: áp dụng cho đất có mặt tiền không tiếp giáp với đườngphố chính hoặc đất thuộc ngõ phố trực tiếp nối với đường phố chính, thuận lợicho họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh họat và có khả năngsinh lợi kém vị trí 1, có giá đất thực tế thấp hơn giá đất thực tế của vị trí1; -Vị trí 3 có hệ số là 2: áp dụng cho đất có mặt tiền không tiếp giáp với đườngphố, tương đối thuận lợi đối với các họat động sản xuất, kinh doanh, sinh họatvà có khả năng sinh lợi kém vị trí 2, có giá đất thực tế thấp và thấp hơn giáđất thực tế của vị trí 2; -Vị trí 4 có hệ số là 1: áp dụng cho đất không có mặt nào tiếp giáp với đườngphố, ngõ phố, kém thuận lợi đối với các họat động sản xuất, kinh doanh, sinhhọat, có giá đất thấp nhất trong đô thị. Căncứ vào qui định trên đây, tùy đặc điểm của từng đô thị, khi xác định đơn giáthuê đất đối với những lô đất có tiêu chuẩn nằm giữa 2 vị trí, thì được vậndụng hệ số trong khỏang giữa 2 vị trí đó. b- Hệ số kết cấu hạ tầng: -Hệ số 2 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau: +Giao thông thuận lợi; +Có công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án, có thể đáp ứng được nhu cầucủa dự án; +Có hệ thống cấp nước ở gần hàng rào công trình có thể sử dụng được cho dự án. -Hệ số 1,7 áp dụng cho lô đất thiếu một trong các điều kiện trên. -Hệ số 1,4 áp dụng cho lô đất thiếu 2 điều kiện trong các điều kiện trên. -Hệ số 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện trên. c. Hệ số ngành nghề: -Nhóm 1 có hệ số là 1,0: áp dụng cho các ngành nghề không thuộc các ngành nghềnói tại nhóm 2 dưới đây; -Nhóm 2 có hệ số là 1,5: áp dụng cho các ngành thương mại và du lịch, khách sạn,nhà hàng, cho thuê tài chính, tư vấn, môi giới, kinh doanh bất động sản (trừkinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê), tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, kiểm tóan; Trườnghợp dự án họat động với nhiều ngành nghề có hệ số khác nhau, thì căn cứ vàodiện tích đất sử dụng cho từng ngành nghề, tính đơn giá thuê đất cho từng ngànhnghề để xác định đơn giá thuê đất chung; Nếu không xác định được đất sử dụngcho từng ngành nghề, thì hệ số ngành nghề tính cho diện tích thuê đất của cả dựán là hệ số của ngành nghề kinh doanh chính của dự án. 1.4.Đối với đất trước đây không phải là đất đô thị, nay thuộc đất đô thị do việcthành lập hoặc sát nhập vào các quận, phường, thị trấn mới, thì trong vòng 5năm đầu, kể từ năm có Quyết định thành lập, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thể quyếtđịnh mức giá thuê đất theo mức giá thuê đất trước khi có quyết định thành lậphoặc sát nhập vào quận mới, phường mới, thị trấn mới; Sau đó, thực hiện điềuchỉnh cho phù hợp với mức độ phát triển cơ sở hạ tầng.

  2. Đất không phải đô thị: Đấtkhông phải đô thị là đất không thuộc phạm vi qui định tại khỏan 1 Điều này, giáthuê đất qui định như sau: 2.1.Đối với đất khu dân cư, đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đấtcó mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất chưa sử dụng (có khả năng dùng vào sảnsuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối). a)Đối với đất của các xã tiếp giáp với nội đô thị : ĐVT: USD/m 2 /năm Lọai xã Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa 1. Xã tiếp giáp với nội đô thị nhóm 1.

  3. Xã tiếp giáp với nội đô thị nhóm 2. 0,18 0,10 1,08 0,60 b) Các vùng còn lạị: ĐVT: USD/m 2 /năm Lọai xã Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa - Đồng bằng - Trung du - Miền núi 0,060 0,030 0,010 0,360 0,180 0,060 c)Xã đồng bằng thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vàđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, được áp dụng mức giá của xãtrung du. d)Đơn giá cho thuê đất không phải đô thị được xác định như sau: Đơn giá thuê đất 1 năm (USD/m 2 /năm) = Mức giá tối thiểu quy định cho từng lọai xã (USD/m 2 /năm) x Hệ số vị trí x Hệ số kết cấu hạ tầng 2.2Các hệ số được qui định như sau: a- Hệ số vị trí (địa điểm) : +Vị trí 1 có hệ số là 3: áp dụng cho lô đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đôthị, đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông chính, tiếp giáp khu côngnghiệp, khu thương mại, khu du lịch, thuận lợi cho họat động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, du lịch, sinh họat và có khả năng sinh lợi cao nhất, có giá đấtthực tế cao nhất; +Vị trí 2 có hệ số là 2: áp dụng cho lô đất không thuộc vị trí 1và 3; +Vị trí 3 có hệ số là 1: áp dụng cho lô đất xa đường giao thông, kém thuận lợicho họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch và sinh họat, có giá đấtthực tế trung bình thấp nhất. Đốivới những lô đất có tiêu chuẩn nằm giữa 2 vị trí thì được vận dụng hệ số trongkhỏang giữa 2 vị trí đó. b- Hệ số kết cấu hạ tầng : -Hệ số 2 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau: +Giao thông thuận lợi; +Có công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án, có thể đáp ứng nhu cầu của dựán; +Có hệ thống cấp nước ở gần hàng rào công trình, có thể sử dụng được cho dự án. -Hệ số 1,5 áp dụng cho lô đất thiếu từ 1 đến 2 điều kiện trong các điều kiệntrên. -Hệ số 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện trên. c- Hệ số ngành nghề : không tính hệ số ngành nghề. 2.3.Đối với đất không thuộc đô thị, hiện chưa phải là đất khu dân cư, không phảiđất chuyên dùng, mà đất đó nếu có đầu tư cải tạo mới có thể dùng được vào sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thì đơn giá thuê đất được tính từ50 đến 600 USD/ha/năm và mức giá thuê đất cụ thể của từng dự án được xác địnhtheo qui định tại Khỏan 2.1 và 2.2 Điều này. Riêng đối với đất tại các vùng núiđá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng; nếu sử dụng cho các dự án không phải là sảnxuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khóang sản, thì đơngiá thuê đất được tính từ 30 đến 100 USD/ha/năm. 2.4.Trường hợp sử dụng đất cho các dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản thì đơn giá thuê đất được tính bằng 50% mức giá qui định tạiKhỏan 1, Khỏan 2 Điều này.

  4. Giá thuê mặt nước, mặt biển. 3.1.Mặt nước sông, hồ, vịnh có đơn giá tiền thuê từ 75 USD đến 525 USD/ha/năm.Riêng đối với những công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc nội đôthị, thì áp dụng đơn giá thuê đất đối với đất đô thị qui định tại Khỏan 1 Điềunày. 3.2.Mặt biển có đơn giá tiền thuê từ 150 USD đến 600 USD/km 2 /năm. Đốivới trường hợp thuê có diện tích sử dụng không cố định thì áp dụng mức tiềnthuê từ 1.500 USD đến 7.500 USD /km2/ năm.

  5. Giá thuê đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao. Giáthuê đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được tính bằng80% mức qui định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 3 Điều này.

  6. Đối với các dự án sau đây, giá thuê đất được tính theo mức giátối thiểu quy định cho từng lọai đất, không tính các hệ số. -Dự án không sử dụng mặt đất (không ảnh hưởng đến họat động sản xuất trên mặtđất), nhưng sử dụng không gian trên mặt đất (trừ họat động hàng không), như xâydựng cầu vượt, băng tải và các trường hợp tương tự khác; -Các dự án khảo sát, thăm dò, khai thác khóang sản có sử dụng đất thường xuyên. -Các dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân (kể cả công nhân người nướcngòai), trường học, bệnh viện, cơ sở nghiên cứu khoa học và các công trình hạtầng khác ngòai hàng rào khu công nghiệp.

  7. Các trường hợp sau đây không phải nộp tiền thuê đất: -Các họat động khảo sát, thăm dò khóang sản, xây dựng công trình ngầm không ảnhhưởng tới hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng; nhưng phảibồi thường thiệt hại do họat động của dự án gây ra theo quy định của LuậtKhóang sản; -Họat động khai thác khóang sản trong lòng đất không sử dụng đất mặt; nếu gâythiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của Luật Khóang sản.

Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thuê đất. Tổchức, cá nhân thuê đất ngòai việc phải trả tiền thuê đất theo đơn giá thuê đấttại Bản qui định này, còn phải chi trả tòan bộ chi phí đền bù thiệt hại về đấtvà tài sản gắn liền với đất của người có đất bị thu hồi để cho mình thuê theoqui định của Pháp luật Việt nam.

Điều 5. Điều chỉnh giá thuê đất. Giáthuê đất cho mỗi dự án được ổn định ít nhất 5 năm. Khi điều chỉnh tăng thì mứctăng không vượt quá 15% của mức qui định lần trước, nếu dự án thuê đất chưa đủ5 năm kể từ thời điểm xác định giá thuê lần trước thì vẫn áp dụng giá thuê đấthiện tại đến khi đủ 5 năm mới tính lại theo mức giá mới. Việcđiều chỉnh tăng giá thuê đất không áp dụng cho các trường hợp: 1.Trả một lần ngay từ đầu cho suốt thời hạn họat động của dự án, mà tại thời điểmđiều chỉnh đã xác định xong đơn giá thuê đất và đã trả trước tiền thuê đất; 2.Trả trước tiền thuê đất một lần cho từng thời hạn nhiều năm ngay từ năm đầu củatừng thời hạn thuê đất, mà trong thời hạn đó có điều chỉnh tăng tiền thuê đất; 3.Bên Việt Nam được Nhà nước cho phép sử dụng tiền thuê đất góp vốn liên doanhhoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nước ngòai, màtại thời điểm điều chỉnh đã xác định xong đơn giá thuê đất.

Điều 6. Thẩm quyền xác định giá thuê đất. Căncứ vào Bản quy định này, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định đơn giá thuêđất hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất cho từng dự án. Trườnghợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan cóthẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Bộ Tàichính là quyết định cuối cùng.

Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất. Thờiđiểm tính tiền thuê đất là thời điểm doanh nghiệp được bàn giao đất để sử dụng.

Điều 8. Miễn, giảm tiền thuê đất.

  1. Các dự án đầu tư theo qui chế Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) hoặcXây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) hoặc Xây dựng - Chuyển giao (BT) đượcmiễn, giảm tiền thuê đất theo qui định của Chính phủ.

  2. Miễntiền thuê đất trong thời gian dự án xây dựng cơ bản. Trường hợp dự án cónhiều hạng mục công trình hoặc giai đọan xây dựng độc lập với nhau thì thờigian xây dựng cơ bản được tính cho từng hạng mục hoặc giai đọan xây dựng độclập đó, nếu không tính riêng được thì tính theo hạng mục có tỷ trọng vốn đầu tưlớn nhất. Đốivới các dự án trồng rừng, trong thời gian kinh doanh còn được giảm 90% số tiền thuêđất phải nộp. 3 .Miễn tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản hòan thành đưa dự án vàohọat động như sau: 3.1-Bẩy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, dự ánthuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và dự án khuyến khích đầu tư. 3.2-Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn. Danhmục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, dự án khuyến khích đầu tư, địa bàn kinhtế xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn thực hiện theo qui địnhtại Phụ lục I b (đính kèm Bản qui định). 4 -Đối với dự án mà trong cùng thời gian được hưởng nhiều mức giảm hoặc miễn tiềnthuê đất qui định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này thì chỉ được hưởng mức miễnhoặc giảm cao nhất.

  3. Đốivới dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng họat động, tạm ngừng xây dựng cơ bản đượcmiễn tiền thuê đất như sau: 5.1-Dự án phải tạm ngừng xây dựng cơ bản thì được miễn tiền thuê đất đối với diệntích đất xây dựng dự án đó trong thời gian tạm ngừng xây dựng theo sự xác nhậncủa Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư. 5.2-Dự án đang họat động sản xuất kinh doanh phải tạm ngừng họat động sản xuất kinhdoanh thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng họat động sản xuấtkinh doanh theo sự xác nhận của Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

  4. Trường hợp nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thìđược giảm tiền thuê đất như sau: 6.1-Nộp cho 5 năm thì được giảm 5% số tiền thuê đất của 5 năm đó, nộp cho thời hạnthuê đất trên 5 năm, thì cứ mỗi năm tăng thêm được giảm cộng thêm 1% tổng sốtiền thuê đất phải nộp của thời gian đó (nộp cho 6 năm được giảm 6%, nộp cho 7năm được giảm 7% …), nhưng tổng mức giảm không vượt quá 25% số tiền thuê đấtphải nộp của thời gian đó; Trường hợp nộp tiền thuê đất cho tòan bộ thời gianthuê đất trên ba mươi (30) năm thì được giảm 30% số tiền thuê đất phải nộp. 6.2-Dự án đã được giảm hoặc miễn tiền thuê đất theo qui định tại Khỏan 1, Khỏan 2,Khỏan 3, Khỏan 5 Điều này nếu thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất 1 lần thì được giảmtiếp tiền thuê đất qui định tại tiết 6.1 Khỏan 6 Điều này. Số tiền thuê đấtgiảm tiếp được tính bằng tỷ lệ (%) theo qui định trên số tiền thuê đất phải nộpcủa lần đó.

  5. Việc thực hiện giảm, miễn tiền thuê đất theo quyết định này được áp dụng đối vớitất cả các dự án có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Đốivới các dự án đã cấp giấy phép đầu tư đang trong thời kỳ XDCB được giảm tiềnthuê đất theo qui định tại Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 thì nayđược hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo qui định tại Khỏan 2 điều này chothời gian XDCB còn lại. Đốivới dự án đã đi vào họat động kể từ ngày xây dựng cơ bản hòan thành cho đếnthời điểm quyết định này có hiệu lực mà vẫn còn thời gian được hưởng miễn tiềnthuê đất qui định tại Khỏan 3 Điều này thì được miễn tiền thuê đất cho thờigian được miễn tiền thuê đất còn lại.

Điều 9. Quy định về nộp tiền thuê đất. 1.Việc nộp tiền thuê đất quy định như sau: 1.1Doanh nghiệp phải nộp tờ kê khai nộp tiền thuê đất (Phụ lục D đính kèm Quyếtđịnh này) và các chứng từ liên quan cho cơ quan thu tiền thuê đất chậm nhất là1 tháng kể từ thời điểm tính tiền thuê đất theo qui định tại Điều 7 của Bản quiđịnh này. 1.2.Căn cứ tính tiền thuê đất là diện tích đất được thuê, thời hạn thuê vàđơn giá thuê đất. Trong đó: -Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất thực tế bàn giao; -Thời hạn thuê đất là thời hạn được ghi trong quyết định cho thuê đất của cơquan Nhà nước có thẩm quyền; -Đơn giá thuê đất được xác định theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền tại Điều 6 của bản quy định này. 1.3.Tiền thuê đất được tính theo năm. Riêng năm đầu tiên và năm cuối cùng của thờihạn thuê đất được tính cho số tháng thực tế sử dụng trong năm. 1.4.Tiền thuê đất của mỗi năm được nộp 2 lần, mỗi lần nộp 50% số tiền thuê đất phảinộp và nộp chậm nhất vào ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm. 1.5.Tiền thuê đất được nộp bằng đô la Mỹ (USD) hoặc bằng tiền Việt Nam (VNĐ); Nếunộp bằng tiền Việt Nam thì quy đổi ra đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng của đồng VND với USD do Ngân hàngNhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền. 1.6.Tiền thuê đất được nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước do cơ quanthu qui định và theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Trường hợp nộp thừahoặc được hòan lại số tiền thuê đất đã nộp thì được trừ vào số tiền thuê đấtphải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không có kỳ tiếp theo thì Ngân sách Nhà nướcthóai trả số tiền nộp thừa hoặc tiền được hòan.

  1. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngòai hợp tác với các tổ chức của Việt Nam đượcphép thuê đất của Nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở, thì phải trả tiền thuê đấtcho tới khi bán nhà. Các tổ chức, cá nhân mua nhà ở có trách nhiệm trả tiền sửdụng đất theo quy định của Pháp luật Việt Nam. Trường hợp xây dựng nhà ở để chothuê thì phải trả tiền thuê đất cho đến hết thời hạn thuê đất theo hợp đồngthuê đất Điều 10. Tiền thuê đất đối với một số trường hợp đặc biệt.

  2. Trong trường hợp đặc biệt đối với đất thuộc trung tâm đô thị có khả năng sinhlợi đặc biệt, có lợi thế thương mại, nếu thỏa thuận được với bên nước ngòai,thì đơn giá thuê đất có thể được ấn định với mức cao hơn giá thuê đất của đôthị đó tại bản qui định này.

  3. Tổ chức bên Việt Nam được Nhà nước cho phép sử dụng giá trị quyền sử dụng đất(tiền thuê đất) để góp vốn liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh với các tổchức, cá nhân nước ngòai, thì giá thuê đất do các bên thỏa thuận, nhưng không đượcthấp hơn đơn giá thuê đất tại Bản quy định này. 2.1- Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất(tiền thuê đất) góp vốn liên doanh với nước ngòai, thì số tiền thuê đất góp vốnliên doanh là phần vốn của Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệp (Bên Việt Nam) vàdoanh nghiệp phải trả tiền sử dụng vốn theo qui định hiện hành. Thời điểm tínhvà nộp tiền sử dụng vốn được tính từ thời điểm sử dụng tiền thuê đất góp vốnliên doanh. Riêngđối với tổ chức được Nhà nước cho thuê đất và đã trả tiền thuê đất cho cả thờigian thuê đất, khi được Nhà nước cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất gópvốn liên doanh, thì giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh là vốn của tổchức. 2.2- Tổ chức đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặcđã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền đó không có nguồn gốctừ Ngân sách nhà nước hoặc sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có quyền sửdụng đất hợp pháp nhưng không phải là đất do Nhà nước cho thuê, khi được phépdùng giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh thì phần vốn góp này là củatổ chức (doanh nghiệp). Tổ chức có đất góp vốn liên doanh hàng năm phải nộpthuế sử dụng đất cho Nhà nước theo qui định của Pháp luật hiện hành. 2.3- Đối với tổ chức khi được Nhà nước cho thuê đất phải đền bù thiệt hại, thì giátrị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh còn bao gồm cả chi phí đền bù thiệthại về đất.

  4. Các trường hợp trước đây được phép dùng giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liêndoanh, thì nay giá trị tiền sử dụng đất (tiền thuê đất) tính trong cả thời hạngóp vốn liên doanh được chuyển thành vốn của Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệphoặc vốn của doanh nghiệp theo qui định tại Khỏan 2 Điều này. Thời điểm tính vànộp tiền sử dụng vốn thực hiện theo qui định tại Khỏan 2.1 Điều này. 3.1- Đối với tổ chức thuộc đối tượng qui định tại Khỏan 2.1 Điều này; nếu đã trả tiềnthuê đất cho Nhà nước thì số tiền thuê đất đã trả được trừ vào số tiền sử dụngvốn phải nộp của cả thời gian sử dụng tiền thuê đất góp vốn liên doanh; Nếu cònnợ tiền thuê đất thì nay được chuyển sang nộp tiền sử dụng vốn cho cả thời giancòn nợ tiền thuê đất; 3.2- Đối với tổ chức thuộc đối tượng qui định tại Khỏan 2.2 Điều này; nếu đã trảtiền thuê đất cho Nhà nước thì số tiền thuê đất đã trả được trừ vào số tiềnthuế sử dụng đất phải nộp tính từ thời điểm được bàn giao đất sử dụng; nếu cònnợ tiền thuê đất thì nay được chuyển sang nộp thuế sử dụng đất cho cả thời giancòn nợ tiền thuê đất.

Điều 11. Quy định về xử lý vi phạm; khen thưởng và giải quyết khiếunại.

  1. Xử lý vi phạm. -Những vi phạm các qui định về đăng ký, kê khai, nộp tiền thuê đất, mặt nước,mặt biển bị xử phạt theo qui định tại Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; -Không nộp tiền thuê đất, tiền phạt đúng hạn,thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,2%số tiền chậm nộp.

  2. Khiếu nại: Doanhnghiệp có quyền khiếu nại những vấn đề có liên quan đến tiền thuê đất (trừnhững vấn đề liên quan đến việc xác định diện tích đất được thuê) với cơ quanquyết định giá thuê đất và thu tiền thuê đất. Trườnghợp không đồng ý với quyết định của UBND, cơ quan có thẩm quyền thu tiền thuêđất, thì có quyền khiếu nại lên Bộ Tài chính. Cơ quan nhận đơn khiếu nại cótrách nhiệm giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếunại; trường hợp phức tạp thì thời hạn giải quyết tối đa không quá 45 ngày.Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ Tài chính là Quyết định cuối cùng.

  3. Tổchức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng hoặc làm thất thóattiền thuê đất thì phải bồi thường tòan bộ số tiền chiếm dụng, thất thóat và tùytheo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

  4. Người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Bản quy định này, thìđược khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 12. Điều khỏan thi hành.

  1. Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanhcó trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh qui định này;

  2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo Cục thuế các địa phương tổ chức thu tiềnthuê đất; thu tiền sử dụng vốn; xác định số tiền thuê đất đã nộp để trừ vàotiền sử dụng đất phải nộp; xác định số tiền thuê đất còn nợ để thực hiện thutiền sử dụng vốn đối với thời gian còn nợ tiền thuê đất. Cụctrưởng Cục thuế quyết định việc miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều8 của Bản quy định này.

  3. Sở Tài chính- Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm: -Xác định đơn giá thuê đất trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định; -Xác định giá trị quyền sử dụng đất vốn góp liên doanh và phần vốn bằng giá trịquyền sử dụng đất của Nhà nước tại doanh nghiệp; Kể cả các trường hợp đã thuêđất, đã ký hợp đồng giao nhận nợ tiền thuê đất, nay chuyển thành vốn góp liêndoanh. -Định kỳ báo cáo đơn giá thuê đất của các dự án đã cấp phép đầu tư tại địa phươngvới Bộ Tài chính.

  4. Đơngiá thuê đất, mặt nước, mặt biển qui định tại Bản qui định này được áp dụng chotất cả các dự án có vốn đầu tư nước ngòai họat động trên lãnh thổ đất nước ViệtNam. Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh đơngiá thuê đất đối với những dự án đã xác định đơn giá thuê đất mà cao hơn đơngiá thuê đất qui định tại Bản qui định này theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cácvướng mắc trong quá trình thực hiện được phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứugiải quyết./. PHỤ LỤC I a I- DANHMỤC CÁC ĐÔ THỊ PHÂN THEO NHÓM: Nhóm 1 :Nội thành của thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm 2 :Nội thành của thành phố: Vũng Tàu, Biên Hòa, Hải Phòng. Nhóm 3: Nộithành của thành phố, thị xã và thị trấn sau: 1- Hạ Long 2- Gia Lâm 3- Văn Điển (Thanh trì) 4- Cầu Diễn (Từ liêm) 5- Hà Đông 6- Đức Giang 7- Huế 8- Đà Nẵng 9- Nha trang 10- Nhà Bè 11- Hóc Môn 12- Bình Chánh 13- Thủ Dầu Một Nhóm 4: Nộithành phố, thị xã và thị trấn sau: 1- Đông anh 2- Yên Viên 3- Văn Lâm, Phú Thụy (Hưng Yên) 4- Bắc Ninh 5- Hải Dương 6- Sóc Sơn 7- Phủ lý 8- Nam Định 9- Đồ Sơn 10- Ninh Bình 11- Vinh 12- Phúc Yên 13- Việt Trì 14- Tân An 15- Quy Nhơn 16- Thanh Hóa 17- Đà Lạt 18- Cần Thơ 19- Mỹ Tho 20- Bà Rịa Nhóm 5: Nội các thành phố, thị xã, thị trấn còn lại PHỤ LỤC I b (Ban hành kèm theo Nghị định số 24/2000/NĐ- ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hànhLuật Đầu tư nước ngòai) I. DANH MỤC DỰ ÁNĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ -Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 80% sản phẩm trở lên; -Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thủy sản từ nguồn nguyên liệu trong nướcxuất khẩu 50% sản phẩm trở lên; -Sản xuất các lọai giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao; -Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản; -Sản xuất vật liệu mới, vật liệu qúy hiếm; ứng dụng công nghệ mới về sinh học;công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông; -Công nghiệp kỹ thuật cao; -Đầu tư vào nghiên cứu phát triển; -Sản xuất thiết bị xử lý chất thải; -Sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh; -Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, xử lý chất thải; -Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT. II. DANH MỤC DỰ ÁN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ -Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên; -Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 30% sản phẩm trở lên và sử dụng nhiều nguyênliệu, vật tư trong nước (có giá trị từ 30% chi phí sản xuất trở lên); -Sử dụng nhiều lao động và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên sẵn có ởViệt Nam; -Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thủy sản; -Bảo quản thực phẩm; bảo quản nông sản sau thu họach; -Thăm dò; khai thác và chế biến sâu khóang sản; -Phát triển công nghiệp hóa dầu; xây dựng, vận hành đường ống dẫn dầu, dẫn khí,kho, cảng dầu; -Sản xuất thiết bị, cụm chi tiết trong khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng; sảnxuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; -Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim lọai mầu, kim lọai đặc biệt, phôi thép, sắtxốp dùng trong công nghiệp; -Sản xuất các máy công cụ gia công kim lọai, thiết bị luyện kim; -Chế tạo thiết bị cơ khí chính xác, thiết bị kiểm tra, kiểm sóat an tòan, sảnxuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim lọai và phi kim lọai; -Sản xuất khí cụ điện trung, cao thế; -Sản xuất các lọai động cơ diezen có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến; sản xuấtmáy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực; -Sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy; sản xuất, lắp ráp thiết bị, xe máy thicông xây dựng; sản xuất thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; -Đóng tàu thủy; sản xuất thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; -Sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông; -Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử, công nghệ tin học; -Sản xuất thiết bị, phụ tùng, máy nông nghiệp, thiết bị tưới tiêu; -Sản xuất các lọai nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh; -Sản xuất các lọai hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, thuốc nhuộm, các lọaihóa chất chuyên dùng; -Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hóa chất; -Sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu composit, vật liệu cách âm, cách điện,cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, vật liệu chịu lửa, chất dẻo xâydựng, sợi thủy tinh; -Sản xuất các lọai vật liệu xây dựng nhẹ; -Sản xuất bột giấy; -Sản xuất tơ, sợi các lọai, vải đặc biệt dùng trong ngành công nghiệp; -Sản xuất nguyên liệu cao cấp để sản xuất giầy, dép, quần áo xuất khẩu; -Sản xuất bao bì cao cấp phục vụ hàng xuất khẩu; -Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trongy học; -Sản xuất nguyên liệu thuốc , sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; -Cải tạo, phát triển nguồn năng lượng; -Vận tải khách công cộng; -Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, đường sắt; -Xây dựng nhà máy sản xuất nước, hệ thống cấp thóat nước; -Xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao. III. DANH MỤC ĐỊA BÀN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ Số TT Tỉnh/thành phố Mục A: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Mục B: Địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn (1) (2) (3) (4) 1 Hà Giang Tòan bộ các huyện và thị xã 2 Cao Bằng Tòan bộ các huyện và thị xã 3 Lai Châu Tòan bộ các huyện và thị xã 4 Lào Cai Tòan bộ các huyện và thị xã 5 Sơn La Tòan bộ các huyện và thị xã 6 Bắc Kạn Tòan bộ các huyện và thị xã 7 Tuyên Quang Tòan bộ các huyện và thị xã 8 Lạng Sơn Tòan bộ các huyện và thị xã 9 Yên Bái Tòan bộ các huyện và thị xã 10 Thái Nguyên Tòan bộ các huyện, thị xã và thành phố Thái Nguyên 11 Bắc Giang Tòan bộ các huyện và thị xã 12 Vĩnh Phúc Các huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên Các huyện không thuộc mục A 13 Phú thọ Tòan bộ các huyện, thị xã và thành phố Việt Trì 14 Hòa Bình Tòan bộ các huyện và thị xã 15 Bắc Ninh Các huyện: Quế Võ, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành 16 Hà Nội Huyện Sóc Sơn 17 Hà Tây Các huyện: Ba Vì, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, ứng Hòa 18 Quảng Ninh Các huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Quảng Hà, Hòanh Bồ, Tiên Yên, Đông Triều và thị xã Móng Cái Huyện Yên Hưng và các thị xã: Cẩm Phả, Uông Bí 19 Hải Phòng Các huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng 20 Hải Dương Huyện Chí Linh Tòan bộ các huyện không thuộc mục A 21 Hưng Yên Tòan bộ các huyện và thị xã 22 Thái Bình Tòan bộ các huyện và thị xã 23 Hà Nam Tòan bộ các huyện và thị xã 24 Nam Định Tòan bộ các huyện và thành phố Nam Định 25 Ninh Bình Các huyện: Nho Quan, Yên Mô, Gia Viễn Thị xã Tam Điệp và các huyện không thuộc mục A 26 Thanh Hóa Các huyện: Lang Chánh, Thường Xuân, Quan Hóa, Bá Thước, Ngọc Lặc, Như Xuân, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Quan Sơn, Mường Lát Các huyện không thuộc mục A 27 Nghệ An Các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Qùy Châu, Quế Phong, Qùy Hợp, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Tân Kỳ, Thanh Chương, Đô Lương. Thị xã Cửa Lò và các huyện không thuộc mục A 28 Hà Tĩnh Tòan bộ các huyện Thị xã Hà Tĩnh 29 Quảng Bình Tòan bộ các huyện Thị xã Đồng Hới 30 Quảng Trị Thị xã Quảng Trị và các huyện Thị xã Đông Hà 31 Thừa Thiên Huế Tòan bộ các huyện Thành phố Huế 32 Đà Nẵng Huyện Hòa Vang và các quận: Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu 33 Quảng Nam Tòan bộ các huyện và thị xã Hội An Thị xã Tam Kỳ 34 Quảng Ngãi Tòan bộ các huyện Thị xã Quảng Ngãi 35 Bình Định Tòan bộ các huyện Thành phố Quy Nhơn 36 Phú Yên Tòan bộ các huyện Thị xã Tuy Hòa 37 Khánh Hòa Các huyện: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh Các huyện không thuộc mục A 38 Bình Thuận Tòan bộ các huyện Thị xã Phan Thiết 39 Ninh Thuận Tòan bộ các huyện Thị xã Phan Rang 40 Kon Tum Tòan bộ các huyện và thị xã 41 Gia Lai Tòan bộ các huyện và thị xã 42 Đắk Lắk Tòan bộ các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột 43 Lâm Đồng Tòan bộ các huyện, thị xã và thành phố Đà Lạt 44 Đồng Nai Các huyện: Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc 45 Bình Phước Tòan bộ các huyện và thị xã 46 Bình Dương Các huyện: Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dầu Tiến 47 Tây Ninh Tòan bộ các huyện 48 Thành phố Hồ Chí Minh Các huyện Cần Giờ, Củ Chi. 49 Bà Rịa - Vũng Tàu Các huyện: Long Đất, Xuyên Mộc 50 Long An Tòan bộ các huyện Thị xã Tân An 51 Đồng Tháp Tòan bộ các huyện và thị xã 52 Tiền Giang Tòan bộ các huyện và thị xã Thành phố Mỹ Tho 53 Bến Tre Tòan bộ các huyện và thị xã 54 Vĩnh Long Tòan bộ các huyện và thị xã 55 Trà Vinh Tòan bộ các huyện và thị xã 56 An Giang Tòan bộ các huyện và Thành phố Long Xuyên 57 Cần Thơ Tòan bộ các huyện và thị xã Thành phố Cần Thơ 58 Sóc Trăng Tòan bộ các huyện và thị xã 59 Bạc Liêu Tòan bộ các huyện và thị xã 60 Cà Mau Tòan bộ các huyện và thị xã 61 Kiên Giang Tòan bộ các huyện và thị xã

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-189-2000-qd-btc-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-ve-viec-ban-hanh-ban-quy-dinh-ve-tien-thue-dat-mat-nuoc-mat-bien-ap-dung-doi-voi-cac-hinh-thuc-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--5696.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan